giáo án bồi dưỡng học sinh giỏi địa lý 6;7;8 và 9 hay - Pdf 23

GIÁO ÁN BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI
Môn Địa
Lớp 6 (thời lượng: 15 tiết)
Mục tiêu:
1. Kiến thức: Trình bày được kiến thức phổ thông, cơ bản về:
- Trái đất: Trái Đất trong hệ Mặt Trời, hình dạng Trái Đất và cách thể hiện bề
mặt Trái Đất trên bản đồ; Các chuyển động của Trái Đất và hệ quả; cấu tạo của
Trái Đất.
- Các thành phần tự nhiên của Trái Đất (địa hình, lớp vỏ khí, lớp nước, lớp đất
và lớp vỏ sinh vật) và mới quan hệ giữa các thành phần đó.
2. Kĩ năng:
- Quan sát, nhận xét các hiện tượng, sự vật địa lí qua hình vẽ, tranh ảnh, mô
hình.
- Tính toán.
- Kĩ năng vận dụng kiến thức để giải thích các sự vật, hện tượng địa lí ở mức
độ cao.
TỈ LỆ BẢN ĐỒ
I. Lý thuyết:
1. Khái niệm tỉ lệ số: Tỉ lệ số của bản đồ là tỉ số giữa khoảng cách trên bản đồ
so với khoảng cách ngoài thực địa.
2. Ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ: Tỉ lệ bản đồ cho chúng ta biết khoảng cách trên
bản đồ đã thu nhỏ bao nhiêu lần so với kích thước thực của chúng trên thực địa.
VD: Tỉ lệ 1 : 2.000.000 có nghĩa là 1cm trên bản đồ bằng 2.000.000 cm hay
20 km ngoài thực địa.
Lưu ý: Phân loại tỉ lệ bản đồ
- Bản đồ tỉ lệ lớn: là những bản đồ có tỉ lệ trên 1 : 200.000
- Bản đồ tỉ lệ trung bình: là những bản đồ có tỉ lệ từ 1 : 200.000 đến
1 : 1.000.000
- Bản đồ tỉ lệ nhỏ: là những bản đồ có tỉ lệ nhỏ hơn 1 : 1.000.000
II. Bài tập:
1. Căn cứ tỉ lệ số của bản đồ H8 tr 13-SGK Đ6:

- Kinh độ và vĩ độ của một điểm được gọi là tọa độ địa lí của điểm đó.
2
TB
B
ĐB

ĐB
Đ
ĐN
N

TN

T
II. Bài tập:
1. bài tập a trang 16 SGK địa 6; bài tập b trang 17 SGK địa 6
2. Hãy xác định tọa độ địa lí của điểm G, H trên hình 12 trang 16 SGK địa 6.
3. Xác định các hướng còn lại trên hình dưới đây:

SỰ VẬN ĐỘNG TỰ QUAY QUANH TRỤC
CỦA TRÁI ĐẤT VÀ CÁC HỆ QUẢ
I. Lý thuyết:
- Sự vận động tự quay quanh trục của TĐ: TĐ tự quay một vòng quanh trục
theo hướng từ Tây sang Đông trong 24 giờ. Người ta chia bề mặt TĐ ra 24 khu
vực, mỗi khu vực có một giờ riêng. Đó là giờ khu vực
- Hệ quả sự vận động tự quay quanh trục của TĐ.
+ Khắp mọi nơi trên TĐ đều lần lượt có ngày, đêm.
+ Các vật chuyển động trên TĐ bị lệch hướng. Nếu nhìn xuôi theo chiều
chuyển động thì ở nửa cầu Bắc, vật chuyển động sẽ lệch về bên phải, còn ở nửa
cầu Nam lệch về bên trái.

ở Washington D.C là 10 giờ ngày 27/3/2012 trừ đi 12 giờ tức là 22 giờ ngày
26/3/2012.
- một giờ sau thì trao cho người nhận nên người nhận lúc 23 giờ ngày
26/3/2012.
5.
- Điện hồi đáp từ Washington D.C lúc 1 giờ ngày 01/3/2012 thời điểm này ở
TP.HCM là 1 giờ ngày 01/3/2012 cộng thêm 12 giờ tức là 13 giờ ngày 01/3/2012.
- một giờ sau thì trao cho người nhận nên người nhận lúc 14 giờ ngày
01/3/2012.
6. Một trận bóng đá ở Anh bắt đầu từ 15 giờ ngày 08/3/2008, được truyền hình
trực tiếp. Tính giờ truyền hình trực tiếp ở các quốc gia trong bảng dưới đây:
Vị trí Việt Nam Anh Nga Ôtrâylia Hoa Kỳ
Kinh độ 105°Đ 0° 45°Đ 150°Đ 120°T
Giờ 22 giờ 15 giờ 17 giờ 1 giờ 10 giờ
Ngày tháng 08/3/2008 08/3/2008 08/3/2008 09/3/2008 08/3/2008
7. Hai thành phố Nha Trang và Đà Lạt cùng nằm trên một vĩ tuyến (không tính
phút, giây vĩ độ). Mặt trời mọc ở Nha Trang vào thời điểm 5 giờ 30 phút và lăn lúc
18 giờ 10 phút. Vậy ở Đà Lạt mặt trời mọc và lặn vào thời điểm nào? (cho biết
kinh độ của Nha Trang và Đà Lạt lần lượt là 109°13’Đ và 108°28’Đ
Bài làm:
- Khoảng cách địa lí giữa Nha Trang với Đà Lạt là 109°13’Đ -108°28’Đ = 45’
kinh tuyến
- Nha Trang ở phía đông của Đà Lạt nên giờ đến sớm hơn Đà Lạt.
4
- Thời gian Trái Đất quay quanh trục 1 vòng (360° KT) là 24 giờ suy ra thời
gian mỗi phút TĐ quay quanh trục được 15’ KT.
- Chênh lệch thời gian giữa Nha Trang với Đà Lạt 45’KT : 15KT = 3 phút
- Ở Đà Lạt mặt trời mọc lúc 5 giờ 30 phút + 3’ = 5 giờ 33 phút và lặn lúc 18
giờ 10 phút + 3 phút = 18 giờ 13 phút.
8. Cho bốn điểm A, B, C, D lần lượt có tọa độ địa lí như sau:

Trả lời: Sự chuyển động của TĐ quanh MT:
- TĐ chuyển động quanh mặt trời theo hướng từ T sang Đ trên một quỹ đạo có
hình elip gần tròn. Thời gian TĐ chuyển động một vòng trên quỹ đạo là 365 ngày
6 giờ.
- Khi chuyển động trên quỹ đạo, trục của TĐ bao giờ cũng có độ nghiêng
không đổi và hướng về một phía nên hai nửa cầu luân phiên ngả về phía MT, sinh
ra các mùa.
- Hệ quả sự chuyển động của TĐ quanh MT:
+ Hiện tượng các mùa trên TĐ.
+ Hiện tượng ngày đêm dài, ngắn khác nhau theo mùa và theo vĩ độ.
Câu 2.
a. Hiện tượng các mùa diễn ra như thế nào trên bề mặt TĐ? Nguyên nhân?
b. Giải thích câu ca dao:
“Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng
Ngày tháng mười chưa cười đã tối”
Hiện tượng này có đúng với mọi địa điểm trên bề nặt TĐ hay không? Vì sao?
Trả lời:
a. Hiện tượng các mùa diễn ra trên bề mặt TĐ.
- Khi chuyển động trên quỹ đạo quanh MT, trục của TĐ bao giờ cũng có độ
nghiêng không đổi và hướng về một phía nên hai nửa cầu luân phiên ngả về phía
MT. Nửa cầu nào ngả về phía MT thì có góc chiếu lớn, nhận được nhiều ánh sáng
và nhiệt. Lúc ấy là mùa nóng của nửa cầu đó Nửa cầu nào không ngả về phía MT
thì có góc chếu nhỏ, nhận được ít ánh sáng và nhiệt,. Lúc ấy là mùa lạnh của nửa
cầu đó.
- Vào các ngày 21/3 và 23/9, hai nửa cầu có góc chiếu như nhau, nhận được
một lượng ánh sáng và nhiệt như nhau. Đó là thời kỳ chuyển tiếp giữa mùa nóng
và lạnh trên TĐ.
- Sự phân bố ánh sáng, lượng nhiệt và cách tính mùa ở nửa cầu Bắc và nửa cầu
Nam hoàn toàn trái ngược nhau.
- Khu vực cận xích đạo và xích đạo

dài hơn đêm hay đêm dài hơn ngày và giải thích nhận định của mình.
b. Hiện tượng ngày, đêm nói trên ở Cà Mau có giống và khác gì so với Hà Nội.
Vì sao?
Bài làm:
a. Ngày 22 tháng 4 năm 2012. Tại Cà Mau có hiện tượng ngày dài hơn đêm.
Vì:
- Cà Mau ở nửa cầu Bắc, cách xích đạo hơn 8° vĩ.
- Tháng 4 nửa cầu Bắc vẫn còn ngả về phía Mặt Trời nên nửa cầu Bắc có hiện
tượng ngày dài, đêm ngắn.
b. Hà Nội cũng có hiện tượng ngày dài hơn đêm (giống với Cà Mau). Tuy
nhiên, do Hà Nội cách xa xích đạo đến khoảng 21° vĩ nên chênh lệch thời gian
giữa ban ngày với ban đêm lớn hơn so với Cà Mau (khác với Cà Mau).
Câu 5. Vẽ sơ đồ thể hiện sự chuyển động của Trái Đất và các hệ quả của nó.
Bài làm:
NHIỆT ĐỘ KK VÀ CÁCH ĐO NHIỆT ĐỘ KK
Lý thuyết:
1. MT là nguồn chính cung cấp ánh sáng và nhiệt cho TĐ. Các tia bực xạ MT
khi đi qua khí quyển chúng chưa trực tiếp làm cho không khí nóng lên. Mặt đất
hấp thụ lượng nhiệt của MT rồi bức xạ lại vào KK. Lúc đó KK mới nóng lên. Độ
nóng lạnh đó gọi là nhiệt độ của KK.
2. Đo nhiệt độ KK mỗi ngày ít nhất 3 lần : lúc 5 giờ, 13 giờ và 21 giờ .
- Nhiệt độ TB ngày bằng tổng nhiệt độ của ba lần đo chia cho 3.
8
Khắp mọi nơi
trên TĐ lần
lượt có ngày
và đêm
Sự chuyển
động
Của TĐ

4. Nếu lấy lượng mưa nhiều năm của một địa phương cộng lại rồi chia cho số
năm ta sẽ có lượng mưa TB năm của địa phương đó.
Câu hỏi và bài tập:
1. Vẽ hình thể hiện sự phân bố các đai khí áp trên Trái Đất.
2. Vẽ hình thể hiện phạm vi hoạt động, hướng thổi của các loại gió chính trên
Trái Đất. Giải thích sự hình thành và hướng của gió Tín phong và gió Tây ôn đới.
Nước ta nằm trong vùng có hoạt động của loại gió nào nêu trên. Vì sao?
3. Vẽ hình thể hiện các đới khí hậu trên TĐ.
Lớp 7 (thời lượng: 15 tiết)
Mục tiêu:
1. Kiến thức: Trình bày được kiến thức phổ thông, cơ bản về:
- Thành phần nhân văn của môi trường.
- Đặc điểm các môi trường địa lí và các hoạt động kinh tế của con người ở các
môi trường đó.
Đặc điểm tự nhiên, dân cư, kinh tế - xã hội của các châu lục (trừ châu Á) và các
khu vực của từng châu lục.
2. Kĩ năng:
- Biết cách khai thác kiến thức địa lí qua quan sát, nhận xét tranh ảnh, hình vẽ,
số liệu.
- Sử dụng bản đồ, lược đồ để nhận xét và trình bày một số hiện tượng, sự vật
địa lí trên các lãnh thổ.
- Liên hệ, giải thích một số hiện tượng, sự vật địa lí.
9
CÁC MÔI TRƯỜNG ĐỊA LÍ
Môi trường đới nóng:
I. Vị trí: Giữa hai chí tuyến, kéo dài từ đông sang tây thành một vành đai bao
quanh TĐ.
II. Đặc điểm chung của tự nhiên: Nhiệt độ cao, Tín phong ĐB và Tín phong
ĐN thổi quanh năm từ hai dải áp cao chí tuyến về XĐ. Thực vật và động vật phong
phú (có đến 70% loài cây và chim thú sinh sống ở rừng rậm của đới nóng).

I. Vị trí: Khoảng từ chí tuyến đến vòng cực ở cả hai nửa cầu
10
II. Đặc điểm chung của tự nhiên: Khí hậu mang tính chất trung gian giữa
khí hậu đới nóng và khí hậu đới lạnh, thời tiết thay đổi thất thường do anher hưởng
của các đợt khí nóng ở chí tuyến và các ddowitj khí lạnh từ cực tràn tới bất thường.
Gió Tây ôn đới và các khối khí từ đại dương mang theo KK ấm và ẩm vào đất liền
cũng làm cho thời tiết luôn biến động
III. Sự phân hóa của môi trường: Môi trường đới ôn hòa thay đổi từ vùng
này sang vùng khác tùy thuộc vĩ độ, ảnh hưởng của các dòng hải lưu và hoạt động
của gió Tây ôn đới.
1. Môi trường ôn đới hải dương: Ở bờ tây của lục địa, chịu ảnh hưởng của
dòng biển nóng và gió Tây ôn đới nên ẩm ướt quanh năm, mùa hạ mát mẻ, mùa
đông không lạnh lắm.
2. Môi trường ôn đới lục địa: Nằm sâu trong đất liền. Lượng mưa giảm dần.
Mùa đông lạnh, mùa hạ nóng
3. Môi trường Địa Trung Hải: Ở gần chí tuyến. Mùa hạ nóng và khô, mùa
đông ấm áp, mưa nhiều vào thu đông.
Câu hỏi và bài tập:
1. Trên TĐ, MT đới nóng phân bố chủ yếu trong giới hạn nào? MT xích đạo
ẩm có những đặc điểm gì về tự nhiên?
2. Hãy trình bày đặc điểm khí hậu của Châu Phi. Vì sao lãnh thổ Châu Phi có
hoang mạc lớn. Để hạn chế sự mở rộng của hoang mạc ta cần thực hiện những
biện pháp gì?
3. Giải thích vì sao phần lớn lãnh thổ của Bắc Phi đều nằm trong môi trường
nhiệt đới nhưng khí hậu Nam Phi ẩm và dịu hơn Băc Phi?
4. Trình bày nguyên nhân hình thành các HM trên TG? Kể tên các HM lớn
trên TG ở các châu lục.
5. Vì sao MT nhiệt đới gió mùa là một trong những nơi tập trung đông dân
nhất TG?
Trả lời:

Phi), HM. Tha (TB Ấn Độ), HM. Ôx trây li a.
5.
- Nam Á, ĐNÁ là các khu vực điển hình của MT nhiệt đơi gió mùa, khí hâu
nhiệt đơiù gió mùa có hai đặc điểm nổi bật đó là: Nhiệt độ và lượng mưa thay đổi
theo mùa và thời tiết diễn biến thất thường. Nhiệt độ TB năm trên 20°C, biên độ
nhiệt trong năm khoảng 5°C, lượng mưa TB năm trên 1000mm đặc biệt chịu sự tác
động của gió mùa.
- Nam Á và ĐNÁ là những khu vực có các đồng bằng châu thổ rộng lớn, đất
đai màu mỡ, nguồn nước dồi dào, thuận lợi cho trồng cây lương thực đặc biệt là
cây lúa nước, cây ăn quả, cây công nghiệp và chăn nuôi gia súc gia cầm… vì vậy
đây là khu vực có sự tập trung đông dân cư rất sớm.
Lớp 8 (thời lượng: 15 tiết)
Mục tiêu:
1. Kiến thức: Trình bày được kiến thức cơ bản về:
- Các đặc điểm tự nhiên, dân cư, xã hội, đặc điểm phát triển kinh tế chung cũng
như một số khu vực của châu Á.
- Đặc điểm địa lí tự nhiên và nguồn tài nguyên thiên nhiên của Việt Nam.
- Thông qua kiến thức nói trên, học sinh hiểu được tính đa dạng của tự nhiên,
các mối quan hệ tương tác giữa các thành phần tự nhiên với nhau, vai trò của các
điều kiện tự nhiên đối với sự phát triển kinh tế - xã hội và các tác động của con
người đối với môi trường xung quanh.
2. Kĩ năng:
- Đọc, sử dụng bản đồ địa lí.
- Đọc, phân tích, nhận xét các biểu đồ địa lí.
- Đọc, phân tích, nhận xét các lát cắt địa lí.
12
- Đọc, phân tích, nhận xét các bảng số liệu thống kê, các tranh ảnh về tự nhiên,
dân cư, kinh tế - xã hội của các châu lục, các quốc gia, khu vực trên thế giới và của
Việt Nam.
- Vẽ được một số biểu đồ liên quan đến các hiện tượng tự nhiên và kinh tế - xã

+ Đới khí hậu nhiệt đới gồm hai kiểu: khí hâu nhiệt đới gió mùa, nhiệt đới khô
2. Hai kiểu khí hậu phổ biến của châu Á.
a. Các kiểu khí hậu gió mùa:
* Đặc điểm: Một năm có hai mùa. Mùa đông: khô lạnh ít mưa. Mùa hạ: nóng
ẩm, mưa nhiều.
* Phân bố: Gió mùa nhiệt đới ở Nam Á và Đông Nam Á. Gió mùa cận nhiệt và
ôn đới ở Đông Á.
b Các kiểu khí hậu lục địa:
13
* Đặc điểm: Mùa đông khô và rất lạnh. Mùa hạ khô và rất nóng. Biên độ nhiệt
trong ngày, trong năm rất lớn.
* Phân bố: Chiếm diện tích lớn ở vùng nội địa và Tây Nam Á.
 Sự khác nhau giữa kiểu khí hậu gió mùa và kiểu khí hậu lục địa là do châu
Á có kích thước rộng lớn, địa hình chia cắt phức tạp, núi và cao nguyên đồ sộ ngăn
ảnh hưởng của biển vào sâu trong nội địa.
III. Đặc điểm sông ngòi:
- Châu Á có nhiều hệ thống sông lớn (I-ê-nit-xây, Hoàng Hà, Trường Giang,
Mê Công, Ấn, Hằng …) nhưng phân bố không đều.
- Chế độ nước khá phức tạp.
+ Bắc Á: Mạng lưới sông ngòi dày đặc, mùa đông bị đóng băng, mùa xuân có
lũ do băng tan.
- Khu vực châu Á gió mùa: có nhiều sông lớn, có lượng nước lớn vào mùa
mưa.
- Khu vực châu Á lục địa: ít sông, nguồn cung cấp nước do tuyết, băng tan.
IV. Các đới cảnh quan tự nhiên:
- Cảnh quan phân hóa đa dạng với nhiều loại.
+ Rừng lá kim ở Bắc Á (Xi – bia) nơi có khí hậu ôn đới.
+ Rừng cận nhiệt ở Đông Á, rừng nhiệt đơi ẩm ở Đông Nam Á và Nam Á.
+ Thảo nguyên, hoang mạc và cảnh quan núi cao ở Tây Nam Á và Trung Á.
- Do sự phân hóa đa dạng về địa hình, các đới, các kiểu khí hậu.

+ Lãnh thổ trải dài từ vùng cực B đến vùng xích đạo
+ Địa hình phức tạp (đồng bằng rộng lớn, có nhiều bồn địa, sơn nguyên đồ sộ
đặc biệt có nhiều dãy núi cao nhất TG. Các dãy núi và sơn nguyên cao ngăn chặn
ảnh hưởng của biển vào sâu trong nội địa.
- Khu vực TNÁ có nhiều HM là do nằm trong vùng có kiểu khí hậu nhiệt đới
khô, quanh năm chịu sự thống trị của khối khí chí tuyến nóng, khô còn miền bắc
Việt Nam chịu tác động mạnh của gió mùa nên mưa nhiều.
2.
- ĐNÁ có sự tăng trưởng kinh tế khá nhanh là nhờ:
+ Có nguồn nhân lực dồi dào, giá rẻ, sức mua lớùn.
+ Nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú và đa dạng (khoáng sản đa dạng và
trữ lượng lớn, rừng nhiều gỗ quý, biển giàu hải sản, dầu mỏ khí đốt, đất đai và khí
hậu rất thuận lợi cho sự phát triển nông nghiệp,…
+ Khu vực này sản xuất nhiều nông sản nhiệt đới quan trọng (lúa gạo, cao su,
cà phê, hồ tiêu, lạc, mía đường,…)
+ Tranh thủ được nguồn vốn đầu tư từ các nước và vùng lãnh thổ trong quá
trình hội nhập nền kinh tế TG như Hoa Kì, Hàn Quốc, Nhật Bản,…
- ĐNÁ có sự tăng trưởng kinh tế khá nhanh nhưng chưa vững chắc là do:
+ Khủng hoảng tài chính năm 1997 tại Thái Lan làm cho đồng tiền của nhiều
quốc gia bị phá giá.
+ Quan hệ kinh tế QT chưa rộng, khác nhau về chế độ chính trị; trình độ KHKT
chưa cao.
+ Việc bảo vệ môi trường chưa được quan tâm đúng mức trong quá trình phát
triển kinh tế. Mặt khác các quốc gia ĐNÁ thường xảy ra thiên tai, dịch bệnh…
ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN VIỆT NAM
VỊ TRÍ GIỚI HẠN HÌNH DẠNG LÃNH THỔ VIỆT NAM
1. Vị trí và giới hạn lãnh thổ.
a) Phần đất liền.
- Các điểm cực B, N, Đ, T phần đất liền (địa danh, tọa độ địa lí)
- Nước ta nằm trong đới khí hậu nhiệt đới.

+ Mưa: Ít hơn đất liền (1100 -1300 mm/n )
- Đặc điểm hải văn:
+ Dòng biển:Theo 2 mùa gió
Dòng lạnh (MĐ) hướng ĐB, TN
Dòng nóng (MH) hướng TN, ĐB
+ Chế độ triều phức tạp
+ Độ muối: 30 – 33%
2. Tài nguyên và bảo vệ môi trường biển Việt Nam
a) Tài nguyên biển
- Biển nước ta đem lại nguồn lợi phong phú và đa dạng (Khoáng sản, hải sản,
phong cảnh đẹp…)
- Biển cũng gây nhiều khó khăn: Bão, triều cường…
b) Môi trường biển
16
- Một số nơi bị ô nhiễm ảnh hưởng nguồn lợi biển.
- Cần khai thác tài nguyên biển hợp lí đồng thời bảo vệ tốt môi trường biển.
ĐỊA HÌNH VIỆT NAM
1. Đồi núi là bộ phận quan trọng nhất của cấu trúc địa hình VN
- Đồi núi chiếm 3/4 diện tích lãnh thổ, chủ yếu là đồi núi thấp. Núi cao trên
2000m chỉ 1%, cao nhất là dãy Hoàng Liên Sơn với đỉnh Phan xi păng cao 3143m
- Đồng bằng chiếm 1/4 lãnh thổ đất liền, ven biển miền Trung, đồng bằng bị
đồi núi chia cắt (manh mún)
2. Địa hình nước ta được tân kiến tạo nâng lên và tạo thành nhiều bậc kế
tiếp nhau
- Địa hình nước ta phân thành nhiều bậc kế tiếp nhau, thấp dần từ TB ra ĐN (Núi
đồi, đồng bằng, thềm lục địa . . .)
- Các dãy núi chạy theo hướng TB-ĐN và hướng vòng cung.
3. Địa hình nước ta mang tính chất nhiệt đới gió mùa và chịu tác động
mạnh mẽ của con người.
- Khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm của nước ta tác động tạo nên nhiều dạng địa hình

17
2. Khu vực đồng bằng
a. Đồng bằng Châu thổ hạ lưu các sông lớn:
* Đồng bằng s. Hồng và ĐB sông Cửu Long đều do phù sa sông bồi đắp.
* Khác nhau:
- Đồng bằng sông Hồng: Diện tích 15000Km
2
, có hệ thống đê tạo thành nhiều ô
trũng
- Đồng bằng sông Cửu Long: Diện tích 40000Km
2
không có đê lớn ngăn lũ, có
nhiều vùng trũng tự nhiên
b. Đồng bằng duyên hải Trung Bộ
- Diện tích 15000Km
2
, chia thành nhiều đồng bằng nhỏ
- Độ dốc lớn, kém phì nhiêu
3. Địa hình bờ biển và thềm lục địa
a. Bờ biển: 2 dạng chính làbờ biển bồi tụ ( vùng đồng bằng) và bờ biển mài
mòn (vùng chân núi và hải đảo từ Đà Nẵng đến Vũng Tàu). Giá trị: nuôi trồng
thủy sản, xây dựng cảng biển, du lịch…

b. Thềm lục địa
- Mở rộng tại vùng biển Bắc Bộ và Nam Bộ , có nhiều dầu mỏ.
KHÍ HẬU VIỆT NAM
1. Tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm
Biểu hiện:
- Số giờ nắng cao: 1400 – 3000 giờ/năm. Do dó nguồn nhiệt năng lớn (1tr
Kcal/m

Hướng gió chính Đông bắc và
đông nam
Đông bắc Đông bắc
t
0
trung bình 16,4
0
C 20
0
C 25,8
0

Lượng mưa 18,6mm 161,3mm 13,8mm
Thờt tiết thường gặp Đầu đông se
lạnh, khô hanh,
cuối đông mưa
phùn ẩm ướt;
miền núi cao giá
lạnh.
Mưa lớn vào các
tháng cuối năm
Nắng nóng,
khôhạn ổn định
suốt mùa.
2. Gió mùa tây nam từ tháng 5 đến tháng 10 (mùa hạ)
Miền
KH(Trạm)
Yếu tố
Bắc Bộ (HN) Trung Bộ (Huế)
Nam Bộ

giữa lục địa Châu Á với đại dương ở nửa cầu Nam nên gió từ vùng áp cao Xi-bia
thổi xuống các vùng áp thấp Nam bán cầu hình thành gió mùa mùa đông, qua lãnh
thổ nước ta có hướng từ ĐB –TN với tính chất lạnh và khô ráo.
- Gió mùa mùa hạ: Từ tháng 5 đến tháng 10, do sự chênh lệch khí áp giữa đại
dương ở nửa cầu Nam với lục địa Châu Á nên gió từ vùng áp cao Nam Ấn Độ
Dương thổi lên vùng áp thấp I.Ran hình thành gió mùa mùa hạ, qua lãnh thổ nước
ta có hướng từ TN- ĐB, với tính chất nóng, ẩm ướt.
b. Bắc Trung Bộ nước ta thường có mưa lớn do những nguyên nhân: hoạt động
của dải áp thấp, vùng áp thấp nhiệt đới, các cơn bảo tại vùng biển phía đông của
BTB, do gió mùa ĐB qua vịnh BB.
Câu 2. Cho bảng số liệu nhiệt độ và lượng mưa của một thành phố nước ta.
Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Nhiệt độ
(
0
C )
20,0 20,9 23,1 26,0 28,3 29,3 29,4 28,9 27,1 25,1 23,1 20,8
Lượng mưa
(mm)
161,3 62,6 47,1 51,6 82,1 116,7 95,3
104,
0
473,
4
795,6 580,6 297,4
a) Thành phố trên thuộc miền khí hậu nào của nước ta?
b) Dựa vào bảng số liệu trên để phân tích những đặc điểm chính của miền khí
hậu đó đồng thời giải thích về chế độ nhiệt và chế độ mưa?
Trả lời:
a. Thành phố trên thuộc miền khí hậu Đông Trường Sơn của nước ta.

- Lượng mưa trung bình năm lớn (trên 1500 mm) và độ ẩm tương đối lớn (trên
80%)
- Trong năm chịu sự tác động chủ yếu của hai luồng gió mùa. Gió mùa hạ tạo
nên thời tiết nóng, ẩm, mưa nhiều; Gió mùa đông gây thời tiết lạnh, khô
c. Ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa:
- Đối với chế độ dòng chảy của sông ngòi:
+ Tổng lượng nước chảy lớn.
+ Lượng chảy phân phối không đều giữa các mùa. Mùa lũ chiếm gần 80%
lượng nước cả năm.
- Bề mặt địa hình bị rửa trôi, xâm thực mạnh trong mùa mưa, nhất là vùng có
độ dốc lớn.
- Sản xuất và sinh hoạt của nhân dân: Canh tác nông nghiệp được nhiều vụ
trong năm. Tuy nhiên hạn hán, lũ lụt gây thiệt hại rất lớn đến đời sống và sản xuất
của nhân dân.
Câu 4. Dựa vào Át lát Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học hãy:
a) Trình bày các đặc điểm của khí hậu nước ta.
b) Giải thích do đâu khí hậu nước ta có các đặc điểm đó ?
c) Phân tích ảnh hưởng của khí hậu đối với sản xuất nông nghiệp ở nước ta.
Câu 5. Cho bảng số liệu:
Bảng: Nhiệt độ trung bình của Hà Nội và Tp. Hồ Chí Minh (
0
C )
Thán
g
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 nă
m

Nội
16,
4

27,
9
28,
9
28,
3
27,
5
27,
1
27,
1
26,
8
26,
7
26,
4
25,
7
27,
1
Dựa vào bảng số liệu và kiến thức đã học, hãy phân tích sự khác biệt trong chế độ
nhiệt của hai địa điểm trên và giải thích vì sao có sự khác biệt đó.

21
Trả lời:
a. Phân tích sự khác biệt trong chế độ nhiệt.
- Hà Nội có nhiệt độ trung bình năm thấp hơn Tp. HCM với số liệu lần lượt là
23,5

Địa điểm
Nhiệt độ TB
tháng 1 (
0
C)
Nhiệt độ TB
tháng 7 (
0
C)
Nhiệt độ TB năm
(
0
C)
Lạng Sơn 13,3 27,0 21,2
Hà Nội 16,4 28,9 23,5
Vinh 17,6 29,6 23,9
Huế 19,7 29,4 25,1
Quy Nhơn 23,0 29,7
26,8
TP.HCM 25,8 27,1 27,1
a. Hãy tính biên độ nhiệt TB giữa tháng 1 và tháng 7 tại các địa điểm trên.
b. Trên cơ sở bảng số liệu đã cho và kết quả tính toán. Hãy nhận xét sự thay đổi
nhiệt độ từ Bắc vào Nam.
Bài làm:
a. Tính biên độ nhiệt:
Lạng Sơn: 13,7
0
C
Hà Nội: 12,5
0

bằng và trên 21
o
C ở vùng núi, biên độ nhiệt năm giảm.
- Mưa: chế độ mưa không đồng nhất.
+ Khu vực duyên hải Nam Trung Bộ có mùa khô kéo dài, mùa mưa đến muộn
và tập trung trong một thời gian ngắn.
+ Khu vực Nam Bộ và Tây Nguyên có mùa mưa dài 6 tháng, ( từ tháng 5 đến
tháng 10). Mùa khô thường thiếu nước nghiêm trọng.
b. Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ chế độ nhiệt ít biến động và không có mùa
đông lạnh như hai miền phía bắc:
- Do tác động của gió mùa đông bắc suy giảm cường độ và bị biến tính khi vào
đến miền này.
- Do vị trí của miền nằm ở vùng cận xích đạo, quanh năm góc chiếu lớn nên
nhiệt độ cao do đó chế độ nhiệt ít biến động.
Câu 8. Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam hãy nhận xét về đặc điểm của địa hình
nước ta.
Trả lời:
a. Đồi núi là bộ phận quan trọng nhất của cấu trúc địa hình VN
- Đồi núi chiếm 3/4 diện tích lãnh thổ, chủ yếu là đồi núi thấp. Núi cao trên
2000m chỉ 1%, cao nhất là dãy Hoàng Liên Sơn với đỉnh Phan xi păng cao 3143m
- Đồng bằng chiếm 1/4 lãnh thổ đất liền, ven biển miền Trung, đồng bằng bị
đồi núi chia cắt (manh mún)
b. Địa hình nước ta được tân kiến tạo nâng lên và tạo thành nhiều bậc kế
tiếp nhau
- Địa hình nước ta phân thành nhiều bậc kế tiếp nhau, thấp dần từ TB ra ĐN
(Núi đồi, đồng bằng, thềm lục địa . . .)
- Các dãy núi chạy theo hướng TB-ĐN và hướng vòng cung.
23
c. Địa hình nước ta mang tính chất nhiệt đới gió mùa và chịu tác động
mạnh mẽ của con người.

- Mùa lũ: 70-80% lượng
nước cả năm.
- Mùa cạn: 20-30% lượng
nước cả năm.
Mưa tập trung theo mùa.
d. Sông có lượng
phù sa lớn
- Tổng lượng phù sa trên
200 triệu tấn/năm.
Do mưa tập trung theo mùa
và địa hình có độ dốc lớn,
rừng bị thu hẹp nhanh.
CÁC HỆ THỐNG SÔNG LỚN Ở NƯỚC TA
1. Sông ngòi Bắc Bộ
- Chế độ nước theo mùa nhưng thất thường, lũ tập trung nhanh và kéo dài do có
mưa theo mùa, mạng lưới sông dạng nan quạt.
- Mùa lũ từ tháng 6 đến tháng 10.
- Tiêu biểu là HTS Hồng và hệ thống sông Thái Bình.
2. Sông ngòi Trung Bộ
- Ngắn và dốc, lũ muộn do mưa vào thu đông (từ tháng 9 đến tháng 12); lũ lên
nhanh và đột ngột, nhất là khi gặp mưa và bão, do địa hình hẹp ngang và dốc.
- Tiêu biểu là hệ thống sông Mã, sông Cả, sông Thu Bồn, sông Ba (Đà Rằng)
3. Sông ngòi Nam Bộ
24
- Lượng nước lớn, chế độ nước khá điều hòa do địa hình tương đối bằng phẳng,
khí hậu điều hòa hơn vùng Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ…
- Mùa lũ từ tháng 7 đến tháng 11.
- Có hai hệ thống sông lớn là HTS Mê Công (Cửu Long) và HTS Đồng Nai.
- Sông Mê Công là hệ thống sông lớn nhất Đông Nam Á, chảy qua nhiều quốc
gia. Sông Mê Công đã mang đến cho đất nước ta những nguồn lợi to lớn, song

3. Địa hình và sông ngòi:
25

Trích đoạn THƯƠNG MẠI: Các trung tâm kinh tế và vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc Các trung tâm kinh tế Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên Tình hình phát triển kinh tế: a Công nghiệp
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status