Xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ tại các ngân hàng thương mại ở Việt nam - Pdf 23

Lời mở đầu
Trong những năm qua, hệ thống ngân hàng Việt Nam đã đối mới một cách
căn bản về mô hình tổ chức, cơ chế điều hành và nghiệp vụ Có thể nói hoạt
động của hệ thống ngân hàng đã có những đóng góp đáng kể trong sự nghiệp đổi
mới và phát triển kinh tế đất nớc. Bên cạnh những kết quả đạt đợc, hệ thống ngân
hàng Việt Nam bộc lộ những yếu kém trong điều hành và hoạt động nghiệp vụ,
đặc biệt là việc quản lý hoạt động của các ngân hàng Thơng mại với các loại hình
sở hữu khác nhau. Những yếu kém đó là khó tránh khỏi khi các lý thuyết cũng nh
kinh nghiệm về quản lý các ngân hàng thơng mại trong quá trình chuyển sang nền
kinh tế thị trờng ở nớc ta cha đợc nghiên cứu đầy đủ.
Hoạt động kinh doanh ngân hàng là loại hình kinh doanh có rất nhiều rủi ro, dễ bị
tổn thơng khi có gian lận và sai sót, việc bảo đảm an toàn trong hoạt động kinh
doanh của ngân hàng thơng mại không những đợc các nhà kinh doanh ngân hàng
quan tâm mà còn là mối quan tâm của ngời gửi tiền, của các cơ quan quản lý Nhà
nớc, của toàn xã hội về sự phá sản của một ngân hàng có thể gây nên đổ vỡ dây
chuyền trong hệ thống tài chính ngân hàng, ảnh hởng rất lớn đối với toàn bộ
nền kinh tế. Để ngăn ngừa những tổn thất và các rủi ro có thể xảy ra trong quá
trình hoạt đông kinh doanh ngân hàng, ngoài các biện pháp thanh tra, kiểm tra,
giám sát của các cơ quan quản lý Nhà nớc, trớc hết đòi hỏi ngân hàng thơng mại
phải có những biện pháp hữu hiệu. Mà biện pháp quan trọng nhất là ngân hàng th-
ơng mại phải thiết lập đợc hệ thống kiểm soát nội bộ một cách đầy đủ và có hiệu
quả. ý thức đợc tầm quan trọng của việc thiết lập hệ thống kiểm soát nội bộ trong
các ngân hàng thơng mại ở Việt Nam tôi đã quyết định lựa chọn đề tài: Xây
dựng hệ thống kiểm soát nội bộ tại các ngân hàng thơng mại ở Việt Nam để
mong tìm hiểu thêm về hệ thống ngân hàng thơng mại ở Việt Nam.
Theo đó, đề án đợc xây dựng ngoài phần mở đầu và kết luận còn gồm 3 ch-
ơng:
1
- Chơng I: Cơ sở lý luận về hệ thống kiểm soát nội bộ.
- Chơng II: Xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ trong các ngân hàng th-
ơng mại ở Việt Nam.

- Bảo vệ tài sản và sổ sách kế toán.
- Bảo đảm độ tin cậy của các thông tin.
- Bảo đảm duy trì và kiểm tra việc tuân thủ các quy định pháp lý, cac chính
sách có liên quan đến hoạt động của đơn vị.
- Bảo đảm hiệu quả hoạt động và hiệu năng quản lý.
3
1.1.2. Vai trò của hệ thống kiểm soát nội bộ.
Đối với công tác kiểm toán, Cơ quan Kiểm toán Nhà nớc đã ban hành hệ
thống chuẩn mực kiểm toán nhà nớc. Theo chuẩn mực thực hành thứ 5 khi xác
định phạm vi, thời gian, nội dung phơng pháp kiểm toán, kiểm toán viên (KTV)
phải nghiên cứu đẩy đủ về hệ thống KSNB của đơn vị đợc kiểm toán. Thực hiện
chuẩn mực này giúp KTV đánh giá độ tin cậy của hệ thống KSNB phục vụ cho
việc xây dựng kế hoạch và thu thập bằng chứng kiểm toán thích hợp. Trong thực
tế, hoạt động của hệ thống KSNB có mặt ở hầu hết các yếu tố quan trọng liên quan
đến quá trình kiểm toán. Nếu kết quả đánh giá hệ thống KSNB hoạt động tốt và có
độ tin cậy cao thì có thể thu hẹp phạm vi, nội dung, khối lợng công việc kiểm toán
và tiết kiệm chi phí kiểm toán. Mặt khác đánh giá không đúng về tình hình, độ tin
cậy của hệ thống KSNB thì KTV có thể sẽ bỏ sót những nội dung trọng yếu và
không tránh khỏi rủi ro kiểm toán. Do vậy, việc KTV có sự hiều biết và biết cách
đánh giá hệ thống KSNB có ý nghĩa rất quan trọng trong quá trình kiểm toán.
1.2.Các nội dung của hệ thống kiểm soát nội bộ.
Cách tiếp cận chung để nghiên cứu KSNB là đạt đợc sự hiều biết về hệ thống
KSNB gồm 4 nội dung:
(1)
Môi trờng kiểm soát
(2)
Hệ thống kế toán
(3)
Hoạt động
kiểm soát

- Tính trung thực và giá trị đạo đức: Thông qua việc đối chiếu kết quả trao
đổi với ngời quản lý cấp cao và kết quả trao đổi với các nhân viên kết hợp nhngx
xem xét, quan sát khác để đánh giá tính trung thực và đạo đức của ngời lãnh đạo
đơn vi. Đây là yếu tố rất quan trọng ảnh hởng đến hành vi ứng xử, tính trung thực
của nhân viên trong công việc và độ tin cậy của các thông tin thu thập đợc cũng
nh độ tin cậy của hệ thống KSNB và báo cáo tài chính.
- Chính sách về nhân sự: Một chính sách đối đãi, thăng chức và đào tạo tốt
sẽ đảm bảo cho các hoạt động kiểm soát đợc thực hiện nghiêm túc và có hiệu lực.
- Thu thập, nghiên cứu các tài liệu, ghi chép có liên quan đến MTKS : gồm
các chính sách, quy chế, thủ tục về KSNB đợc thiết lập: nh quy định về quy trình,
thủ tục, quan hệ giữa các bộ phận trong quản lý thu chi, sử dụng và bảo quản tài
sản... Một hệ thống các chính sách, quy chế, thủ tục về KSNB đầy đủ là biều hiện
của một MTKS có hiệu lực.
Quan sát: KTV có thể lựa chon một số công việc kiểm soát xuyên suốt mọi
hoạt động của đơn vụ để quan sát thực tế, ví dụ: nghiệp vụ mua vật t, từ khi lập kế
5
hoạch, phê duyệt, thực hiện, thủ tục kiểm tra chất lợng hàng nhập kho, bảo quản
và xuất dùng.
Tổng hợp dể quả của bốn phơng pháp trên sẽ cho phép KTV sự hiều biết
đầy đủ về MTKS nội bộ của đơn vị đợc kiểm toán.
Hệ thống kế toán: Thực hiện nghiêm túc công tác kế táon đó chính là một
trong những điều kiện phát huy đợc tác dụng tự kiẻm tra của kế toán. Nghiên cứu
hệ thống kế toán càn xem xét việc chấp hành quy định của Nhà nớc ở các nội
dung: chứng từ kế toán, tài khoản kế toán, sổ kế toán, báo cáo kế toán và quá
trình kiểm tra kế toán. Tơng tự nh phơng pháp để nhận biết môi trờng kiểm soát.
Tuỳ điều kiện cụ thể KTV có thể sử dụng một số hoặc tất cả phơng pháp đã nêu ở
trên để xem xết, xác định:
(1)
các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu của đơn vị;
(2)

+ Cách ly quyền phê chuẩn các nghiệp vụ với việc bảo quản tài sản có liên
quan. Ví dụ ké toán trởng phải tách rời việc giữ kho hàng hoá.
6
+ Cách ly trách nhiệm điều hành với trách nhiệm ghi sổ nh: quá trình ghi sổ
tại các phân xởng thờng giao cho một bộ phận riêng biệt thuộc quyền kế toán tr-
ởng.
- Sự phân chia quyền lực đúng đắn trong quản lý và hoạt động: Hoạt động
kiểm soát chỉ có nề nếp khi quyền phê chuẩn các nghiệp cụ kinh tế phải đợc quy
định rõ ràng. Ví dụ: việc bán hàng phải có bảng giá cố định đợc niêm yết, quy
định giới hạn d nợ của khách hàng...
- Bảo quản tài sản, tài liệu sổ sách và giữ bí mật các thông tin.
Bảo vệ và quản lý tài sản, tài liệu sổ sách sẽ giữ bí mật các thông tin là
những nội dung quan trọng của công việc kiểm soát. Một hệ thống kiểm soát tốt
phải có các nội dung, biện pháp cụ thể để bảo vệ an toàn, quản lý khoa học tài sản
và những ghi chép, nh nơi cát trữ an toàn, quy chế về sử dụng...
Giám sát độc lập hoạt động kiểm soát: Là sự xem xét lại cẩn thận và liên
tục hoặc theo giai đoạn ba nội dung trên của hệ thống KSNB . Để hoạt động này
có hiệu quả đòi hỏi nó phải dộc lập với các hoạt động kiểm soát. Nhu cầu giám sát
này phát sinh do cơ cấu kiểm soát nội bộ có khuynh hớng thay đổi qua thời gian,
nhân viên có khả năng quên hoặc vô ý không tuân theo các thủ tục kiểm soát, hoặc
trử nên cẩu thả và gian lận trừ khi có ngời giám sát đánh giá việc thực hiện của họ.
Việc giám sát độc lâp hoạt động đảm bảo công việc kiểm soát đang dợc tiến hành
theo đúng quy định và có mục đích; có thể hạn chế đợc rủi ro và thay đổi bổ sung
kịp thời những khiếm khuyết của hệ thống KSNB thích hợp với sự thay đổi họat
động của đơn vị theo điều kiện cụ thể. Đối với những công ty lớn hoạt động giám
sát do phòng kiểm toán nội bộ thực hiện. Việc nhận biết hoạt động kiểm soát và
giám sát độc lập hoạt động kiểm soát có thể sử dụng các phơng pháp nhận biết
MTKS đã trình bày ở trên.
Khi đã có đợc sự hiểu biết về hệ thống KSNB của dơn vị từ các bằng chứng
thu thập đợc.KTV tiến hành dánh giá những mặt mạnh, yếu kém, hiệu quả hoạt

xây dựng kế hoạch kiểm toán phù hợp là vấn đề rất khó; song để có một báo cáo
khảo sát và kết quả kiểm toán đảm bảo chất lợng nhất thiết phải thực hiện tốt công
việc này, qua đó mới có thể giúp đơn vị đợc kiểm toán hoàn thiện công tác quản lý
và nâng cao hiệu quả trong các hoạt động kinh tế.
1.3. Vị trí của kiểm toán nội bộ trong kiểm tra, kiểm soát nội bộ.
Hệ thống kiểm soát nội bộ trong một doanh nghiệp thờng đợc xem gồm 4
yếu tố cấu thành nên đó là: Môi trờng kiểm soát, hệ thống kế toán, thủ tục kiểm
soát va giám sát độc lập hoạt động kiểm soát.
Kiểm toán nội bộ là một nhân tố cơ bản trong MTKS . Kiểm toán nội bô thực hiện
việc kiểm tra, giám sát và đánh giá thờng xuyên về hoạt động của đơn vị bao gồm
cả đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ thông qua việc kiểm tra hoạt động và kiểm
toán tuân thủ. Từ đó, bộ phận này sẽ giúp cho đơn vị có những thông tin kịp thời,
8
xác thực về hoạt động của đơn vị và chất lợng của các thủ tục kiểm soát nhằm điều
chỉnh, bổ sung các thủ tục thích hợp và có hiệu lực hơn.
Bên cạnh vai trò của mình trong MTKS của đơn vị, kiểm toán nội bộ còn có
thể góp phần làm giảm chi phí kiểm toán thuê ngoài bằng cách trực tiếp cung cấp
sự giúp đỡ cho các kiểm toán viên độc lập. Nếu kiểm toán viên bên ngoài có đủ
bằng chứng, chứng minh cho tính khách quan, chính trực và năng lực của kiểm
toán viên nội bộ thì kiểm toán viên bên ngoài dựa trên công việc của kiểm toán
viên nôị bộ theo nhiều cách.
Nh vậy, kiểm toán nội bộ là một phần trong hệ thống kiểm soát nội bộ. Hơn
thế nữa, theo chức năng của mình kiểm toán nội bộ còn góp phần hoàn thiện hệ
thống kiểm soát nội bộ thông qua việc thực hiện kiểm toán hoạt động và kiểm toán
tuân thủ, làm lành mạnh hoá và hiệu qủa hoá hệ thống kiểm soát nội bộ.
II. Kiểm toán nội bộ.
1.1. Bản chất của kiểm toán nội bộ:
Thuật ngữ Kiểm toán thực sự mới xuất hiện và đợc sử dụng ở Việt Nam từ
những năm đầu của thập kỷ 90. Trên thế giới thuật ngữ kiểm toán đã có từ lâu, từ
khi xuất hiện nhu cầu xác định tính trung thực, độ tin cậy của các thông tin báo

tốt công việc của họ, đã trở thành chuyên gia trong lĩnh vực làm cho việc thiết kế
và thực hiện các dạng kiểm soát trở nên tốt nhất có thể đợc. Kỹ năng thành thạo
này bao gồm sự hiểu biết mối tơng quan giữa các dạng kiểm soát và sự đan xen tốt
nhất có thể, theo nhiều kiểu giữa chúng với nhau trong toàn bộ hệ thống kiểm soát
nội bộ. Nh vậy là qua cái cửa tổ chức và giúp đỡ tối đa cho tổ chức. Kiểm toán
viên nội bộ không thể sánh ngang- chứ cha nói là vợt- kỹ năng tinh thông nghiệp
vụ kỹ thuật liên quan đến các hoạt động muôn vẻ của tổ chức. Nhng kiểm toán
viên nội bộ có thể giúp những ngời có trách nhiệm đạt kết quả tốt hơn bằng việc
xác minh công việc kiểm soát hiện có và nêu ra căn cứ cải tiến những công việc
kiểm soát đó.
10
1.2.Chức năng, nhiệm vụ chủ yếu và quyền hạn của kiểm toán nội bộ.
1.2.1.Chức năng của kiểm toán nội bộ.
Kiểm toán nội bộ hình thành do nhu cầu quản lý nên chức năng của nó cũng
trải qua quá trình phát triển từ thấp tới cao cùng với khoa học quản lý kinh tế, trình
độ và kinh nghiệm quản lý của các nhà lãnh đạo doanh nghiệp. Mặc dù theo kinh
nghiệm của các nớc có nền kinh tế thị trờng phát triển, chức năng của kiểm toán
nội bộ hiện đại là đánh giá độc lập hệ thống kiểm soát nội bộ, nhng chức năng
truyền thống của kiểm toán nội bộ là xem xét, đánh giá độ tin cậy, thống nhất của
các thông tin tài chính, đánh giá việc sử dụng tiết kiệm, hữu hiệu vốn và tài sản
của doanh nghiệp. Chính vì thế, việc quy định chức năng, nhiệm vụ cho kiểm toán
nội bộ cần phải xem xét phù hợp với điều kiện cụ thể của từng quốc gia, từng khu
vực kinh tế, từng ngành và từng đơn vị cụ thể.
1.2.2.Nhiệm vụ của kiểm toán nội bộ.
Về cơ bản nhiệm vụ của kiểm toán nội bộ bao gồm các nhiệm vụ sau:
- Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của các chứng từ, tài liệu, số liệu kế toán,
việc chấp hành chế độ, thể lệ kế toán tài chính của nhà nớc, kiểm tra việc tuân thủ
các chính sách, các quy định, các kế hoạch và các thủ tục hiện hành.
- Kiểm tra tính trung thực và độ tin cậy của thông tin trong đó chủ yếu là
kiểm tra và xác định mức độ trung thực, hợp lý của các báo cáo quyết toán do kế

hoạt động. Kiểm toán nội bộ có quyền:
- Kiểm toán nội bộ độc lập với các bộ phận khác trong doanh nghiệp, độc
lập về chuyên môn nghiệp vụ trong phạm vi khuôn khổ pháp luật và các chuẩn
mực, phơng pháp nghiệp vụ chuyên môn.
- Có quyền yêu cầu các bộ phận và các cá nhân có liên quan cung cấp đầy
đủ, kịp thời các tài liệu về kế toán, tài chính và các tài liệu khác có liên quan tới
nội dung đợc kiểm toán.
- Có quyền đối chiếu xác minh các thông tin kinh tế có liên quan tới đối t-
ợng đợc kiểm toán ở trong và ngoài doanh nghiệp.
- Có quyền kiến nghị với chủ thể đợc kiểm toán có biện pháp sửa chữa sai
phạm và có quyền ghi kiến nghị của mình vào báo cáo kiểm toán .
12
- Để xuất với lãnh đạo doanh nghiệp những kiến nghị và biện pháp về quản
lý.
Đó là một số quyền hạn cơ bản của kiểm toán nội bộ, bên cạnh đó tuỳ thuộc
vào từng doanh nghiệp, từng điều kiện mà kiểm toán nội bộ có thể có thêm các
quyền khác.
1.3. Nội dung phạm vi hoạt động và các loại hình kiểm toán nội bộ.
1.3.1.Đối tợng phạm vi hoạt động của kiểm toán nội bộ.
Tất cả các doanh nghiệp trong nền kinh tế, kể cả doanh nghiệp có vốn đầu t
nớc ngoài đều phải tổ chức công tác kiểm toán nội bộ phù hợp với quy mô, yêu
cầu quản lý của doanh nghiệp. Trớc mắt, quy định bắt buộc đối với các doanh
nghiệp Nhà nớc, đặc biệt đối với các Tổng công ty. Tuy nhiên, Nhà nớc cũng
khuyến khích, hớng dẫn thực hiện công tác kiểm toán nội bộ đối với các doanh
nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác trong nền kinh tế.
1.3.2. Phạm vi hoạt động của kiểm toán nội bộ.
Miền xác định hoạt động của kiểm toán nội bộ khá rộng lớn. Thật vậy, để đạt
đợc mục tiêu chung nhất của hoạt động kiểm toán nội bộ, các kiểm toán viên phải
tham gia vào các quá trình trong mọi hoạt động của đơn vị hay tổ chức kinh tế,
kiểm toán viên nội bộ phải đảm bảo tất cả loại công việc mà không một loại hình

hình tổ chức bộ máy kiểm toán nội bộ cho phù hợp.
- Tính nghệ thuật: tổ chức bộ máy kiểm toán nội bộ phải chú ý tới nhân tố
con ngời.
- Điều quan trọng trong tổ chức kiểm toán nội bộ là phải xác định quy
mô của doanh nghiệp: doanh nghiệp có thực sự cần bộ máy kiểm toán nội bộ hay
không, quy mô của doanh nghiệp nh thế thì bộ máy kiểm toán nội bộ nên có quy
mô nh thế nào thì thích hợp...
- Tuỳ theo cơ cấu của doanh nghiệp nh thế nào mà tổ chức kiểm toán nội
bộ cho phù hợp sao cho đem lại hiệu quả cao nhất, tốn chi phí ít nhất.
- Tổ chức bộ máy kiểm toán nội bộ phải quán triệt nguyên tắc tập
trung dân chủ: tập trung dân chủ thích ứng với từng bộ phận kiểm toán .
14
- Hệ thống bộ máy kiểm toán nội bộ bao gồm các mối liên hệ trong và
ngoài khác nhau và phải phù hợp với nguyên lý chung của lý thuyết tổ chức và
quy luật biện chứng về mối liên hệ.
* Để tổ chức bộ máy kiểm toán nội bộ thì cần phải thực hiện các nhiệm
vụ sau:
- Phải xác định kiểu mô hình tổ chức phù hợp với đặc điểm,cơ cấu tổ chức
của doanh nghiệp.
- Xác định kiểu liên hệ trong từng mô hình.
- Xây dựng mối liên hệ giữa các yếu tố cơ bản cấu thành nên hệ thống kiểm
toán nội bộ với kiểm toán viên.
Đó là những nguyên tắc và nhiệm vụ cần phải tuân thủ khi tiến hành tổ
chức bộ máy kiểm toán nội bộ.
1.4.2. Mô hình tổ chức:
Bộ máy kiểm toán nội bộ gồm: trởng phòng kiểm toán nội bộ, phó trỏng phòng
kiểm toán nội bộ(nếu có), nhóm trởng kiểm toán nội bộ và kiểm toán viên nội bộ.
Số lợng kiểm toán viên nội bộ phụ thuộc vào quy mô kinh doanh, địa bàn hoạt
động, số lợng các đơn vị thành viên, tính chất phức tạp của công việc, yêu cầu
quản lý kinh doanh và trình độ, năng lực nghề nghiệp của kiểm toán viên .

5. Kiến nghị các thay đổi về chính sách, đờng lối nhằm nâng cao hiệu quả
trong công tác quản lý và điều hành hoạt động kinh doanh .
6. Khi phát hiện có hiện tọng vi phạm pháp luật hoặc những quyết định trái
với chủ trơng, chính sách, chế đọ phải có trách nhiệm báo cáo các cấp có thẩm
quyền đa ra các giải pháp để giải quyết kịp thời.
Mô hình: Kiểm toán nội bộ trực thuộc (Tổng ) Giám đốc của doanh nghiệp
16
Hội đồng quản trị
(HĐQT)
Tổng giám đốc
(Giám đốc)
Cán bộ quản lý cấp trung gian
Cán bộ quản lý cấp doanh nghiệp
Bộ phận kiểm toán nội bộ
Chú thích:
Quan hệ trực thuộc:
Quan hệ kiểm tra:
Luồng thông tin phản hồi:
Cách tổ chức theo mô hình này phù hợp với điều kiện thực tiễn của các
doanh nghiệp Nhà nớc trong giai đoạn hiện nay. Tuy nhiên để kiểm toán nội bộ
thực sự có hiệu quả thì ngời đứng đầu bộ phận kiểm toán nội bộ phải đợc quyền tự
do báo cáo kết quả kiểm toán với Ban kiểm soát của Hội đồng quản trị (nếu doanh
nghiệp có Hội đồng quản trị)
Nh vậy, qua việc phân tích những chức năng, đặc điểm của kiểm toán nội bộ
thì việc hình thành kiểm toán nội bộ trong các doanh nghiệp trong điều kiện nền
kinh tế thị trờng phát triển đa chiều, cạnh tranh gay gắt là một điều cần thiết để
nâng cao tính hoạt động có hiệu quả của các doanh nghiệp, chỉ ra các vấn đề, các h-
ớng để hoàn thiện hệ thống chính sách, hệ thống kế toán trong doanh nghiệp, đồng
thời tuỳ theo mỗi nhu cầu tự thân, mỗi điều kiện hoàn cảnh của các doanh nghiệp
mà có cơ cấu tổ chức kiểm toán và kiến nghị chiến lợc cho các nhà quản trị trong


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status