TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHUYÊN NGÀNH KINH DOANH QUỐC TẾ
*** KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề tài:
Ứng dụng công cụ phái sinh tiền tệ trong phòng
ngừa rủi ro tỷ giá tại các NHTM ở Việt Nam
Họ và tên sinh viên : Phạm Thị Nga
Lớp : Anh 3
Khóa : 44
Giáo viên hướng dẫn : ThS. Nguyễn Thị Thu Hằng
Hà Nội - 11/2009
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
1.4.4. Các nghiệp vụ chủ yếu của thị trường ngoại hối 34
CHƢƠNG II THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG CÔNG CỤ PHÁI SINH TIỀN TỆ 35
2.1. CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN GIAO DỊCH PHÁI SINH TIỀN TỆ 35
2.1.1. Các văn bản pháp lý điều chỉnh giao dịch phái sinh tiền tệ 35
2.1.1.1. Điều chỉnh giao dịch ngoại hối kì hạn và hoán đổi 35
2.1.1.2. Điều chỉnh giao dịch quyền chọn tiền tệ 37
2.1.1.3. Cơ sở hạch toán kế toán các nghiệp vụ phái sinh 39
2.1.1.4. Cơ chế điều hành tỷ giá 40
2.1.2. Tình hình thị trƣờng tài chính Việt Nam 42
2.1.2.1. Hoạt động của thị trường ngoại hối Việt Nam 42
2.1.2.2. Hoạt động của thị trường liên ngân hàng 44
2.1.2.3. Diễn biến tỷ giá và hoạt động kinh doanh của các NHTM 45
2.2. TÌNH HÌNH ỨNG DỤNG CÁC CÔNG CỤ PHÁI SINH TIỀN TỆ TRONG
PHÕNG NGỪA RỦI RO TỶ GIÁ TẠI CÁC NHTM Ở VIỆT NAM 48
2.2.1. Thực trạng rủi ro tỷ giá tại các ngân hàng thƣơng mại 48
2.2.1.1.Trạng thái ngoại tệ của các ngân hàng thương mại 48
2.2.1.2. Rủi ro tỷ giá tại các ngân hàng thương mại 51
2.2.1.3. Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tỷ giá tại các NHTM ở Việt Nam 52
2.2.2. Thực trạng ứng dụng công cụ phái sinh tiền tệ trong phòng ngừa rủi ro tỷ
giá 54
2.2.2.1. Bảo hiểm rủi ro tỷ giá bằng hợp đồng kỳ hạn 55
2.2.2.2. Bảo hiểm rủi ro tỷ giá bằng giao dịch hoán đổi 62
2.2.2.3. Thực trạng triển khai options ngoại tệ của các NHTM ở Việt Nam
trong thời gian qua 65
2.3. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÁC NGHIỆP VỤ PHÁI SINH TIỀN TỆ 68
2.3.1. Đánh giá thực trạng sử dụng từng loại nghiệp vụ 68
2.3.1.1. Về giao dịch kỳ hạn và hoán đổi 68
2.3.1.2. Về giao dịch quyền chọn 71
2.3.2. Đánh giá triển vọng phát triển thị trƣờng phái sinh ở Việt Nam 73
2.3.2.1. Những thuận lợi của việc phát triển thị trường tài chính phái sinh
3.2.3. Hài hòa Chuẩn mực kế toán Việt Nam và Chuẩn mực kế toán Quốc tế 96
3.2.4. Hỗ trợ, phối hợp với các tổ chức tài chính cung cấp dịch vụ quyền chọn
trong công tác nâng cao nhận thức của doanh nghiệp, nhà đầu tƣ 98
3.2.5. Nâng cao hiệu quả thị trƣờng thông qua việc công khai hóa và minh
bạch hóa thông tin 99
3.3. NHÓM GIẢI PHÁP VI MÔ 99
3.3.1. Đối với các NHTM Việt Nam 99
3.3.1.1.Chuẩn hóa tổ chức hoạt động của phòng kinh doanh ngoại tệ của
NHTM 99
3.3.1.2. Nâng cao trình độ chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp của đội ngũ
các cán bộ kinh doanh ngoại tệ 100
3.3.1.3. Cung cấp dịch vụ tư vấn tài chính tiền tệ cho doanh nghiệp 101
3.3.1.4. Không ngừng cải tiến chất lượng, đa dạng hóa các sản phẩm, dịch
vụ tài chính phái sinh tới khách hàng 101
3.3.1.5.Tăng cường hợp tác quốc tế với các tổ chức tài chính khu vực và thế
giới 102
3.3.1.6. Thay đổi cách tính phí quyền chọn 102
3.3.1.7. Giải pháp kỹ thuật 103
3.3.1.8. Giải pháp để tiến tới thành lập một sàn giao dịch niêm yết tập trung
104
3.3.2. Đối với khách hàng (doanh nghiệp và các cá nhân) 106
KẾT LUẬN 107
Danh mục tài liệu tham khảo 108 DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1. 1: Các giao dịch phát sinh trạng thái ngoại tệ 10
Bảng 1. 2: Ví dụ về trạng thái ngoại tệ cuối ngày giao dịch (t) 12
Bảng 1. 3. Rủi ro tỷ giá do hoạt động nội bảng 13
Bảng 1. 4. Rủi ro tỷ giá do hoạt động ngoại bảng 13
Biểu đồ 2. 1 – Doanh số giao dịch kỳ hạn tại VCB-HCM qua các năm 59
Biểu đồ 3. 1: Tỷ trọng của giao dịch phái sinh tiền tệ so với các giao dịch phái sinh
khác trên OTC năm 2008 84
Biểu đồ 3. 2: Doanh số giao dịch của các hợp đồng phái sinh tiền tệ trên các Sở giao
dịch (2006-2008) 84
Biểu đồ 3. 3: Doanh số giao dịch phái sinh của các hợp đồng phái sinh tiền tệ trên
OTC (2006-2008) 85
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CNTT
Công nghệ thông tin
EC
Liên minh châu Âu
Forex
Thị trƣờng ngoại hối
TTLNH
Thị trƣờng liên ngân hàng
TMCP
Thƣơng mại cổ phần
NHNN
Ngân hàng Nhà nƣớc
NHTM
Ngân hàng thƣơng mại
NHTMNN
Ngân hàng thƣơng mại Nhà nƣớc
NHTW
Ngân hàng Trung ƣơng
TGBQLNH
Tỷ giá bình quân liên ngân hàng
ngân hàng đã vƣơn ra trên phạm vi khu vực và toàn thế giới. Các ngân hàng thƣơng
mại hiện nay đang có xu thế mở rộng nhiều nghiệp vụ kinh doanh hiện đại mới trên
thị trƣờng.
Cùng với các hoạt động mang tính chất truyền thống, hoạt động kinh doanh
ngoại tệ tại các ngân hàng đã là một hoạt động mang lại lợi nhuận chiếm tỷ trọng
không nhỏ trong tổng số lợi nhuận chung của ngân hàng. Tuy nhiên, cũng nhƣ các
hoạt động kinh doanh ngân hàng khác, kinh doanh ngoại tệ cũng chứa đựng những
rủi ro tiềm tàng có khả năng gây mất mát lớn nếu các ngân hàng không có các biện
pháp phòng ngừa và quản lý hợp lý, nhƣng ta chỉ có thể quản lý kiềm chế và giảm
các thiệt hại đến mức thấp nhất chứ không thể loại bỏ hoàn toàn rủi ro. Nếu rủi ro
này tác động quá nhiều đến ngân hàng mà mức độ tác hại của nó làm dẫn đến sự
sụp đổ của ngân hàng thì tác động không chỉ dừng ở đây mà nó còn lây lan toàn hệ
thống ngân hàng, toàn bộ nền kinh tế, hệ thống chính trị - xã hội…
Việc thanh toán tiền tệ phát sinh từ các quan hệ kinh tế, thƣơng mại và các
mối quan hệ khác giữa các chủ thể khác nhau của các nƣớc đòi hỏi đến việc trao đổi
tiền tệ quốc gia của nƣớc này đối với tiền tệ quốc gia của nƣớc khác và hình thành
tỷ giá hối đoái giữa các đồng tiền với nhau. Tỷ giá hối đoái biến đổi làm cho giá trị
của các đồng tiền cũng biến đổi theo, từ đó hình thành rủi ro tỷ giá.
Trong những năm gần đây tỷ giá biến động bất ổn dẫn đến rủi ro tỷ giá tại
các ngân hàng luôn ở mức cao. Đặc biệt với cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu
năm 2008 và vẫn còn đang hoành hành với sự sụp đổ của hàng loạt các định chế tài
chính lớn làm cho đồng USD và các ngoại tệ mạnh khác mất giá và biến động mạnh
gây nguy cơ về rủi ro tỷ giá đối với ngân hàng và doanh nghiệp. Đối với Việt Nam,
từ khi hực hiện mở cửa căn bản thị trƣờng ngân hàng, và tự do hóa lĩnh vực dịch vụ
thƣơng mại tài chính theo cam kết gia nhập WTO, thị trƣờng tài chính Việt Nam
ngày càng chịu tác động mạnh mẽ hơn từ thị trƣờng tài chính quốc tế. Trên thực tế,
tại Việt Nam, sự biến động khó lƣờng của tỷ giá kéo dài gần kín cả năm 2008, năm
đƣợc coi là có rủi ro lớn về tỷ giá, đã ảnh hƣởng rất lớn đến lợi nhuận của các
2
và rủi ro tỷ giá, thị trƣờng ngoại hối, TTLNH, các nghiệp vụ ngoại hối phái sinh
3
trên thị trƣờng quốc tế và thực trạng ứng dụng và triển khai các nghiệp vụ ngày
trong phòng ngừa rủi ro tỷ giá tại các NHTM Việt Nam.
Phạm vi nghiên cứu: Đề tài giới hạn trong việc phân tích thực trạng ứng dụng
nghiệp vụ ngoại hối phái sinh trong phòng ngừa rủi ro tỷ giá tại các NHTM Việt
Nam từ năm 1998 đến nay. Tuy nhiên, để đạt đƣợc những mục tiêu đƣa ra đề tài
phải tìm hiểu về các nghiệp vụ ngoại hối phái sinh chủ yếu mà các NHTM Việt
Nam hiện đang sử dụng cũng nhƣ các nghiệp vụ phái sinh khác mà các nƣớc trên
thế giới đã áp dụng từ lâu nhƣng chƣa đƣợc sử dụng ở Việt Nam và có khả năng
triển khai đƣợc ở Việt Nam. Dựa trên cơ sở nghiên cứu đó mới có sự so sánh và
đánh giá chính xác và tìm ra giải pháp để phát triển các sản phẩm ngoại hối phái
sinh.
4. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đề tài dựa trên phƣơng pháp luận nghiên cứu của chủ nghĩa Mac-Lenin về
duy vật biện chứng và duy vật lịch sử; các quan điểm về hội nhập kinh tế quốc tế,
về phát triển kinh tế trong đó có các NHTM của Đảng và Nhà nƣớc ta cũng đƣợc
đặc biệt lƣu ý khi nghiên cứu đề tài này. Ngoài ra đề tài còn áp dụng các phƣơng
pháp nghiên cứu tổng hợp nhƣ phƣơng pháp phân tích, tổng hợp, phƣơng pháp
thống kê, phƣơng pháp so sánh…
Nguồn số liệu trong khóa luận về vấn đề cơ bản lấy từ báo cáo tài chính của các
ngân hàng, các tổ chức thống kê tín dụng Ngoài ra còn sử dụng một số dữ liệu thu
thập từ báo cáo thƣờng niên của NHNN và từ một số tạp chí, sách báo.
5. KẾT CẤU LUẬN VĂN
Bên cạnh Lời mở đầu, Mục lục, Danh mục các từ viết tắt, Danh mục tài liệu
tham khảo, Kết luận thì bài khóa luận có kết cấu ba chƣơng.
Chƣơng I: Cơ sở lý thuyết về các công cụ phái sinh tiền tệ và rủi ro tỷ giá.
Trong chƣơng I, tác giả đi sâu vào phân tích tỷ giá, rủi ro tỷ giá và các nhân tố
tác động đến rủi ro tỷ giá. Trên cơ sở đó, nghiên cứu các công cụ phái sinh tiền tệ
trình thực hiện đề tài này. 5
CHƢƠNG I
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CÁC CÔNG CỤ PHÁI SINH TIỀN TỆ VÀ
RỦI RO TỶ GIÁ
1.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA TỶ GIÁ
1.1.1. Định nghĩa tỷ giá
Hầu hết các quốc gia trên thế giới đều có đồng tiền riêng. Thƣơng mại, đầu tƣ
và các quan hệ tài chính quốc tế đòi hỏi các quốc gia phải thanh toán với nhau.
Thanh toán giữa các quốc gia dẫn đến việc trao đổi các đồng tiền khác nhau, đồng
tiền này đổi lấy đồng tiền kia. Hai đồng tiền đƣợc trao đổi chéo với nhau theo một
tỷ lệ nhất định, tỷ lệ này gọi là tỷ giá. Vậy, chúng ta có thể định nghĩa: “Tỷ giá là
giá cả của một đồng tiền đƣợc biểu thị thông qua đồng tiền khác”
1
.
Ví dụ: 1 USD = 15.000 VND. Trong ví dụ này, giá của USD đƣợc biểu thị
thông qua VND và 1 USD có giá là 15.000 VND.
Ngƣời ta quy ƣớc trong ký hiệu tỷ giá thì đồng tiền đứng trƣớc là đồng tiền
định giá còn đồng tiền đứng sau là đồng tiền yết giá.
Ví dụ: Tại Ngân hàng Ngoại thƣơng Việt Nam tỷ giá đƣợc công bố nhƣ sau:
USD/ VND = 16.015/16.025
(Nghĩa là tỷ giá mua vào USD/VND = 16.015, tỷ giá bán ra USD/VND =
16.025. Để thống nhất, khóa luận áp dụng cách viết trên với tất cả các đồng tiền)
Với cách công bố tỷ giá nhƣ trên, đồng tiền đứng trƣớc (USD) là tiền yết giá
(Commodity money) và là một đơn vị tiền tệ. Đồng tiền đứng sau (VND) là tiền
định giá (Term money) và là một đơn vị tiền tệ nhất định.
1.1.2. Phân loại tỷ giá
đƣợc chuyển chủ yếu là bằng điện nên tỷ giá niêm yết tại các ngân hàng là tỷ giá
điện hối.
- Tỷ giá thư hối: Là tỷ giá chuyển ngoại hối bằng thƣ (không phổ biến).
1.1.2.2. Căn cứ vào cơ chế điều hành chính sách tỷ giá
- Tỷ giá chính thức – Official Rate (ở Việt Nam ngày nay là tỷ giá giao dịch
bình quân trên thị trƣờng ngoại tệ liên ngân hàng): Là tỷ giá do NHTW công bố, nó
phản ánh chính thức về giá trị đối ngoại của đồng nội tệ. Tỷ giá chính thức đƣợc áp
dụng để tính thuế xuất nhập khẩu và một số hoạt động khác liên quan đến tỷ giá
chính thức. Ngoài ra, ở Việt Nam tỷ giá chính thức còn là cơ sở để các NHTM xác
định tỷ giá kinh doanh trong biên độ cho phép.
- Tỷ giá chợ đen – Black Market Rate: Là tỷ giá đƣợc hình thành bên ngoài hệ
thống ngân hàng, do quan hệ cung cầu trên thị trƣờng tự do quyết định.
- Tỷ giá cố định – Fixed Rate: Là tỷ giá do NHTW công bố cố định trong một
biên độ dao động hẹp. Dƣới áp lực cung cầu của thị trƣờng, để duy trì tỷ giá cố
định, buộc NHTW phải thƣờng xuyên can thiệp, do đó làm cho dự trữ ngoại hối
quốc gia thay đổi.
7
- Tỷ giá thả nổi hoàn toàn – Freely Floating Rate: Là tỷ giá đƣợc hình thành
hoàn toàn theo quan hệ cung cầu trên thị trƣờng, NHTW không hề can thiệp.
- Tỷ giá thả nổi có điều tiết – Managed Floating Rate: Là tỷ giá đƣợc thả nổi,
nhƣng NHTW tiến hành can thiệp để tỷ giá biến động theo hƣớng có lợi cho nền
kinh tế.
1.1.3. Các phƣơng pháp yết tỷ giá
Xét từ góc độ quốc gia có hai phƣơng pháp yết tỷ giá là:
- Yết tỷ giá trực tiếp: là phƣơng pháp quy định giá ngoại tệ khi niêm yết đƣợc
thể hiện trực tiếp ra bên ngoài. Phƣơng pháp này đƣợc áp dụng rất phổ cập ở hầu
hết các nƣớc trừ Anh, Hoa Kỳ và các nƣớc thành viên EMU.
Ví dụ: Tại Hà Nội, Ngân hàng Ngoại thƣơng Việt Nam niêm yết tỷ giá giữa
USD và VND nhƣ sau: USD/VND = 16.090/16.100. Với phƣơng pháp công bố tỷ
8
M
Q
: Khối lƣợng cầu nhập khẩu nội tệ
- Công thức tính cung ngoại tệ
S = D/E = P/E. X
Q
Trong đó: D: Cầu nội tệ
E: Tỷ giá nội tệ và ngoại tệ
P: Giá hàng hóa xuất khẩu tính bằng nội tệ
Từ công thức tính cung và cầu ngoại tệ ta thấy những nhân tố tác động lên
cung cầu đồng tiền của một quốc gia đƣợc phản ánh trong cán cân thanh toán quốc
tế của quốc gia đó. Những hạng mục trong cán cân thanh toán phản ánh các dòng
chu chuyển tiền tệ giữa các quốc gia. Do đó, việc giải thích các nhân tố làm biến
động tỷ giá dựa trên các hạng mục của cán cân thanh toán quốc tế nhấn mạnh các
dòng chu chuyển tiền tệ (tức là khối lƣợng tiền đƣợc giao dịch trong một thời kỳ
nhất định) phát sinh do quan hệ cung cầu trên thị trƣờng ngoại hối.
Nhƣ vậy, các nhân tố ảnh hƣởng đến sự biến động tỷ giá bao gồm:
+ Điều kiện thƣơng mại và khối lƣợng thƣơng mại: khi điều kiện thƣơng mại
của một nƣớc đƣợc cải thiện sẽ làm cho đồng tiền nƣớc này lên giá.
+ Lạm phát: Nếu một nƣớc có tỷ lệ lạm phát cao hơn các so với các nƣớc khác,
thì đồng tiền nƣớc này giảm giá. Nếu tỷ lệ lạm phát giữa hai nƣớc là nhƣ nhau thì tỷ
giá giữ nguyên không đổi.
+ Dịch vụ, thu nhập và chuyển tiền một chiều: với các nhân tố khác không thay
đổi, nếu một nƣớc có xuất khẩu dịch vụ nhiều hơn nhập khẩu dịch vụ thì đồng tiền
này lên giá.
+ Đồng tiền của một quốc gia có xu hƣớng lên giá nếu lãi suất và lợi nhuận dự
tính của nƣớc này tăng so với các nƣớc khác.
+ Kiểm soát của chính phủ và yếu tố kỳ vọng.
Rủi ro kinh tế đƣợc đo bằng sự thay đổi các giá trị hiện tại của doanh nghiệp
mà nguyên nhân là do sự thay đổi các giá trị dòng tiền tƣơng lai do sự biến động
không mong muốn của tỷ giá hối đoái.
Dòng tiền trong tƣơng lai có thể đƣợc chia thành các dòng tiền từ các hợp đồng
đã đƣợc ký kết và dòng tiền từ các giao dịch đƣợc dự đoán trong tƣơng lai. Nhƣ
vậy, rủi ro kinh tế bao gồm cả rủi ro giao dịch. Tuy nhiên, chúng ta có thể phân biệt
hai loại rủi ro này nhƣ sau: rủi ro giao dịch tăng khi các hợp đồng đƣợc ký chính
thức tăng và lƣợng tiền này là thực còn trong rủi ro kinh tế thì lƣợng tiền này là
không chắc chắn mà chỉ là ƣớc đoán. Rủi ro kinh tế có thể đƣợc định nghĩa nhƣ là
những tác động trong tƣơng lai do sự thay đổi của tỷ giá hối đoái tác động lên các
phƣơng tiện thanh toán, hoạt động kinh doanh, cấu trúc tài chính và lợi nhuận.
c) Rủi ro chuyển đổi
Rủi ro chuyển đổi phát sinh khi chuyển đổi báo cáo tài chính ở nƣớc ngoài tính
bằng đồng tiền nƣớc ngoài sang đồng tiền của nƣớc sở tại. Khi một công ty thống
2
Viktor Popov and Yann Stutzmann (2003), How is foreign exchange risk managed?, tr14-15. 10
nhất kết quả của tất cả các chi nhánh nƣớc ngoài để trình bày một báo cáo cuối cùng
cho các cổ đông và những con số trong tài liệu này nên đƣợc bày tỏ bằng một loại
tiền tệ. Nhƣng tỷ giá hối đoái tại thời điểm vào sổ kế toán và thời điểm chuyển đổi
lại khác nhau dẫn đến rủi ro tỷ giá. Thực tế, rủi ro chuyển đổi chỉ là lãi hay lỗ trên
bảng cân đối kế toán chứ không ảnh hƣởng đến luồng tiền trong ngắn hạn, vì vậy
các doanh nghiệp thƣờng không phòng ngừa rủi ro chuyển đổi.
1.2.2. Trạng thái ngoại tệ
1.2.2.1. Các khái niệm liên quan đến trạng thái ngoại tệ
Các giao dịch tạo ra sự chuyển giao quyền sở hữu về ngoại tệ làm phát sinh
trạng thái ngoại tệ. Liên quan đến trạng thái ngoại tệ gồm các khái niệm sau:
ghi bằng ngoại tệ.
- Ngoại tệ bị mất, rách nát, hƣ hỏng
11
1.2.2.2. Ý nghĩa của việc xác định trạng thái ngoại tệ
Trạng thái ngoại tệ trƣờng và đoản có thể phát sinh trong ngày, trong tuần,
trong tháng do đó, nếu gọi điểm đầu của kỳ tính toán là t
0
, điểm cuối là t
1
, thì công
thức xác định trạng thái ngoại tệ ròng tại điểm cuối (t
1
) của kỳ tính toán sẽ là:
NEP
F
(t
1
) = LFC
F
(t
0
– t
1
) – SFC (t
0
– t
1
)
Trong đó:
khi tỷ giá tăng sẽ tạo ra lãi ngoại hối và khi tỷ giá giảm sẽ phát sinh lỗ ngoại hối.
- Nếu NEP
F
(t
1
) < 0, thì ngoại tệ F ở trạng thái đoản ròng (hay trạng thái ngoại
tệ ròng âm – Net short foreign currency). Trạng thái ngoại tệ đoản ròng xảy ra khi
doanh số các giao dịch làm giảm quyền sở hữu ngoại tệ lớn hơn doanh số số các
giao dịch làm tăng quyền sở hữu ngoại tệ. Với tỷ giá đƣợc yết sao cho ngoại tệ đóng
vai trò là đồng tiền yết giá và nội tệ đóng vai trò là đồng tiền định giá, thì khi tỷ giá
giảm sẽ tạo ra lãi ngoại hối và khi tỷ giá tăng sẽ phát sinh lỗ ngoại hối.
- Nếu NEP
F
(t
1
) = 0, thì ngoại tệ F ở trạng thái cân bằng – Square exchange
position. Trạng thái ngoại tệ cân bằng xảy ra khi doanh số các giao dịch làm tăng
quyền sở hữu ngoại tệ bằng với doanh số số các giao dịch làm giảm quyền sở hữu
ngoại tệ. Những thay đổi của tỷ giá đều không ảnh hƣởng đến lãi hay lỗ ngoại hối.
Trong thực tế, trạng thái ngoại tệ thƣờng đƣợc tính tại thời điểm cuối của mỗi
ngày giao dịch, tức không tính riêng cho từng kỳ tính toán. Công thức tính trạng
thái ngoại tệ cuối ngày giao dịch (t):
NEP
F
(t) = NEP
F
(t – 1) + LFC
F
(t) – SFC
F
LFC
F
(t)
SFC
F
(t)
NEP
F
(t)
Rủi ro tỷ giá
-10
+50
-30
+10
Trạng thái ngoại tệ trƣờng.
- Lãi khi tỷ giá tăng.
- Lỗ khi tỷ giá giảm
+10
+10
-40
-20
Trạng thái ngoại tệ đoản
- Lãi khi tỷ giá giảm.
- Lỗ khi tỷ giá tăng.
+5
+15
-20
0
Trạng thái ngoại tệ cân bằng
- Không phát sinh lãi và lỗ khi tỷ giá thay đổi.
ra, các NHTM thƣờng quy định một hạn mức kinh doanh ngoại tệ nhất định cho
từng nhà kinh doanh.
1.2.3. Nguyên nhân của rủi ro tỷ giá
a) Hoạt động nội bảng (On balance sheet activities):
TS ròng bằng ngoại tệ = TSC bằng ngoại tệ - TSN bằng ngoại tệ.
Bảng 1. 3. Rủi ro tỷ giá do hoạt động nội bảng
TS ròng bằng ngoại tệ
Tỷ giá tăng
Tỷ giá giảm
> 0
Lãi
Lỗ
< 0
Lỗ
Lãi
=0
Không rủi ro
Không rủi ro
b) Hoạt động ngoại bảng (Off balance sheet activities).
Trạng thái ngoại tệ ròng = Ngoại tệ mua vào – Ngoại tệ bán ra
Bảng 1. 4. Rủi ro tỷ giá do hoạt động ngoại bảng
Trạng thái ngoại tệ ròng
Tỷ giá tăng
Tỷ giá giảm
> 0
Lãi
Lỗ
< 0
Lỗ
< 0
Lỗ
Lãi
= 0
Không rủi ro
Không rủi ro
14
d) Công thức xác định mức độ rủi ro:
P/L = NPEi . ∆E
Trong đó: P/L: mức lãi/lỗ đối với 1 loại ngoại tệ khi tỷ giá thay đổi
∆E = E1 – E0: sƣ̣ thay đổ i tỷ giá E củ a nộ i tệ so vớ i ngoạ i tệ đó
của kỳ sau so với kỳ trƣớc.
1.2.4. Các biện pháp phòng ngừa rủi ro tỷ giá
a) Biện pháp phòng ngừa nội bảng:
- Làm cân xứng TSC và TSN bằng ngoại tệ
b) Biện pháp phòng ngừa ngoại bảng:
- Phòng ngừa bằng hợp đồng kì hạn.
- Phòng ngừa bằng hợp đồng tƣơng lai.
- Phòng ngừa bằng hợp đồng quyền chọn.
- Phòng ngừa bằng hợp đồng hoán đổi
1.3. CÁC CÔNG CỤ PHÁI SINH
Vài thập kỷ trở lại đây đã chứng kiến những biến động đáng kể trên thị trƣờng
ngoại hối, gây ra không ít rủi ro cho các chủ thể có liên quan đến thị trƣờng này. Do
vậy, nhu cầu tìm ra và phát triển những phƣơng pháp để quản lý rủi ro tỷ giá ngày
một tăng cao. Để đáp ứng nhu cầu ấy, các sản phẩm phái sinh tiền tệ đã lần lƣợt ra
đời với vai trò to lớn trong việc phòng ngừa rủi ro tỷ giá, một mặt có thể đảm bảo
an toàn về tài chính, mặt khác còn có thể thông qua các công cụ bảo hiểm này tiến
thành đƣợc chia thành 3 nhóm nhƣ sau:
Những nhà bảo hiểm rủi ro tỷ giá – Hedger
Thông thƣờng, những nhà bảo hiểm rủi ro tỷ giá là các công ty, họ tham gia thị
trƣờng ngoại hối kỳ hạn nhằm tự bảo vệ trƣớc sự biến động của tỷ giá, mà hậu quả
của nó là rủi ro tỷ giá. Bằng việc sử dụng các giao dịch kỳ hạn nhà kinh doanh nhập
khẩu có thể đƣợc bảo đảm chắc chắn về số lƣợng ngoại tệ phải thanh toán, nên tránh
đƣợc rủi ro hối đoái. Mặt khác, thông qua giao dịch kỳ hạn, anh ta chắc chắn sau 1
năm sẽ nhận đƣợc lƣợng ngoại tệ cần thiết tại tỷ giá cố định đã thỏa thuận, ngay cả
trong trƣờng hợp anh ta không có sẵn ngoại tệ ngày hôm nay.
Những nhà kinh doanh chênh lệch giá – Arbitrageurs
Thông thƣờng, những nhà kinh doanh chênh lệch giá là những ngân hàng, mục
đích của họ là tạo lợi nhuận nhƣng không chịu rủi ro trên cơ sở khai thác sự không
nhất quán về lãi suất, điểm kỳ hạn gia tăng (forward premium) và điểm kỳ hạn khấu
trừ (forward discount). Một đồng tiền có điểm kỳ hạn gia tăng khi giá trị kỳ hạn của
nó lớn hơn giá trị giao ngay. Ngƣợc lại, một đồng tiền có điểm kỳ hạn khấu trừ khi
giá trị kỳ hạn của nó nhỏ hơn giá trị giao ngay.
Những nhà đầu cơ – Speculators
Những nhà đầu cơ tham gia thị trƣờng ngoại hối kỳ hạn với hy vọng kiếm đƣợc
lợi nhuận thông qua hành vi chấp nhận rủi ro tỷ giá. Cơ sở đầu cơ của họ là: tại một
3
PGS, TS Nguyễn Văn Tiến, (2006), Tài chính quốc tế hiện đại trong nền kinh tế mở, NXB Thống kê, tr80.
16
ngày nhất định trong tƣơng lai, họ kỳ vọng rằng tỷ giá giao ngay sẽ có độ lệch nhất
định với tỷ giá kỳ hạn.
c) Phương pháp xác định tỷ giá kỳ hạn
Tỷ giá kỳ hạn đƣợc xác định trên cơ sở tỷ giá giao ngay và các mức lãi suất
giữa hai đồng tiền. Trong thực tế, kinh doanh trên TTTT và trên thị trƣờng ngoại
hối, lãi suất của mỗi đồng tiền và tỷ giá đều đƣợc yết hai chiều nhƣ sau:
F – tỷ giá kỳ hạn
S – tỷ giá giao ngay
R
T
– lãi suất %/năm của đồng tiền định giá (Terms Currency).
R
C
– lãi suất %/năm của đồng tiền yết giá (Commodity Currency).
t – thời hạn hợp đồng kỳ hạn, tính theo năm.
dpy = cơ sở tính lãi suất (days per year) - số ngày trong một năm.
dpy
T
= cơ sở tính lãi suất của đồng tiền định giá.
dpy
C
= cơ sở tính lãi suất của đồng tiền yết giá.
Công thức tỷ giá kỳ hạn gần đúng:
Thông thƣờng, thời hạn của các hợp đồng ngoại hối là tƣơng đối ngắn so với
360 ngày và các mức lãi suất %/năm của các đồng tiền là các số nhỏ, nên tích số
17
R
C
.t là một số rất nhỏ so với 1 đơn vị. Do đó, mẫu số của công thức tổng quát là
một số xấp xỉ 1 đơn vị, cho nên chúng ta có thể bỏ qua mà không làm thay đổi đáng
kể tỷ giá kỳ hạn, do đó, công thức tổng quát đƣợc viết lại nhƣ sau:
F = S+S.
( ).
TC
t
(Giả định 1 năm có 360 ngày).
Tính tỷ giá kỳ hạn (VND/USD) = F
B
/F
O
Để hình thành công thức tổng quát tính tỷ giá kỳ hạn mua vào và tỷ giá kỳ hạn
bán ra, chúng ta gọi:
S
B
: là tỷ giá Bid giao ngay; trong ví dụ này S
B
= 15.000
S
O
: là tỷ giá Offer giao ngay; trong ví dụ này S
O
= 15.010
R
TB
: là lãi suất Bid của đồng tiền định giá; trong ví dụ này R
TB
= 11,5%
R
TO
: là lãi suất Offer của đồng tiền định giá; trong ví dụ này R
TO
= 12,75%
R
CB
dụng
USD
VND
USD
VND
5/4
Ký mua USD Forward +
-
F
B
= ?
Trạng thái cuối ngày
0
0
+
-
5/7
Thực hiện HĐ Forward
+
- F
B
= ?
Trạng thái cuối ngày
S
B
=15.000
2/Ký mua USDForward +
-
F
B
= ?
Trạng thái cuối ngày
-
+
0
0
5/7
3/Thực hiện HĐ Forward
+
- F
B
= ?
Trạng thái cuối ngày
+
-
0
1/ Đi vay USD
+
R
CO
=6,75%
2/ Bán Spot USD
-
+
-
+
S
B
=15.000
3/ Cho vay VND
- R
TB
=11,5%
4/ Ký bán Forward USD +
-
F
0
0
0
0 Thay các ký hiệu phù hợp từ bảng trên vào công thức tổng quát và công thức
gần đúng ta có:
+ Công thức tính tỷ giá ngoại hối mua vào.
( ).
.
(1 .
TB CO
B B B
CO
t
RR
dpy
F S S
t
R
dpy
Thay các giá trị thích hợp của đầu bài vào công thức ta đƣợc: F
B
= 15 179
Ký bán USD Forward -
+
F
O
= ?
Trạng thái cuối ngày
0
0
-
+
5/7
Thực hiện HĐ
Forward
-
+ F
O
= ?
Trạng thái cuối ngày
-
+
-
+