BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
-----------------
CÔNG TRÌNH DỰ THI
GIẢI THƯỞNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SINH VIÊN
“NHÀ KINH TẾ TRẺ – NĂM 2010”
TÊN CÔNG TRÌNH:
Ứ
Ứ
N
N
G
G
D
D
Ụ
Ụ
N
N
G
G
C
C
Á
Á
C
C
M
M
Ô
Ô
N
N
Đ
Đ
Ạ
Ạ
I
I
T
T
R
R
O
O
N
N
G
G
Q
Q
U
U
Ả
Ả
N
N
T
T
R
R
I
I
C
C
Á
Á
C
C
N
N
G
G
Â
Â
N
N
H
H
À
À
N
N
G
G
T
T
H
H
Ư
Ư
Ụ
Ụ
C
C
L
L
Ụ
Ụ
C
C
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT........................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ............................................................................................iv
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ.................................................................................iv
DANH MỤC PHỤ LỤC ...........................................................................................................v
LỜI NÓI ĐẦU...........................................................................................................................1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VỀ RỦI RO LÃI SUẤT VÀ CÁC MÔ
HÌNH QUẢN TRỊ RỦI RO......................................................................................................5
1.1. Rủi ro lãi suất trong kinh doanh ngân hàng .........................................................................5
1.1.1. Định nghĩa rủi ro lãi suất.........................................................................................5
1.1.2. Nguyên nhân của rủi ro lãi suất...............................................................................5
1.1.3. Tác động của rủi ro lãi suất .....................................................................................6
1.2. Các mô hình quản lý rủi ro lãi suất hiện đại và khả năng ứng dụng tại Việt Nam..............7
1.2.1. Mô hình kỳ hạn đến hạn..........................................................................................7
1.2.2. Mô hình định giá lại ................................................................................................9
1.2.3. Mô hình thời lượng................................................................................................11
1.2.4. Mô hình tối ưu hóa ................................................................................................15
1.2.5. Mô hình mô phỏng Monte Carlo...........................................................................16
TÓM TẮT CHƯƠNG 1 ...........................................................................................................17
CHƯƠNG 2: ỨNG DỤNG CÁC MÔ HÌNH QUẢN LÝ RỦI RO LÃI SUẤT HIỆN
ĐẠI TẠI CÁC NHTM VIỆT NAM.......................................................................................18
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................................vi
PHỤ LỤC............................................................................................................................... viii
- iii -
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DongA Bank Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Á
DGAP Khe hở kỳ hạn (Duration Gap)
ISA Tài sản Có nhạy cảm lãi suất (Interest-rate Sensitive Asset)
ISL Tài sản Nợ nhạy cảm lãi suất (Interest-rate Sensitive Liability)
IS GAP Khe hở nhạy cảm lãi suất (Interest-rate Sensitive Gap)
NHNN Ngân hàng nhà nước
NHTM Ngân hàng thương mại
NHTMCP Ngân hàng thương mại cổ phần
NIM
Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên (Net Interest Margin)
NW Giá trị ròng (Net Worth)
TCTD Tổ chức tín dụng
VNĐ Đồng Việt Nam
- iv -
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Phạm vi biến động lãi suất huy động qua các năm
Bảng 2.2: Phạm vi biến động lãi suất cho vay qua các năm
Bảng 2.3: Phân tích khe hở nhạy cảm lãi suất NHTMCP Đông Á năm 2009
Bảng 2.4: Kỳ hạn hoàn vốn trung bình của danh mục tài sản Có và kỳ hạn hoàn trả trung
bình của danh mục tài sản Nợ NHTMCP Đông Á năm 2009
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình 1.1: Độ tin cậy của mô hình thời lượng trong thực tế
Hình 2.1: Diễn biến các loại lãi suất VNĐ giai đoạn 2004 – 2010
Hình 2.2: Cấu trúc kỳ hạn lãi suất tiết kiệm của NHTMCP Đông Á cuối năm 2009 – đầu
năm 2010
Hình 2.3: Cấu trúc kỳ hạn lãi suất tiết kiệm của NHTMCP Đông Á từ tháng 4/2010
tư...) là nguồn thu chủ yếu. Từ cuối năm 2008 đến nay, tình hình lãi suất đã dần dần đi vào
ổn định nhờ sự can thiệp kịp thời của Ngân hàng nhà nước; tuy nhiên vẫn còn tiềm ẩn
nhiều rủi ro như lãi suất huy động còn cao (ngoài lãi chính thức ghi trong hợp đồng, các
ngân hàng không ngừng gia tăng các hình thức khuyến mãi), lãi suất cho vay cao (các
khoản phí thu kèm theo lãi suất cho vay) gây khó khăn cho các doanh nghiệp, dẫn đến rủi
ro không thu hồi được nợ và ảnh hưởng đến cung – cầu thanh khoản của ngân hàng.
Các yếu tố trên cho thấy tầm quan trọng của công tác quản lý rủi ro lãi suất tại các
ngân hàng. Thế nhưng hiện nay, công tác này chưa được chú trọng đúng mức. Xuất phát từ
thực trạng đó, đề tài này được thực hiện với hy vọng có thể giúp các ngân hàng thương mại
Việt Nam hoạt động an toàn, hiệu quả và phát triển vững vàng trong thời kỳ hội nhập.
● Tổng quan các nghiên cứu trước đây
Lý thuyết về quản trị rủi ro lãi suất tại các NHTM khá phong phú với các tài liệu trong
và ngoài nước như:
Peter Rose (2001) là một trong những nhà kinh tế tiên phong cung cấp các kỹ thuật
và chiến lược quản lý tài sản – nợ phòng chống rủi ro lãi suất. Trong sách Quản trị ngân
hàng thương mại của mình, tác giả đã trình bày chi tiết chiến lược quản lý khe hở nhạy cảm
lãi suất – mô hình tái định giá và chiến lược quản lý khe hở kỳ hạn – mô hình thời lượng
ứng dụng trong lượng hóa rủi ro lãi suất tại các NHTM.
- 2 -
Kế thừa các nghiên cứu trước, Nguyễn Văn Tiến (2005) đã chỉ ra ưu nhược điểm
của từng mô hình lượng hóa rủi ro lãi suất và tiếp tục mở rộng mô hình thời lượng với các
nội dung nâng cao về mức độ biến động, tính lồi của mô hình.
Trần Huy Hoàng (2003, 2007) đã có những đóng góp quan trọng trong việc đưa các
nghiên cứu hiện đại trên thế giới về quản trị ngân hàng vào thực tiễn Việt Nam qua việc
viện dẫn các quy định pháp luật về ngân hàng khi phân tích lý thyết. Tác giả cũng đã khái
quát hóa các chiến lược phòng ngừa rủi ro lãi suất một cách cô đọng và đầy đủ.
Những năm gần đây, trong nước cũng đã có một vài nghiên cứu ứng dụng các kỹ thuật
quản lý rủi ro lãi suất tại các NHTM Việt Nam, tiêu biểu như Mã Thị Nam Chi (2008) và
Thái Thị Ngọc Liên (2008). Các tác giả đã khảo sát thực trạng quản lý rủi ro lãi suất tại các
ngân hàng và tiến hành đo lường rủi ro lãi suất bằng khe hở nhạy lãi, tiến đến đề xuất quy
dịch ý nghĩa thông qua các bảng biểu, hình vẽ, tiêu chí thống kê. Trên cơ sở đó, các nhận
xét và kết luận ban đầu về vấn đề được rút ra, tạo nền tảng cho các phân tích định lượng
sâu hơn như mô phỏng Monte Carlo, tối ưu hóa kết hợp với mô hình tái định giá, mô hình
thời lượng trong quản trị rủi ro ngân hàng.
Phương pháp duy vật biện chứng: Các đối tượng nghiên cứu sẽ được đặt trong mối
quan hệ nhân quả, tác động lẫn nhau. Mọi vấn đề sau khi được giải quyết sẽ được tổng kết
và mô hình hóa một cách trực quan.
● Ý nghĩa khoa học của đề tài
Khi đạt được mục tiêu nghiên cứu đề ra, đề tài sẽ có những đóng góp giá trị cho những
nghiên cứu sau về quản trị rủi ro lãi suất cả về lý thuyết lẫn thực tiễn, cụ thể:
Kiện toàn các kỹ thuật, chiến lược quản trị rủi ro lãi suất qua việc kết hợp các mô
hình tài chính hiện đại với nhau.
Thực tiễn hóa mô hình thời lượng – mô hình mà trước đây mới chỉ dừng lại trên lý
thuyết – góp phần quan trọng vào tiến trình hiện đại hóa công nghệ ngân hàng tại Việt
Nam, đặc biệt trên lĩnh vực quản trị rủi ro.
● Kết cấu đề tài:
Đề tài gồm 3 chương với kết cấu như sau:
Chương 1: Tổng quan lý thuyết về rủi ro lãi suất và các mô hình quản trị rủi ro.
Chương 2: Ứng dụng các mô hình quản lý rủi ro lãi suất hiện đại tại các ngân hàng
thương mại Việt Nam.
Chương 3: Giải pháp cho việc ứng dụng các mô hình hiện đại trong quản lý rủi ro
lãi suất tại các ngân hàng thương mại Việt Nam.
- 4 -
T
T
ổ
ổ
n
n
g
v
à
à
q
q
u
u
y
y
t
t
r
r
ì
ì
n
n
h
h
n
n
g
g
h
h
i
i
ê
ê
n
o
v
v
ề
ề
g
g
i
i
á
á
:
:
● Giảm giá trị TSC, TSN.
● Giảm giá trị ròng của
ngân hàng.
R
R
ủ
ủ
i
i
r
r
o
o
t
t
á
á
t
t
h
h
ờ
ờ
i
i
l
l
ư
ư
ợ
ợ
n
n
g
g
:
:
● Đo lường khe hở kỳ hạn.
● Xác định sự thay đổi giá trị
ròng ngân hàng khi lãi suất
biến động.
M
M
ô
ô
h
h
● Xác định sự thay đổi tỷ lệ
thu nhập lãi cận biên.
Lượng hóa rủi ro
lãi suất
B
B
ả
ả
o
o
v
v
ệ
ệ
t
t
h
h
u
u
n
n
h
h
ậ
ậ
p
p
l
l
ố
ố
n
n
c
c
h
h
ủ
ủ
s
s
ở
ở
h
h
ữ
ữ
u
u
c
c
ủ
ủ
a
a
n
n
g
g
h
ỉ
ỉ
n
n
h
h
T
T
S
S
C
C
,
,
T
T
S
S
N
N
*
*
Hợp đồng kỳ hạn
Hợp đồng tương lai
Hợp đồng hoán đổi
Hợp đồng quyền chọn
B
B
ả
u
ấ
ấ
t
t
- 5 -
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VỀ RỦI RO LÃI SUẤT VÀ CÁC
MÔ HÌNH QUẢN TRỊ RỦI RO
1
1
.
.
1
1
.
.
R
R
ủ
ủ
i
i
r
r
o
o
l
l
ã
ã
o
o
a
a
n
n
h
h
n
n
g
g
â
â
n
n
h
h
à
à
n
n
g
g
1.1.1. Định nghĩa rủi ro lãi suất
Lãi suất được hiểu là giá cả của tín dụng, là giá mà người cho vay đặt ra để đánh đổi
lấy quyền sử dụng vốn cho vay của họ. Lãi suất cũng chính là tỷ lệ giữa mức phí mà người
đi vay phải trả để nhận được quyền sử dụng vốn trên giá trị khoản vay.
Rủi ro lãi suất là loại rủi ro xuất hiện khi có sự thay đổi của lãi suất thị trường hoặc của
những yếu tố liên quan đến lãi suất, dẫn đến tổn thất về tài sản hoặc làm giảm thu nhập của
vốn có kỳ hạn dài để cho vay, đầu tư với kỳ hạn ngắn), rủi ro sẽ xuất hiện nếu lãi suất huy
động trong những năm tiếp theo không đổi trong khi lãi suất cho vay và đầu tư giảm xuống.
Ví dụ 1.2:
Ngân hàng huy động vốn
1000, thời hạn 6 tháng, lãi
suất 1%/tháng
==> Chi phí lãi (6 tháng) = 1000 x 1% x 6 = 60
Ngân hàng cho vay 1000,
thời hạn 3 tháng, lãi suất
1,2%/tháng
==> Thu nhập lãi (3 tháng) = 1000 x 1,2% x 3 = 36
==> Ngân hàng sẽ chịu rủi ro lãi suất nếu 3 tháng sau, lãi suất cho vay giảm xuống. Lợi
nhuận ngân hàng sẽ bị sụt giảm khi thu nhập lãi bị giảm, trong khi chi phí lãi không đổi.
1.1.2.2. Ngân hàng áp dụng các loại lãi suất khác nhau trong quá trình huy động vốn và
cho vay
Ngân hàng có thể huy động vốn với lãi suất cố định để cho vay, đầu tư với lãi suất biến
đổi. Khi lãi suất giảm, rủi ro sẽ xuất hiện vì chi phí trả lãi không đổi trong khi thu nhập lãi
giảm. Trường hợp ngược lại, ngân hàng huy động vốn với lãi suất biến đổi để cho vay, đầu
tư với lãi suất cố định; rủi ro sẽ phát sinh khi lãi suất tăng vì chi phí trả lãi tăng theo lãi
suất thị trường, trong khi thu nhập lãi không đổi.
Trong trường hợp các khoản mục nguồn vốn và tài sản đều có lãi suất biến đổi thì rủi
ro lãi suất sẽ xảy ra khi sự co giãn lãi suất của các bên không đồng thời trong cùng khoảng
thời gian và không cùng mức độ co giãn với lãi suất thị trường.
1.1.3. Tác động của rủi ro lãi suất
Lãi suất thay đổi có thể làm tăng chi phí nguồn vốn, giảm thu nhập từ tài sản của ngân
hàng. Rủi ro lãi suất cũng làm giảm giá trị thị trường của tài sản Có và vốn chủ sở hữu của
ngân hàng. Cụ thể:
Xét trên khía cạnh lợi nhuận
Thu nhập ròng từ lãi chiếm tỷ trọng lớn trong tổng lợi nhuận của ngân hàng. Khi lãi
suất thị trường thay đổi thì thu nhập từ lãi suất của ngân hàng cũng biến động do những
m
ô
ô
h
h
ì
ì
n
n
h
h
q
q
u
u
ả
ả
n
n
l
l
ý
ý
r
r
ủ
ủ
i
i
r
i
v
v
à
à
k
k
h
h
ả
ả
n
n
ă
ă
n
n
g
g
ứ
ứ
n
n
g
g
d
d
ụ
ụ
n
(
A
)
− Giá trị Tổng vốn huy động và đi vay (L) (1.1)
(ii) Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên của ngân hàng – NIM
2
(xét ở cấp độ vi mô) với:
NIM =
Thu từ lãi trên các khoản
cho vay & đầu tư
−
Chi phí trả lãi
tiền gửi & tiền vay
Tổng tài sản sinh lời
=
Thu nhập từ lãi
Tổng tài sản sinh lời
3
1
NW là từ viết tắt của Net Worth.
2
NIM là từ viết tắt của Net Interest Margin.
Tổ chức
quản lý
rủi ro
Nhận
dạng rủi
ro và dự
báo lãi
suất
là kỳ hạn đến hạn của tài sản Có i.
W
Lj
là tỷ trọng và M
Lj
là kỳ hạn đến hạn của tài sản Nợ j.
n, m là số loại tài sản Có và nợ phân theo kỳ hạn.
Những quy tắc chung trong việc quản lý rủi ro lãi suất đối với một tài sản cũng có giá
trị đối với một danh mục tài sản, đó là:
- Một sự tăng (giảm) lãi suất thị trường đều dẫn đến một sự giảm (tăng) giá trị của
danh mục tài sản.
- Khi lãi suất thị trường tăng (giảm), thì danh mục tài sản Có kỳ hạn càng dài sẽ giảm
(tăng) giá càng lớn.
Đối với các NHTM ngày nay, cơ cấu kỳ hạn của bảng cân đối tài sản thường ở trạng
thái M
A
> M
L
, nghĩa là kỳ hạn trung bình của tài sản Có thường lớn hơn kỳ hạn trung bình
của tài sản Nợ; bởi lẽ các ngân hàng ngày càng có xu hướng đầu tư vào các tài sản Có kỳ
hạn dài, trong khi vốn huy động lại thường là ngắn hạn.
1.2.1.2. Khả năng ứng dụng mô hình kỳ hạn đến hạn tại các NHTM Việt Nam:
Điều kiện ứng dụng Tỷ trọng và kỳ hạn đến hạn của từng khoản mục trong danh
mục tài sản Có, tài sản Nợ phải được xác định rõ.
Ưu điểm của mô hình Phương pháp đơn giản, trực quan, dễ ứng dụng.
Nhược điểm của mô
hình
Không đề cập đến yếu tố thời lượng (giá trị thời gian của tiền
tệ) đối với tài sản Có và tài sản Nợ.
K
i
ệ
ệ
n
n
:
: Mặc dù cũng dùng phương pháp chiết khấu dòng tiền trong việc
xác định sự thay đổi NW của ngân hàng nhưng mô hình kỳ hạn đến hạn không phản ánh
3
Tổng tài sản sinh lời (A
*
) = Tổng tài sản Có – (Tiền mặt + Tài sản cố định).
(1.3)
- 9 -
hết rủi ro lãi suất mà ngân hàng có thể gánh chịu. Vì thế, mô hình này có thể được thay
thế hoàn toàn bằng mô hình thời lượng.
1.2.2 Mô hình tái định giá
1.2.2.1. Nội dung lý thuyết
Mô hình tái định giá (đôi khi còn được biết đến như là chiến lược quản lý khe hở nhạy
cảm lãi suất) là một ứng dụng khác trong việc lượng hóa rủi ro lãi suất. Mô hình này tiến
hành phân tích các luồng tiền dựa trên nguyên tắc giá trị ghi sổ nhằm xác định chênh lệch
giữa lãi suất thu được từ tài sản Có và lãi suất thanh toán cho vốn huy động sau một thời
gian nhất định. Các ngân hàng tính số chênh lệch giữa tài sản Có và tài sản Nợ đối với từng
kỳ hạn và đặt chúng trong mối quan hệ với độ nhạy cảm lãi suất của thị trường. Độ nhạy
cảm lãi suất chính là khoảng thời gian mà tài sản Có và tài sản Nợ được định giá lại
4
theo
mức lãi suất mới của thị trường; nói cách khác, đó chính là khoảng thời gian để áp mức lãi
suất mới vào từng kỳ hạn khác nhau.
Tại bất kỳ thời điểm nào, một ngân hàng sẽ có thể tự bảo vệ trước những thay đổi của
lãi
su
su
ấ
ấ
t
t
ISA
ISA
=
=
Giá
Giá
tr
tr
ị
ị
tài
tài
s
s
ả
ả
n
n
N
N
ợ
ợ
nh
h
e
e
h
h
ở
ở
n
n
h
h
ạ
ạ
y
y
c
c
ả
ả
m
m
l
l
ã
ã
i
i
s
s
u
A
P
P
5
sẽ hình thành:
IS GAP = Giá trị tài sản Có nhạy cảm lãi suất
(
ISA
)
− Giá trị tài sản Nợ nhạy cảm lãi suất (ISL)
Các trường hợp có thể xảy ra:
Khi IS GAP dương = ISA – ISL > 0, ngân hàng được xem là có khe hở nhạy cảm lãi
suất dương hay nhạy cảm tài sản Có. Nếu lãi suất tăng, tỷ lệ thu nhập lãi cận biên của
ngân hàng sẽ tăng vì thu từ lãi trên tài sản Có sẽ tăng nhiều hơn chi phí trả lãi cho tài
sản Nợ. Nếu lãi suất giảm, NIM của ngân hàng sẽ giảm vì thu từ lãi trên tài sản sẽ
giảm nhiều hơn chi phí trả lãi cho các nguồn vốn.
Khi IS GAP âm = ISA – ISL < 0, ngân hàng được xem là có khe hở nhạy cảm lãi
suất âm hay nhạy cảm tài sản Nợ. Lãi suất tăng lên sẽ làm giảm NIM của ngân hàng vì
chi phí cho những khoản nợ nhạy cảm lãi suất sẽ tăng nhiều hơn mức tăng thêm trong
4
Các tài sản Có, tài sản Nợ có thể và không thể tái định giá được trình bày tại Phụ lục 1.1.
5
IS GAP là từ viết tắt của Interest-rate Sensitive Gap.
(1.5)
- 10 -
lãi thu về từ các tài sản nhạy cảm lãi suất của ngân hàng. Ngược lại, sự sụt giảm lãi
suất sẽ làm tăng NIM vì chi phí trả lãi giảm nhiều hơn lãi thu về.
Trên cơ sở xác định khe hở nhạy cảm lãi suất tuyệt đối – IS GAP, ta có thể biết được sự
thay đổi thu nhập lãi ròng của ngân hàng khi lãi suất thay đổi qua công thức sau:
∆NIM =
ạ
ạ
y
y
c
c
ả
ả
m
m
l
l
ã
ã
i
i
s
s
u
u
ấ
ấ
t
t
t
t
ư
ư
ơ
ơ
c
ả
ả
m
m
l
l
ã
ã
i
i
s
s
u
u
ấ
ấ
t
t
–
–
I
I
S
S
R
R
6
:
ISR =
y
ế
ế
n
n
n
n
g
g
h
h
ị
ị
t
t
h
h
ự
ự
c
c
h
h
i
i
ệ
ệ
n
n
:
CF
t
: luồng tiền nhận được tại thời điểm cuối kỳ t.
YTM: tỷ lệ thu nhập khi công cụ tài chính đến hạn.
Khi lãi suất thị trường thay đổi, thời lượng (D) là phép đo độ nhạy cảm (sự thay đổi)
của thị giá (P) tài sản Có hoặc Nợ. Biểu thức (1.10)
9
sẽ cho biết tỷ lệ thay đổi thị giá của tài
sản (P/P) khi lãi suất thị trường thay đổi với một tỷ lệ là [R/(1+R)] với R là mức lãi
suất ban đầu:
∆P
P
= −D.
∆R
1 + R
(1.10)
Biểu thức (1.10) cũng cho thấy khi lãi suất thay đổi, thì thị giá trái phiếu biến động
ngược chiều theo tỷ lệ thuận với độ lớn của D.
Để đo được mức chênh lệch về thời lượng của tài sản Có và tài sản Nợ trên bảng cân
đối tài sản và từ đó xác định sự thay đổi tài sản của Ngân hàng, trước hết ta định nghĩa thời
lượng của tài sản Có và tài sản Nợ như sau:
D = W D và D = W D (1.11)
Trong đó:
7
Nhà kinh tế học đầu tiên nghiên cứu và phát triển mô hình này là Frederick Macaulay
8
Phần chứng minh công thức được trình bày tại Phụ lục 1.2.
9
Phần chứng minh công thức được trình bày tại Phụ lục 1.2.
- 12 -
Từ biểu thức (1.1), (1.10), (1.11); ta xác định được sự thay đổi của
NW khi lãi suất biến
động trong mối quan hệ với thời lượng như sau
10
:
∆NW = −
(
D − D . k
)
. A.
∆R
(1 + R)
(1.12)
Từ công thức (1.12), ta rút ra 3 kết luận quan trọng:
(i) Chênh lệch thời lượng giữa tài sản Có và tài sản Nợ đã được điều chỉnh bởi tỷ lệ đòn
bẫy k = L/A. Chênh lệch thời lượng được tính bằng năm, phản ánh sự không cân xứng
về thời lượng của hai vế bảng cân đối tài sản. Đặc biệt, nếu chênh lệch này lớn, thì
tiềm ẩn rủi ro lãi suất đối với ngân hàng càng cao.
(ii) Quy mô của ngân hàng, tức tổng tài sản Có (A) càng lớn thì tiềm ẩn rủi ro lãi suất đối
với ngân hàng càng cao.
(iii) Mức thay đổi lãi suất R/(1+R) càng nhiều, thì tiềm ẩn rủi ro lãi suất đối với ngân
hàng càng cao. Rủi ro lãi suất đối với vốn tự có của ngân hàng có thể biểu diễn thành:
∆
∆
NW
NW
=
=
−
đ
i
i
ề
ề
u
u
ch
ch
ỉ
ỉ
nh
nh
×
×
Quy
Quy
m
m
ô
ô
t
t
à
à
i
i
s
s
ả
t
Tác động của sự thay đổi lãi suất đối với giá trị ròng của Ngân hàng được tổng kết
trong bảng sau:
T
T
r
r
ạ
ạ
n
n
g
g
t
t
h
h
á
á
i
i
k
k
h
h
e
e
h
h
ở
l
ã
ã
i
i
s
s
u
u
ấ
ấ
t
t
t
t
h
h
ị
ị
t
t
r
r
ư
ư
ờ
ờ
n
n
g
ị
r
r
ò
ò
n
n
g
g
Dương (D
A
> D
L
.L/A) Tăng
Giảm
Giảm
Tăng
Âm (D
A
< D
L
.L/A) Tăng
Giảm
Tăng
Giảm
Cân bằng (D
A
= D
L
.L/A) Tăng
1 80 0,9259 74,07 74,07
2 80 0,8448 67,58 135,16
3 80 0,7637 61,10 183,30
4 80 0,6880 55,04 220,16
5 80 0,6153 49,22 246,12
6 1080 0,5532 597,47 3584,83
Tổng
904,49 4443,65
Thời lượng (D)
4443,65
904,49
= 4,9129
(ii) Trên thực tế, khách hàng có thể vì lý do nào đó mà chậm thanh toán tiền lãi tín
dụng hoặc gốc cho khách hàng, và trong nhiều trường hợp ngân hàng phải cơ cấu lại khoản
nợ cho khách hàng, Điều này dẫn đến là các luồng tiền mà ngân hàng nhận hoặc chi trả
trong tương lai sẽ thay đổi, Vấn đề này buộc ngân hàng phải tính toán và điều chỉnh lại
thời lượng tài sản Có và tài sản Nợ như sau:
t CF
t
DF
t
=
1/(1+YTM
t
)^t
CF
t
x DF
t
CF
giá tài sản. Đồ thị sau sẽ cho ta thấy rõ điều này:
Trong đồ thị trên, tuyến đường thẳng biểu diễn mối quan hệ sự thay đổi giữa thị giá tài
sản và lãi suất theo mô hình thời lượng; trong khi tuyến đường lồi biểu diễn mối quan hệ ấy
trong thực tế. Tính lồi là một đặc điểm tốt đối với những ai đang nắm giữ các tài sản Có và
tài sản Nợ với thu nhập cố định; bởi vì khi lãi suất thị trường giảm, độ lồi sẽ khuếch đại độ
tăng của thị giá tài sản và làm chậm tốc độ giảm thị giá khi lãi suất thị trường tăng. Mối
quan hệ thực tế giữa thị giá tài sản và lãi suất được biểu diễn qua công thức:
∆P
P
= −D
∆R
(1 + R)
+
1
2
CX(∆R) (1.13)
Với Độ lồi CX =
∑
t
2
+t ×CF
t
n
t=1
(1+R)
t+2
P
Đại lượng thứ nhất của phương trình chính là mô hình thời lượng đơn, xác định độ
nghiêng của tuyến thị giá – lãi suất. Đại lượng thứ hai xác định mức thay đổi độ nghiêng
hay độ lồi của tuyến thị giá – lãi suất. Mô hình thời lượng bao gồm cả tính lồi cho kết quả
để phòng ngừa rủi ro lãi
suất; nhưng việc cơ cấu lại bảng cân đối tài sản bao gồm một
danh mục tài sản lớn và phức tạp có thể tốn kém về thời gian,
tiền bạc.
K
K
h
h
u
u
y
y
ế
ế
n
n
n
n
g
g
h
h
ị
ị
t
t
h
h
ự
ự
biến số ra quyết định. Chúng ta cần phân biệt hai mô hình tối ưu hóa:
(i) Tối ưu hóa tuyến tính: Tất cả các hàm số của bài toán (trong mục tiêu và các ràng
buộc) đều là những hàm số tuyến tính. Hàm tuyến tính là một hàm mà các biến số của
nó không có: số mũ lớn hơn 1, dạng tích số hay phân số các biến số với nhau, dạng
hàm mũ, dạng logarit, dạng lượng giác
- 16 -
(ii) Tối ưu hóa phi tuyến: Nếu ít nhất một trong các hàm ràng buộc hay hàm mục tiêu hoặc
cả hai là phi tuyến. So với mô hình tuyến tính, tối ưu hóa phi tuyến có những đặc điểm
sau:
- Sự tồn tại các mối quan hệ không theo tỷ lệ, không mang tính cộng bổ sung.
- Sự hiệu quả và không hiệu quả theo quy mô.
Mô hình tối ưu hóa được trình bày tổng quát như sau:
Hàm mục tiêu: Max f(x
1
, x
2,
…, x
n)
hay Min f(x
1
, x
2,
…, x
n)
Điều kiện ràng buộc:
g
1
(x
1
, x
, x
2,
…, x
n
) ≤ r
1
h
2
(x
1
, x
2,
…, x
n
) ≥ r
2
…………………….
h
k
(x
1
, x
2,
…, x
n
) ≤ r
k
Đối với mô hình tối ưu hóa tuyến tính, phương pháp đơn hình (simplex method) sẽ
được sử dụng để tìm ra giải pháp tối ưu; trong khi đó, phương pháp lên dốc/xuống dốc (the
hill-climbing/hill-descent) hay còn gọi là phương pháp "Độ dốc giảm thiểu chung"
cứu).
Nếu chọn NIM hay NW làm biến dự báo và R là biến giả định (yếu tố không
chắc chắn); mô hình mô phỏng sẽ đặc biệt hữu ích đối với các nhà quản trị ngân hàng.
§ TÓM TẮT CHƯƠNG 1
Chương 1 đã hệ thống hóa lý thuyết về rủi ro lãi suất và các mô hình quản trị rủi ro lãi
suất. Trong đó, mô hình kỳ hạn đến hạn, mô hình tái định giá và mô hình thời lượng là
những mô hình truyền thống đã được đề cập trong các nghiên cứu trước đây. Ngoài các mô
hình trên, đề tài đã phát triển đồng thời vận dụng kết hợp với mô hình tối ưu hóa và mô
hình mô phỏng Monte Carlo nhằm kiện toàn các phương pháp lượng hóa và phòng ngừa
rủi ro lãi suất.
Trên nền tảng lý thuyết vững chắc, bước sang chương 2, đề tài sẽ ứng dụng cụ thể các
mô hình vào công tác quản trị rủi ro lãi suất tại các NHTM Việt Nam.
- 18 -
CHƯƠNG 2: ỨNG DỤNG CÁC MÔ HÌNH QUẢN LÝ RỦI RO LÃI SUẤT HIỆN ĐẠI
TẠI CÁC NHTM VIỆT NAM
2
2
.
.
1
1
.
.
T
T
h
h
ự
ự
c
ả
n
n
l
l
ý
ý
r
r
ủ
ủ
i
i
r
r
o
o
l
l
ã
ã
i
i
s
s
u
u
ấ
ấ
t
N
a
a
m
m
2.1.1. Cơ chế điều hành lãi suất của Ngân hàng nhà nước và sự tác động đối với các
NHTM trong thời gian qua
Chính sách lãi suất là một bộ phận của chính sách tiền tệ. Thông qua việc điều tiết lãi
suất thị trường, NHNN tiến hành điều chỉnh lượng tiền cung ứng, kiểm soát lạm phát để thực
hiện các mục tiêu tăng trưởng kinh tế, ổn định giá cả, nhiều việc làm và tỷ giá hối đoái ổn
định. Căn cứ vào trình độ phát triển và cơ chế quản lý của nền kinh tế, NHNN sẽ xây dựng và
ban hành chính sách lãi suất thích hợp để thi hành thống nhất trong hệ thống ngân hàng. Đó
có thể là lãi suất sàn, lãi suất trần, lãi suất cơ bản, lãi suất thỏa thuận, lãi suất tái chiết khấu...
Chính sách lãi suất của NHNN có thể thực hiện theo hai hướng: can thiệp trực tiếp
1
và tự do
hóa lãi suất
2
. Tại Việt Nam, các cơ chế điều hành lãi suất sau đã được thực hiện:
Cơ chế lãi suất thực âm và cố định (trước năm 1992).
Cơ chế lãi suất thực dương và điều hành theo khung lãi suất (6/1992 – 1995).
Cơ chế lãi suất thực dương và trần lãi suất cho vay (1996 – 7/2000).
Cơ chế lãi suất cơ bản kèm biên độ (8/2000 – 5/2002).
Cơ chế lãi suất thỏa thuận (6/2002 – 5/2008; 3/2009 – nay).
Cơ chế lãi suất cơ bản theo điều 476 Bộ luật dân sự 2005 (6/2008 – nay).
Quá trình điều chỉnh các cơ chế lãi suất qua từng giai đoạn như trên đã cho thấy nỗ lực
của NHNN nhằm làm cho lãi suất vận động theo quy luật cung – cầu của thị trường vốn, tháo
bỏ dần dần các can thiệp hành chính, tiến tới tự do hóa lãi suất. Bước tiến quan trọng trong
tiến trình tự do hóa lãi suất là cơ chế lãi suất thỏa thuận – lãi suất cho vay bằng đồng Việt
Nam được các tổ chức tín dụng xác định trên cơ sở cung cầu vốn trên thị trường và mức độ tín
suất cơ bản
3
do NHNN công bố trong từng thời kỳ. Một hành lang lãi suất thị trường liên
ngân hàng với biên độ chênh lệch khoảng 2% cũng được thiết lập để điều tiết lãi suất thị
trường: (i) "Trần" là lãi suất tái cấp vốn, "Sàn" là lãi suất tái chiết khấu; lãi suất cơ bản và lãi
suất nghiệp vụ thị trường mở biến động trong phạm vi hành lang này; (ii) Lãi suất nghiệp vụ
thị trường mở đóng vai trò định hướng và thực hiện việc "bơm" tiền ra hoặc "hút" tiền về; từ
đó tác động đến cung - cầu vốn, lãi suất thị trường liên ngân hàng và lãi suất huy động, cho
vay của NHTM.
Hình 2.1:
D
D
i
i
ễ
ễ
n
n
b
b
i
i
ế
ế
n
n
c
c
á
á
g
g
i
i
a
a
i
i
đ
đ
o
o
ạ
ạ
n
n
2
2
0
0
0
0
4
4
–
–
2
2
0
0