Bài Tập Lớn Gvhd: Ths. Lê Thu Trang
2
Bài Tập Lớn Gvhd: Ths. Lê Thu Trang
MỤC LỤC
MỤC LỤC 33
Bài Tập Lớn Gvhd: Ths. Lê Thu Trang
LỜI NÓI ĐẦU
Hệ thống là một thuật ngữ dùng để chỉ những đồ vật(Things), những
tình trạng (conditions), những phương thức (methods). Chẳng hạn hệ
thống thanh toán, hệ thống truyền thông hay hệ thống giao thông.
Hệ thống là một tập hợp các đối tượng, các thành phần có quan hệ với
nhau, tương tác với nhau theo những nguyên tắc, những cơ chế nào đó
nhưng tồn tại trong một thể thống nhất.
Trong một hệ thống, mỗi một thành phần có thể có những chức năng
khác nhau nhưng khi kết hợp lại chúng chúng có những chức năng đặc
biệt.
Hệ thống nào cũng có một đời sống, từ lúc khai sinh tới lúc phế bỏ. Đó
là một quá trình trải qua một số giai đoạn nhất định. Hệ thống thông tin
cũng vậy. Các giai đoạn chính của một hệ thống thông tin thường là:
Tìm hiểu nhưu cầu, phân tích, thiết kế, cài đặt, khai thác và bảo dưỡng.
Phân tích thiết kế hệ thống thông tin là một quá trình trải qua nhiều giai
đoạn. Giai đọa tìm hiểu nhưu cầu nhằm làm rõ Hệ Thống Thông tin sẽ
được lập ra phải đáp ứng được những yêu cầu gì của người dùng. Các
Danh mục số điện thoại có dạng như sau:
Mã danh mục
Mã đơn vị tên đơn vị
STT MãSTB Số Thuê Bao Trạng Thái Ghi chú
Trong đó:
STT:số thứ tự
MãSTB:mã số thuê bao
Trạng Thái=0:số thuê bao chưa có người dùng
Trạng Thái=1:số thuê bao đã có người dùng,đang trong thời gian sử dụng
Trạng Thái=2:số thuê bao đã có người dùng,đang trong thời gian cắt
Hợp đồng sử dụng thuê bao có dạng như sau:
Mã đơn vị tên đơn vị
Số hợp đồng ngày hợp đồng
Tên khách số hộ khẩu địa chỉ
Tạo mới mã khách.(có/không) . Mã số khách hàng
Mã nhân viên Tên nhân viên Chức vụ
Phần thuê bao:
Số thứ tự thuê bao
Người/Đơn vị sử dụng
Địa chỉ đặt máy
Số thuê bao Ngày lắp đặt
Ghi chú 5
Tổng công ty Viễn thông VN
Viễn thông Thái Nguyên
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
ĐỘC LẬP –TỰ DO -HẠNH PHÚC
Mã
đơn vị
Tên đơn
vị
Số lượng
đăng
kí mới
Số lượng cắt Tổng cộng So sánh tháng
trước
6
Tổng công ty Viễn thông VN
Viễn thông Thái Nguyên
TỔNG HỢP PHÁT TRIỂN THUÊ BAO
Tính đến tháng… năm…
Tổng công ty Viễn thông VN
Viễn thông Thái Nguyên
DANH SÁCH PHÁT TRIỂN THUÊ BAO
Từ ngày đến ngày
Bài Tập Lớn Gvhd: Ths. Lê Thu Trang
Stt Số thuê
bao
Họ tên
khách hàng
Địa chỉ
khách hàng
Tên nhân
viên
trình xử lý thông tin giữa các chức năng, mối liên hệ giữa các chức năng và
trình tự thực hiện chúng trong hệ thống.
2.1.1 Mục tiêu quản lý
Cập nhật dữ liệu
Cập nhật hồ sơ khách hàng
Hiệu chỉnh danh mục số điện thoại
Tra cứu thông tin
Tra cứu theo họ tên
Tra cứu theo địa chỉ
Tra cứu theo số thuê bao
Thống kê báo cáo
Thống kê tổng hợp phát triển thuê bao
Thống kê danh sách phát triển thuê bao
2.1.2 Thông tin vào ra của hệ thống
a) Thông tin đưa vào hệ thống
Hồ sơ khách hàng
Danh mục các số điện thoại
Danh mục các đơn vị quản lý
Danh mục nhân viên
Kết quả theo dõi quá trình sử dụng của các thuê bao
b) Thông tin đưa ra của hệ thống
Kết quả tra cứu
Thống kê tổng hợp phát triển thuê bao
Thống kê danh sách phát triển thuê bao
2.1.3 Biểu đồ phân cấp chức năng (BPC)
Là một loại biểu đồ diễn tả sự phân giã dần của các chức năng từ đại thể
tới chi tiết. Mỗi nút trong biểu đồ là một chức năng, diễn tả bởi các cung
nối liền các nút, là quan hệ bao hàm. Như vậy BPC tạo thành một cấu trúc
cây
Theo mục đích quản lý của hệ thống,hệ thống quản lý danh bạ điện thoại
HỆ THỐNG QUẢN LÝ
DANH BẠ ĐIỆN THOẠI
Cập nhật
dữ liệu
Tra cứu
danh bạ
Thống kê
báo cáo
Thống
kê ds
phát
triển
thuê
bao
Thống
kê
t/hợp
phát
triển
tb
Tra
cứu
theo
số
thuê
bao
Tra
cứu
theo
các kho dữ liệu này có thể là các tập dữ liệu, các cặp hồ sơ, các tệp thông
tin trên đĩa. Trong sơ đồ dữ liệu dưới tên kho dữ liệu chúng ta sẽ chỉ quan
tâm đến các thông tin được chứa trong đó.Một kho được biểu diễn giữa hai
đường thẳng nằm ngang, ở giữa là tên kho dữ liệu:
Tác nhân ngoài :10
Tên Luồng dữ liệu
Tên Kho Dữ Liệu
Tên chức năng
Tên
chức
năng
Bài Tập Lớn Gvhd: Ths. Lê Thu Trang
Là thực thể ngoài hệ thống có trao đổi thông tin với hệ thống. Yếu tố bên
ngoài, hay còn được gọi là tác nhân ngoài. Có thể là một người, một nhóm
người hay một tổ chức ở bên ngoài hệ thống nhưng có mối liên hệ với hệ
thống. Sự có mặt của yếu tố bên ngoài trong sơ đồ dòng dữ liệu nghiệp vụ
cho việc xác định rõ hơn giới hạn của hệ thống và mối liên hệ của hệ thống
với yếu tố bên ngoài, nó cũng có thể là nơi cung cấp thông tin cho hệ
thống hoặc nhận thông tin từ hệ thống. Nhân tố bên ngoài là phần sống còn
của hệ thống, chúng là nguồn cung cấp thông tin cho hệ thống và là nơi
nhận các sản phẩm của hệ thống. Một tác nhân ngoài đựơc vẽ bằng hình
chữ nhật bên trong có tên tác nhân ngoài.
Tác nhân trong:
Là chức năng con hay một hện thống con của hệ thống được mô tả trong
trang khác của biểu đồ nhưng nó có trao đổi thông tin với các thành phần
thuộc trang hiện tại của biểu đồ.tác nhân trong được kí hiệu là một hình
QL DBĐT
Khách hàng
Thông tin Thông tin
12
Thông tin Thông tin
Bài Tập Lớn Gvhd: Ths. Lê Thu Trang
Ở mức này,xuất hiện hai kho là kho danh mục số điện thoại (DMSĐT) và
kho hồ sơ khách hàng(HSKH).Kho DMSĐT lưu trữ tất cả các thông tin về
các số điện thoại.Kho HSKH lưu trữ tất cả thông tin về khách hàng cùng số
thuê bao mà họ sử dụng.Mỗi khi có khách hàng đăng kí sử dụng thuê bao
hoặc cắt không dùng thuê bao nữa,chức năng cập nhật dữ liệu sẽ lấy toàn bộ
thông tin trong kho DMSĐT và kho HSKH để hiệu chỉnh cho đúng.Sau đó
đưa thông tin đã chỉnh sửa trở lại hai kho.
Khi có yêu cầu “tra cứu danh bạ điện thoại theo họ tên,địa chỉ hoặc số điện
thoại”từ bộ phận quản lý hoặc khách hàng,chức năng tra cứu danh bạ sẽ lấy
thông tin từ kho HSKH để tra cứu,sau đó đưa kết quả tra cứu hồi đáp bộ phận
quản lý và khách hàng.
Khi bộ phận quản lý yêu cầu thống kê tổng hợp và danh sách phát triển thuê
bao,chức năng thống kê báo cáo lấy thông tin từ kho DMSĐT và kho HSKH
tổng hợp thông tin đưa ra thống kê theo yêu cầu và hồi đáp bộ phận quản lý.
Cập
nhật dữ
liệu
Tra
cứu
danh
Tra cứu
theo họ
tên
Tra cứu
theo số
thuê
bao
Tra cứu
theo
địa chỉ
HSKH
Bộ phận QL
Bộ phận QL
Khách hàng
Khách hàng
Bài Tập Lớn Gvhd: Ths. Lê Thu Trang
• Biểu đồ luồng dữ liệu cho chức năng “thống kê báo cáo”
Trong biểu đồ luồng dữ liệu ở mức dưới đỉnh của chức năng thống kê báo
cáo,xuất hiện thêm một kho là kho KQTK(kết quả thống kê),kho này dùng để
lưu lại kết quả thống kê định kỳ phục vụ cho việc so sánh thành tích phát triển
thuê bao giữa các tháng.
2.2 Phân tích hệ thống về dữ liệu
2.2.1 Mã hóa dữ liệu
Mã danh mục :MãDM
Số thứ tự : STT
Mã số thuê bao :MãSTB
Số thuê bao :STB
Trạng thái :TT
Mã thống kê :MãTK
Tên thống kê :TênTK
Ngày bắt đầu :NgàyBĐ
Ngày kết thúc :NgàyKT
Số lượng đăng kí mới :SLnew
Số lượng cắt :SLcắt
Tổng cộng :TC
So sánh tháng trước :SS
2.2.2 Mô tả dữ liệu bằng mô hình thực thể liên kết
Các thực thể16
Bài Tập Lớn Gvhd: Ths. Lê Thu Trang
Thực thể là đối tượng cụ thể hoặc trìu tượng trong hệ thống thông tin.
Trong hệ thống quản lý danh bạ điện thoại bao gồm các thực thể:
Các mối liên kết giữa các kiểu thực thể Sơ đồ liên kết17
Số TB
Đơn vị
NhânViên
Hợp Đồng
BảngTK
STB
NgàyLĐ
Ghi chú
Hợp Đồng
#SHĐ
NgàyHĐ
MãSTB
MãNV
MãĐV
MãK
KháchHàng
#MãK
TênK
SHK
ĐC
CTTK
#MãĐV
#MãTK
Slnew
SLcắt
SS
NhânViên
#MãNV
TênNV
CV
Đơn vị
#MãĐV
TênĐV
BảngTK
#MãTK
#SHĐ
NgàyHĐ
MãĐV
TênĐV
MãK
TênK
SHK
ĐC
MãNV
TênNV
CV
STT
TênK
ĐC
MãSTB
STB
NgàyLĐ
Ghichú
#MãTK
TênTK
NgàyBĐ
NgàyKT
MãĐV
TênĐV
SLnew
SLcắt
TC
SS
#MãDM
MãĐV
MãĐV
TênĐV
#MãDM
#MãSTB
STB
TT
Ghichú
#SHĐ
NgàyHĐ
MãĐV
TênĐV
MãK
TênK
SHK
ĐC
MãNV
TênNV
CV
MãSTB
STB
NgàyLĐ
Ghichú
#MãTK
TênTK
NgàyBĐ
NgàyKT
#MãTK
#MãĐV
TênĐV
SLnew
MãSTB
#MãĐV
TênĐV
#MãK
TênK
SHK
ĐC
#MãNV
TênNV
CV
#MãSTB
STB
NgàyLĐ
Ghichú
19
Bài Tập Lớn Gvhd: Ths. Lê Thu Trang
Các quan hệ:
1. Danh mục TB(#MãDM,MãĐV)
2. Số thuê bao(#MãSTB,STB,NgàyLĐ,Ghichú)
3. Đơn vị(#MãĐV,TênĐV)
4. Chi tiết danh mục(#MãDM,#MãSTB,TT,Ghichú)
5. Hợp đồng(#SHĐ, NgàyHĐ, MãĐV,MãK,MãNV,MãSTB)
6. Nhân viên(#MãNV,TênNV,CV)
7. Khách hàng(#MãK,TênK,SHK,ĐC)21
Bài Tập Lớn Gvhd: Ths. Lê Thu Trang
22