SỞ GD&ĐT NGHỆ AN
TRƯỜNG THPT NGHI LỘC 2
ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC LẦN 2
Môn thi: SINH HỌC. Năm học 2012 - 2013
(Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian giao đề)
(Đề thi gồm 6 trang)
Mã đề : 123
Họ và tên thí sinh:
Số báo danh:
I. PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (40 câu, từ 1 câu đến câu 40)
Câu 1: Cấu trúc của lưới thức ăn càng phức tạp khi
A. đi từ vùng vĩ độ cao xuống vùng vĩ độ thấp, từ bờ đến ra khơi đại dương.
B. đi từ vùng vĩ độ thấp lên vùng vĩ độ cao, từ bờ đến ra khơi đại dương.
C. đi từ vùng vĩ độ thấp lên vùng vĩ độ cao, từ khơi đại dương vào bờ.
D. đi từ vùng vĩ độ cao xuống vùng vĩ độ thấp, từ khơi đại dương vào bờ.
Câu 2: Để thu được tổng năng lượng tối đa, trong chăn nuôi người ta thường nuôi những loài nào?
A. những loài sừ dụng thức ăn là động vật ăn thực vật
B. những loài sử dụng thức ăn là động vật ăn thịt sơ cấp
C. những loài sử dụng thức ăn là động vật thứ cấp
D. những loài sử dụng thức ăn là thực vật
Câu 3: Giả thuyết về đột biến NST từ 2n = 48 ở vượn người còn 2n = 46 ở người liên quan đến dạng đột biến cấu
trúc NST nào sau đây?
A. Lặp đoạn trong một NST
B. Chuyển đoạn không tương hỗ
C. Chuyển đoạn tương hỗ
D. Sát nhập NST này vào NST khác.
Câu 4: Câu nào trong các câu sau là không đúng ?
A. Trong quá trình phiên mã , mạch ARN mới được tạo ra theo chiều từ 3
/
5
/
0
C C. 8
0
C D. 8.5
0
C
Câu 7: Dùng côsixin để xử lí các hợp tử lưỡng bội có kiểu gen Aa thu được các thể tứ bội . Cho các thể tứ bội trên giao
phấn với nhau, trong trường hợp các cây tứ bội giảm phân đều cho giao tử 2n, tính theo lí thuyết tỉ lệ kiểu gen Aaaa ở đời
con là
A. 1/36 B. 8/36 C. 18/36 D. 5/ 36
Câu 8: Các bộ ba nào sau đây trên mARN không có bộ ba tương ứng trên vùng anticodon của tARN?
A. UAA, UAG, UGA. B. AUU,AUG,AXU.
C. AUG, UAG, UGA. D. AUA,AUG,AXU.
Câu 9; thuyết mang tên “ra đi từ châu phi” cho rằng:
A. người H.sapien được hình thành từ loài H.erecctus ở châu phi rồi di cư sang châu lục khác
B. người H.sapien được hình thành từ loài H.habilis ở châu phi rồi di cư sang châu lục khác
C. loài H.erectus di cư từ châu phi sang châu lục khác mới hình thành loài H.sapien
D. loài H.habilis di cư từ châu phi sang châu lục khác mới hình thành loài H.sapien
Câu 10: Những cư dân ven biển Bắc bộ có câu “ tháng 9 đôi mươi tháng 10 mồng 5”. Câu này đang nói đến loài
Trang 1- Mã đề 123
nào và liên quan đến dạng biến động số lượng nào của quần thể sinh vật.
A. loài cá Cơm – Biến động theo chu kỳ mùa
B. loài Dã tràng – Biến động theo chu kì tuần trăng
C. loài Rươi – Biến động theo chu kì tuần trăng
D. loài rùa biển – Biến động theo chu kì nhiều năm
Câu 11: Một gen có tỉ lệ giữa các loại nuclêôtit là G + X/A + T = 1/7. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ phần trăm từng loại nu của
gen là:
A. A = T = 35%; G = X = 15% B. A = T = 30%; G = X = 20%
C. A = T = 37,5%; G = X = 12,5% D. A = T = 43,75%; G = X = 6,25%
Câu 12: Khảo sát một quần thể người thấy xuất hiện người có biểu hiện bệnh lý như sau “ Đầu nhỏ, sứt môi tới
A. Mã di truyền là mã bộ ba.
B. Nhiều bộ ba khác nhau cùng mã hoá cho một loại axit amin.
C. Một bộ ba mã hoá cho nhiều loại axit amin.
D. Tất cả các loài sinh vật đều có chung một bộ mã di truyền, trừ một vài ngoại lệ.
Câu 20: Trong trường hợp các gen phân ly độc lập, tác động riêng rẻ, các gen trội là trội hoàn toàn phép lai
♂ AaBBCcDd x ♀ AaBbccDd cho tỷ lệ tổ hợp con lai có số alen trội trong kiểu gen giống số lượng alen trội
trong kiểu gen của mẹ ở đời con là:
A. 35/64. B. 27/64. C. 8/64. D. 16/64.
Câu 21: Tồn tại chính trong học thuyết Đacuyn là.
Trang 2- Mã đề 123
A. chưa giải thích thành công cơ chế hình thành các đặc điểm thích nghi.
B. đánh giá chưa đầy đủ vai trò của chọn lọc trong quá trình tiến hóa
C. chưa hiểu rõ nguyên nhân phát sinh các biến dị và cơ chế di truyền các biến dị.
D. chưa đi sâu vào cơ chế hình thành loài mới.
Câu 22: Vai trò chủ yếu của CLTN trong quá trình tiến hóa nhỏ là
A .làm cho tần số tương đối của các alen trong mỗi gen biến đổi theo hướng xác định
B. quy định chiều hướng và nhịp điệu biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể, định hướng quá trình tiến hóa
C. phân hóa khá năng sinh sản của những kiểu gen khác nhau trong quần thể
D. phân hóa khá năng sống sót của các cá thể thích nghi nhất.
Câu 23: Xét một loài có 5 cặp gen nằm trên 5 cặp NST tương đồng khác nhau, biết ở con đực có 2 cặp gen đồng
hợp 3 cặp gen dị hợp, còn con cái thì ngược lại. Số kiểu giao phối có thế xảy ra giữa con đực và con cái là:
A . 80 B . 160 C. 320 D. 3200
Câu 24: Cho 5 tế bào có kiểu gen như sau HhGg giảm phân sinh tinh trùng thực tế số giao tử tối đa mà
các tế bào có thể tạo ra. Biết đã xảy ra hiện tượng hoán vị giữa gen A và a.
A . 10 B. 5 C. 20 D. 15
Câu 25: Trong một quần thể, xét 5 gen: gen 1 có 4 alen, gen 2 có 3 alen, hai gen này cùng nằm trên một nhiễm sắc thể
thường, gen 3 và gen 4 đều có 2 alen, hai gen này cùng nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X không có đoạn tương đồng
trên Y, gen 5 có 5 alen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính Y không có alen trên X. Số kiểu gen tối đa có thể có trong quần
thể trên là:
A. 2340 B. 4680 C. 1170 D. 138
hm
x X
HM
Y B. X
Hm
X
hm
x X
HM
Y C. X
HM
X
hm
x X
hM
Y D. X
HM
X
hm
x X
Hm
Y
Câu 32: Ở thỏ tính trạng màu sắc lông do quy luật tương tác át chế gây ra (A-B- + A-bb: Lông trắng; aaB- lông
đen; aabb: lông xám), tính trạng kích thước lông do một cặp gen quy định (D; lông dài, d: lông ngắn). Cho thỏ F1
Trang 3- Mã đề 123
DE
DE
ab
AB
có kiểu hình lông trắng ,dài giao phối với thỏ có kiểu hình lông trắng ngắn được thế hệ lai phân li theo tỉ lệ như
B. không có sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các cá thể về mặt sinh sản.
C. sự giao phối trong nội bộ quần thể xảy ra không thường xuyên.
D. không có sự cách li trong giao phối giữa các cá thể thuộc các quần thể khác nhau trong cùng một loài.
Câu 39: Bệnh mù màu đỏ - lục ở người liên kết với giới tính. Một quần thể người trên đảo có 50 phụ
nữ và 50 đàn ông trong đó có hai người đàn ông bị mù màu đỏ - lục. Tính tỉ lệ số phụ nữ bình thường
mang gen bệnh.
A. 7,68% B. 7,48% C. 7,58% D. 7,78%
Câu 40: ở ruồi giấm gen A quy định thân xám là trội hoàn toàn so với a thân đen, gen B quy định cánh dài
là trội hoàn toàn so với b cánh cụt, gen D quy định mắt đỏ là trội hoàn toàn so với d mắt trắng ? phép lai
giữa ruồi giấm X
D
X
d
với ruồi giấm X
D
Y cho F
1
có kiểu hình thân xám,.cánh cụt, mắt trắng chiếm tỷ lệ
=1.25%. Tần số hoán vị gen là:
A. 35%. B. 20%. C. 40%. D. 30%.
II. PHẦN RIÊNG (10 câu)
Thí sinh chỉ được làm một trong hai phần của phần riêng (phần A hoặc B)
A. Theo chương trình Chuẩn (10 câu, từ câu 41 đến câu 50)
Câu 41: Dựa vào sự kiện nào trong giảm phân để nhận biết có đột biến cấu trúc NST diễn ra.
Trang 4- Mã đề 123
bd
BD
bd
bd
bD
C. sự tác động qua lại giữa các gen khác lôcut trong quá trình hình thành một kiểu hình.
D. hiện tượng gen này kìm hãm sự biểu hiện của một gen khác không cùng lôcut.
Câu 45. Bốn hệ sinh thái dưới đây đều bị ô nhiễm bởi thủy ngân với mức độ ngang nhau, con người ở hệ sinh
thái nào trong số 4 hệ sinh thái đó bị nhiễm độc nhiều nhất
A. tảo đơn bào → động vật phù du → cá → người
B. tảo đơn bào → thân mềm→ cá → người
C. tảo đơn bào → động vật phù du → giáp xác→ cá → chim → người
D. tảo đơn bào → cá → người
Câu 46: Nhiều thí nghiệm đã chứng minh rằng các đơn phân nuclêôtit có thể tự lắp ghép thành những đoạn ARN
ngắn, có thể nhân đôi mà không cần đến sự xúc tác của enzim. Điêù này có ý nghĩa gì?
A. Cơ thể sống hình thành từ sự tương tác giữa prôtêin và axitnuclêic
B. Sự xuất hiện các prôtêin và axitnuclêic chưa phải là xuất hiện sự sống
C. Trong quá trình tiến hoá,ARN xuất hiện trước ADN và prôtêin
D. Prôtêin có thể tự tổng hợp mà không cần cơ chế phiên mă và dịch mă
Câu 47: Khi sử dụng virus làm thể truyền trong liệu pháp gen để chữa các bệnh di truyền người ta thường gặp
khó khăn.
A. không thể chuyển gen của người vào virus
B. Virus có thể gây bệnh cho người
C. Virus không thể xâm nhập đúng vào tế bào mắc bệnh.
D. Virus có thể làm hỏng các gen lành.
Câu 48: Lai hai dòng thuần chủng hoa trắng và hoa đỏ thu được F1 100% hoa đỏ. Cho F1 tự thụ phấn thu được
F2 có tỉ lệ 9 hoa đỏ : 3 hồng : 4 trắng. Nếu cho các cây hoa trắng ở F2 tạp giao tỉ lệ cây hoa trắng có kiểu gen
đồng hợp lăn được dự đoán ở đời con là.
A. 50% B. 18.75% C. 6.25% D. 25%
Câu 49: Giả sử tần số alen của một quần thể là 0.5A và 0.5a đột ngột biến đổi thành 0.7A và 0.3a. Nguyên nhân
nào sau đây có thể dẫn đến hiện tượng trên.
A. Giao phối không ngẫu nhiên xảy ra trong quần thể.
B. Đột biến xảy ra trong quần thể theo hướng biến đổi A thành a.
C. Sự phát tán hay di chuyển của một nhóm cá thể của quần thể này đi lập quần thể mới.
D. Quần thể chuyển từ tự phối sang ngẫu phối.
1
lai với nhau F
2
thu được 67 cây quả đỏ: 6 cây quả vàng. Gọi gen A qui định tính
trạng trội gen a qui định tính trạng lặn thì kiểu gen của các cây F
1
đem lai là:
A. ♂ AAaa x ♀ AAaa B. ♂ AAAa x ♀ Aaaa C. ♂ AAaa x ♀ AAAa D. ♂ Aaaa x ♀ AAaa
Câu 56: Lừa lai với ngựa sinh ra con la không có khả năng sinh sản. Hiện tượng này biểu hiện cho:
A. cách li sau hợp tử. B. cách li mùa vụ.
C. cách li trước hợp tử. D. cách li tập tính.
Câu 57. Trong trường hợp mỗi gen quy
định một tính trạng, các tính trạng là trội
hoàn toàn. Cho phép lai sau: . Xác định tỷ
lệ của kiểu hình có ít nhất 1 tính trạng lặn?
A. 48% B. 96% C. 84% D. 52%
Câu 58. Tại một nhà hộ sinh, người ta nhầm lẫn 2 đứa trẻ sơ sinh với nhau. Trường hợp nào sau đây không cần
biết nhóm máu của người cha mà vẫn có thể xác định được đứa trẻ nào là con của người mẹ nào?
A. Hai người mẹ có nhóm máu AB và nhóm máu O, hai đứa trẻ có nhóm máu O và nhóm máu AB
B. Hai người mẹ có nhóm máu B và nhóm máu O, hai đứa trẻ có nhóm máu B và nhóm máu O
C. Hai người mẹ có nhóm máu A và nhóm máu B, hai đứa trẻ có nhóm máu A và nhóm máu B
D. Hai người mẹ có nhóm máu A và nhóm máu O, hai đứa trẻ có nhóm máu A và nhóm máu O
Câu 59. Nhóm cây ưa bóng trong rừng nhiệt đới ẩm gồm:
A. Phong lan, vạn niên thanh, gừng, phi lao B. Phong lan, vạn niên thanh, bồ đề, riềng
C. Phong lan, tếch, gừng, riềng D. Phong lan, vạn niên thanh, dương xỉ, riềng
Câu 60. Cho 1 số quần thể sau: 1. chuột hốc thảo nguyên; 2. sư tử; 3.sơn dương; 4. thỏ lông xám.
Dựa vào kích thước cơ thể, các quần thể có kích thước tăng dần là:
A. 2, 1, 3, 4 B. 2, 4, 3, 1 C. 2, 1, 4, 3 D. 2, 3, 4, 1
Hết
SỞ GD&ĐT NGHỆ AN
20 A A C B 50 D B D B
21 C C C D 51 B B B B
22 B A D D 52 A A A A
23 D C C D 53 A A A A
24 C B A A 54 C C C C
25 A D A D 55 D D D D
26 B C C C 56 A A A A
27 C A C B 57 B B B B
28 B B A A 58 A A A A
29 C C A A 59 D D D D
30 C B A C 60 D D D D
SỞ GD-ĐT HÀ NỘI
TRƯỜNG THPT ĐA PHÚC
*****
(Đề thi có 06 trang)
Ngày thi 14/04/2013
ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC MÔN SINH HỌC
LẦN 2 – NĂM 2013
Thời gian: 90 phút (không kể thời gian phát đề)
Mã đề: 155
Họ, tên thí sinh: Số báo
danh:
Câu 1. Để xác định quan hệ họ hàng giữa các loài sinh vật, người ta không dựa vào
A. bằng chứng sinh học phân tử B. bằng chứng phôi sinh học
C. cơ quan tương tự D. cơ quan tương đồng
Câu 2. Đặc điểm nào sau đây không đúng với mã di truyền?
Trang 7- Mã đề 123
A. mã di truyền mang tính thoái hoá, nghĩa là một loại axit amin được mã hoá bởi 2 hay nhiều bộ ba.
B. mã di truyền là mã bộ ba, nghĩa là cứ 3 nucleotit kế tiếp nhau quy định 1 axit amin.
tỉ lệ ruồi thân xám, cánh cụt, mắt đỏ là
A. 3,75% B. 7,5% C. 1,25% D. 2,5%
Câu 6. Điểm nào dưới đây không phải là đặc điểm bàn về tần số hoán vị gen:
A. bằng tổng tần số giao tử có hoán vị gen;
B. tần số hoán vị gen không vượt quá 50%;
C. tỷ lệ nghịch với khoảng cách giữa các gen;
D. được sử dụng để thiết lập bản đồ gen.
Câu 7. Đặc điểm nổi bật ở đại Cổ Sinh là:
A. sự phát triển của cây hạt trần và bò sát.
B. sự chuyển đời sống từ nước lên cạn của nhiều loài thực vật và động vật.
C. sự phát triển của cây hạt kín, chim và thú.
D. sự phát triển của cây hạt kín và sâu bọ.
Trang 10- Mã đề 123
Câu 8. Một quần thể
cân bằng di truyền có
tần số tương đối = thì
tỉ lệ phân bố kiểu gen
trong quần thể là
A. 0,36 AA +
0,16 Aa + 0,42aa.
B. 0,36 AA +
0,48 Aa + 0,16 aa.
C. 0,16 AA +
0,42 Aa + 0,36aa.
D. 0, 48AA +
0,36 Aa + 0,16 aa.
Câu 9. Có các giao
tử ở người như sau: I-
(23+X), II- (21+Y),
III-(22+Y), IV-
C. 120.
D. 60
Câu 11. Hiệu suất
sinh thái là
A. Tỉ lệ phần
trăm lượng thức ăn
được chuyển hóa giữa
các bậc dinh dưỡng
trong hệ sinh thái.
B. Tỉ lệ phần
Trang 11- Mã đề 123
a
A
4
6
trăm năng lượng được chuyển hóa giữa các bậc dinh dưỡng trong hệ sinh thái.
C. Tỉ lệ phần trăm chất khô được chuyển hóa giữa các bậc dinh dưỡng trong hệ sinh thái.
D. Tỉ lệ phần trăm năng lượng bị thất thoát giữa các bậc dinh dưỡng trong hệ sinh thái.
Câu 12. Ý nào sau đây không phải là bằng chứng sinh học phân tử?
A. Sự thống nhất về cấu tạo và chức năng của ADN của các loài.
B. Sự thống nhất về cấu tạo và chức năng của protein của các loài.
C. Sự thống nhất về cấu tạo và chức năng của nhiễm sắc thể của các loài.
D. Sự thống nhất về cấu tạo và chức năng của mã di truyền của các loài
Câu 13. Nếu kí hiệu bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài thứ nhất là AA, loài thứ 2 là BB, thể tự đa bội gồm
A. AABB và AAAA. B. AAAA và BBBB.
C. BBBB và AABB. D. AB và AABB.
Câu 14. Sơ đồ nào sau đây mô tả đúng về một chuỗi thức ăn?
A. Lúaếch sâu ăn lá rắn hổ mang diều hâu.
B. Lúa sâu ăn lá ếch diều hâu rắn hổ mang.
C. Lúa sâu ăn lá ếch rắn hổ mang diều hâu.
A. Nguyên phân B. Thụ tinh C. Giảm phân. D. Cả A, B và C.
Câu 24. Ở một quần thể sau khi trải qua 3 thế hệ tự phối, tỉ lệ của thể dị hợp trong quần thể bằng 8%. Biết rằng
ở thế hệ xuất phát, quần thể có 20% số cá thể đồng hợp trội và cánh dài là tính trội hoàn toàn so với cánh ngắn.
Hãy cho biết trước khi xảy ra quá trình tự phối, tỉ lệ kiểu hình nào sau đây là của quần thể trên?
A. 64% cánh dài : 36% cánh ngắn. B. 16% cánh dài : 84% cánh ngắn.
C. 84% cánh dài : 16% cánh ngắn. D. 36% cánh dài : 64% cánh ngắn.
Trang 12- Mã đề 123
Câu 25. Một loài thực vật gen A quy định cây cao, gen a- cây thấp; gen B quả đỏ, gen b- quả trắng. Các gen di
truyền độc lập. Đời lai có một loại kiểu hình cây thấp, quả trắng chiếm 1/16. Kiểu gen của các cây bố mẹ là
A. Aabb x AaBB. B. AaBB x aaBb.
C. AaBb x Aabb. D. AaBb x AaBb.
Câu 26. Ở ruồi giấm, xét 2 gen trên nhiễm sắc thể thường, gen A quy định thân xám là trội hoàn toàn so với a
quy định thân đen, gen B quy định cánh dài là trội hoàn toàn so với b quy định cánh cụt. Cho lai 2 cá thể dị hợp tử
về hai gen trên trong số ruồi thu được ở F
1
thì số ruồi đồng hợp tử lặn về cả 2 tính trạng trên (thân đen, cánh cụt)
chiếm tỉ lệ 16%. Biết không xảy ra đột biến, tính theo lí thuyết thì tần số hoán vị gen ở ruồi giấm cái là
A. 18%. B. 32%. C. 36%. D. 50%.
Câu 27. Bộ ba đối mã (anticôđon) của tARN vận chuyển axit amin mêtiônin (axit amin mở đầu) là
A. 3'AUG5'. B. 3'XAU5'. C. 5'AUG3'. D. 5'XAU3'.
Câu 28. Vì sao quá trình giao phối không ngẫu nhiên được xem là nhân tố tiến hóa cơ bản?
A. vì tạo ra vô số biến dị tổ hợp
B. vì tạo ra trạng thái cân bằng di truyền của quần thể
C. vì tạo ra những tổ hợp gen thích nghi
D. vì làm thay đổi tần số các kiểu gen trong quần thể
Câu 29. Khi nói về quy trình nuôi cấy hạt phấn, phát biểu nào sau đây là không đúng?
A. Sự lưỡng bội hoá các dòng tế bào đơn bội sẽ tạo ra được các dòng lưỡng bội thuần chủng.
B. Dòng tế bào đơn bội được xử lí hoá chất (cônsixin) gây lưỡng bội hoá tạo nên dòng tế bào lưỡng bội.
C. Giống được tạo ra từ phương pháp này có kiểu gen dị hợp, thể hiện ưu thế lai cao nhất
D. Các hạt phấn có thể mọc trên môi trường nuôi cấy nhân tạo để tạo thành các dòng tế bào đơn bội
Trang 13- Mã đề 123
B. sức sống và sức sinh sản của các thể đồng hợp, dị hợp là như nhau.
C. không có sự di nhập của các gen lạ vào quần thể.
D. có đột biến gen thành các gen không alen khác.
Câu 36. Xét cặp nhiễm sắc thể giới tính XY, ở 1 tế bào sinh tinh rối loạn phân li của cặp nhiễm sắc thể này ở
giảm phân I sẽ tạo thành giao tử:
A. X và Y. B. Y và O.
C. XY và O. D. X và O.
Câu 37. Một mẫu ADN có chứa 60% nucleotit loại A và G. Nguồn gốc của mẫu ADN này nhiều khả năng hơn
cả là từ
A. Một thực khuẩn thể có ADN mạch kép. B. Một tế bào nhân thực
C. Một tế bào vi khuẩn D. Một thực khuẩn thể có ADN mạch đơn.
Câu 38. Một hợp tử ở loài ruồi giấm chứa 9 nst, hợp tử này được tạo từ :
A. quá trình giảm phân bình thường ở bố và mẹ kết hợp với quá trình thụ tinh.
B. quá trình giảm phân không bình thường ở bố mẹ.
C. quá trình giảm phân không bình thường ở bố hoặc mẹ kết hợp với quá trình thụ tinh.
D. quá trình giảm phân bình thường ở bố mẹ.
Câu 39. Tổng số nhiễm sắc thể của bộ lưỡng bội bình thường ở một loài có số lượng 22, trong tế bào cá thể A ở
cặp thứ 5 và cặp thứ 6 đều có 4 chiếc, cá thể đó là thể
A. đa bội chẵn. B. thể bốn kép.
C. tứ bội. D. thể ba nhiễm kép.
Câu 40. Trong các hệ sinh thái, bậc dinh dưỡng của tháp sinh thái được kí hiệu là A, B, C, D và E. Sinh khối ở
mỗi bậc là : A = 200 kg/ha; B = 250 kg/ha; C = 2000 kg/ha; D = 30 kg/ha;
E = 2 kg/ha. Các bậc dinh dưỡng của tháp sinh thái được sắp xếp từ thấp lên cao, theo thứ tự như sau :
Hệ sinh thái 1: A B C E Hệ sinh thái 2: A B D E
Hệ sinh thái 3: C B A E Hệ sinh thái 4: E D B C
Hệ sinh thái 5: C A D E
Trong các hệ sinh thái trên, hệ sinh thái bền vững là
A. 2, 3 B. 3, 4. C. 1,2. D. 3, 5.
Câu 41. Dạng đột biến nào có thể làm cho 2 gen alen với nhau lại cùng nằm trên 1 nhiễm sắc thể?
A
.
C. Con trai đã nhận gen X
a
từ bố. D. Con trai đã nhận gen X
a
từ mẹ.
Câu 46. Trong mùa sinh sản, tu hú thường hay hất trứng của chim chủ để đẻ trứng thế của mình vào đó. Vậy tu
hú và chim chủ có mối quan hệ
A. hợp tác (tạm thời trong mùa sinh sản B. hội sinh
C. cạnh tranh( về nơi đẻ) D. ức chế - cảm nhiễm
Câu 47. Sự phát triển của cây hạt kín ở kỉ thứ ba đã kéo theo sự phát triển của:
A. Chim thuỷ tổ. B. Cây hạt trần.
C. Bò sát khổng lồ. D. Sâu bọ ăn lá, mật hoa, phấn hoa và nhựa cây.
Câu 48. Vì sao nói cặp XY là cặp tương đồng không hoàn toàn?
A. Vì NST X có đoạn mang gen còn trên NST Y thì không có gen tương ứng và ngược lại.
B. Vì NST X dài hơn NST Y.
C. Vì NST X dài hơn
NST Y.
D. Vì NST X và Y đều
có đoạn mang cặp gen
tương ứng.
Câu 49. Một phân tử
mARN dài 3060được
tách ra từ vi khuẩn E.
coli có tỉ lệ các loại
nuclêôtit A, G, U và X
lần lượt là 25%, 20%,
35% và 20%. Người ta
sử dụng phân tử mARN
*****
(Đề thi có 06 trang)
Ngày thi 14/04/2013
ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC MÔN SINH HỌC
LẦN 2 – NĂM 2013
Thời gian: 90 phút (không kể thời gian phát đề)
Mã đề: 189
Họ, tên thí sinh: Số báo
danh:
Câu 1. Dạng biến đổi nào sau đây không phải là đột biến gen?
A. Thêm 1 cặp nu.
B. Mất 1 cặp nu.
C. Thay thế gen này bằng gen khác.
D. Thay thế 1 cặp nu.
Câu 2. Đặc điểm nào sau đây không đúng với mã di truyền?
A. mã di truyền là mã bộ ba, nghĩa là cứ 3 nucleotit kế tiếp nhau quy định 1 axit amin.
B. mã di truyền được đọc từ một điểm xác định và liên tục theo từng cụm 3 nucleotit không gối lên nhau.
C. mã di truyền mang tính riêng biệt, mỗi loài sinh vật đều mang một bộ mã di truyền riêng.
D. mã di truyền mang tính thoái hoá, nghĩa là một loại axit amin được mã hoá bởi 2 hay nhiều bộ ba.
Câu 3. Gen thứ nhất có 2 alen là A và a. Gen thứ hai có 2 alen B và b. Cả hai gen trên đều nằm trên NST X
không có alen tương ứng trên NST Y. Gen thứ 3 có 3 alen(I
A
, I
B
, I
O
) nằm trên NST thường. Số kiểu gen tối đa
trong quần thể về ba gen này là:
A. 84 B. 54 C. 120. D. 60
Câu 4. Một củ khoai lang 2n có một mầm chồi tứ bội 4n, chồi tứ bội này phát sinh ở quá trình
Trang 18- Mã đề 123
Câu 10. Một phân tử
mARN dài 3060được
tách ra từ vi khuẩn E.
coli có tỉ lệ các loại
nuclêôtit A, G, U và X
lần lượt là 25%, 20%,
35% và 20%. Người ta
sử dụng phân tử mARN
này làm khuôn để tổng
hợp nhân tạo một đoạn
ADN có chiều dài bằng
chiều dài phân tử
mARN. Tính theo lí
thuyết, số lượng
nuclêôtit mỗi loại cần
phải cung cấp cho quá
trình tổng hợp một đoạn
ADN trên là:
A. G = X = 400, A = T
= 500. B. G = X =
540, A = T = 360.
C. G = X = 420, A = T
= 480. D. G = X =
360, A = T = 540.
Câu 11. Một hợp tử ở
loài ruồi giấm chứa 9
nst, hợp tử này được tạo
từ :
A. quá trình giảm phân
B. Loài bông này được hình thành bằng con đường đa bội hóa.
C. Loài bông này được hình thành bằng con đường lai xa giữa loài bông của châu Âu và loài bông hoang dại
ở Mĩ kèm theo đa bội hóa.
D. Loài bông này có lẽ đã được hình thành bằng con đường cách li địa lí.
Câu 16. Có 4 dòng ruồi giấm có các gen phân bố trên NST số II như sau:
Dòng 1 : A B F E D C G H I K
Dòng 2 : A B C D E F G H I K
Dòng 3 : A B F E H G I D C K
Dòng 4 : A B F E H G C D I K
Trong đó dòng 3 là dòng gốc, cho biết loại ĐB đã sinh ra 3 dòng kia là đb đảo đoạn thì trật tự phát sinh trật tự
phát sinh các dòng đó là:
A. 3 -> 4 -> 1 -> 2. B. 3 -> 1 -> 4 -> 2.
C. 3 -> 2 -> 4 -> 1. D. 3 -> 4 -> 2 -> 1.
Câu 17. Điều kiện nào sau đây không phải là diều kiện nghiệm đúng định luật Hacđi-Vanbec:
A. không có chọn lọc tự nhiên, quần thể đủ lớn để có ngẫu phối.
B. sức sống và sức sinh sản của các thể đồng hợp, dị hợp là như nhau.
C. không có sự di nhập của các gen lạ vào quần thể.
D. có đột biến gen thành các gen không alen khác.
Câu 18. Trong mùa sinh sản, tu hú thường hay hất trứng của chim chủ để đẻ trứng thế của mình vào đó. Vậy tu
hú và chim chủ có mối quan hệ
A. hội sinh B. cạnh tranh( về nơi đẻ)
C. hợp tác (tạm thời trong mùa sinh sản D. ức chế - cảm nhiễm
Câu 19. Sự phát triển của cây hạt kín ở kỉ thứ ba đã kéo theo sự phát triển của:
A. Cây hạt trần. B. Chim thuỷ tổ.
C. Bò sát khổng lồ. D. Sâu bọ ăn lá, mật hoa, phấn hoa và nhựa cây.
Câu 20. Một loài thực vật gen A quy định cây cao, gen a- cây thấp; gen B quả đỏ, gen b- quả trắng. Các gen di
truyền độc lập. Đời lai có một loại kiểu hình cây thấp, quả trắng chiếm 1/16. Kiểu gen của các cây bố mẹ là
A. AaBb x Aabb. B. AaBB x aaBb. C. Aabb x AaBB. D. AaBb x AaBb.
Câu 21. Vì sao quá trình giao phối không ngẫu nhiên được xem là nhân tố tiến hóa cơ bản?
A. vì tạo ra những tổ hợp gen thích nghi
nhất về cấu tạo và
chức năng của protein
của các loài.
B. Sự thống
nhất về cấu tạo và
chức năng của ADN
của các loài.
C. Sự thống
nhất về cấu tạo và
chức năng của nhiễm
sắc thể của các loài.
D. Sự thống
nhất về cấu tạo và
chức năng của mã di
truyền của các loài
Câu 27. Có 5 phân
tử ADN tự nhân đôi
một số lần bằng nhau
đã tổng hợp được 150
mạch pôlinuclêôtit
mới lấy nguyên liệu
hoàn toàn từ môi
trường nội bào. Số
lần tự nhân đôi của
mỗi phân tử AND
trên là
A. 5. B. 4.
C. 6. D. 3.
Câu 28. Một quần
thể cân bằng di
C. Tỉ lệ phần trăm lượng thức ăn được chuyển hóa giữa các bậc dinh dưỡng trong hệ sinh thái.
D. Tỉ lệ phần trăm chất khô được chuyển hóa giữa các bậc dinh dưỡng trong hệ sinh thái.
Câu 34. Hiện tượng khống chế sinh học đã
A. làm mất cân bằng trong quần xã.
B. làm cho một loài bị tiêu diệt.
C. đảm bảo cân bằng sinh thái trong quần xã.
D. làm cho quần xã chậm phát triển.
Câu 35. Dạng đột biến nào có thể làm cho 2 gen alen với nhau lại cùng nằm trên 1 nhiễm sắc thể?
A. mất đoạn B. Lặp đoạn C. Đảo đoạn D. Chuyển đoạn tương hỗ
Câu 36. Cặp nhiễm sắc thể giới tính quy định giới tính nào dưới đây là không đúng?
A. ở gà : XY- trống, XX- mái B. ở lợn : XX- cái, XY- đực.
C. ở ruồi giấm : XY- đực, XX- cái. D. ở người : XX- nữ, XY- nam.
Câu 37. Cơ thể Aaa có thể tạo ra các loại giao tử có sức sống là:
A. Aa và aa. B. Aa và a.
C. A và a. D. Aa, aa, A, a.
Trang 22- Mã đề 123
Trang 23- Mã đề 123
AB
ab
D d
X X ×
AB
ab
D
X Y
Câu 38. Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen; alen B quy định
cánh dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt; alen D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy
định mắt trắng. Thực hiện phép lai P: thu được F
1
. Trong tổng số các ruồi ở F
Câu 44. Phát biểu nào sau đây không đúng với cách li sau hợp tử?
A. Hợp tử được tạo thành và phát triển thành con lai nhưng con lai lại chết non.
B. Hợp tử được tạo thành và phát triển thành con lai sống được đến khi trưởng thành nhưng không có khả
năng sinh sản.
C. Thụ tinh được nhưng hợp tử không phát triển.
D. Giao tử đực và cái không kết hợp với nhau được khi thụ tinh.
Câu 45. Các loài sinh vật có họ hàng gần nhau và có ổ sinh thái trùng nhau thì:
A. cộng sinh với nhau. B. hỗ trợ nhau trong hoạt động.
C. cạnh tranh nhau. D. ăn thịt lẫn nhau.
Câu 46. Bộ ba đối mã (anticôđon) của tARN vận chuyển axit amin mêtiônin (axit amin mở đầu) là
A. 3'XAU5'. B. 5'AUG3'. C. 3'AUG5'. D. 5'XAU3'.
Câu 47. Ở ruồi giấm, xét 2 gen trên nhiễm sắc thể thường, gen A quy định thân xám là trội hoàn toàn so với a
quy định thân đen, gen B quy định cánh dài là trội hoàn toàn so với b quy định cánh cụt. Cho lai 2 cá thể dị hợp tử
về hai gen trên trong số ruồi thu được ở F
1
thì số ruồi đồng hợp tử lặn về cả 2 tính trạng trên (thân đen, cánh cụt)
chiếm tỉ lệ 16%. Biết không xảy ra đột biến, tính theo lí thuyết thì tần số hoán vị gen ở ruồi giấm cái là
A. 32%. B. 18%. C. 36%. D. 50%.
Câu 48. Điểm nào dưới đây không phải là đặc điểm bàn về tần số hoán vị gen:
A. bằng tổng tần số giao tử có hoán vị gen;
B. được sử dụng để thiết lập bản đồ gen.
C. tỷ lệ nghịch với khoảng cách giữa các gen;
D. tần số hoán vị gen không vượt quá 50%;
Câu 49. Ở người, tính trạng hình dạng lông mi do một gen có 2 alen nằm trên 1 cặp NST thường qui định, di
Trang 24- Mã đề 123
truyền theo qui luật trội hoàn toàn. Xét một cặp vợ chồng: Người vợ lông mi cong có anh trai lông mi thẳng, bố
và mẹ đều lông mi cong. Người chồng lông mi cong có em gái lông mi thẳng, bố và mẹ đều lông mi cong. Xác
suất để cặp vợ chồng này sinh con đầu lòng lông mi cong là bao nhiêu?
A. 5/9 B. 1/9 C. 8/9 D. 3/4
Trang 25- Mã đề 123