Hoạt động của công ty tài chính - Pdf 23

NHÓM 6 LỚP T06 [TIỂU LUẬN CÔNG TY TÀI CHÍNH Ở VIỆT NAM
DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM 6
1. Bùi Thị Minh Tâm 030124080769
2. Nguyễn Thị Hồng Vân 030124081099
3. Vũ Tiến Đạt 030124080179
4. Huỳnh Thị Tuyết Hương 030124080358
5. Trần Cao Minh Tuấn 030124081062
6. Trương Ngọc Hiển 030124080277
7. Huỳnh Tường Vy 030124081480
8. Nguyễn Thị Như Ý 030124081483
9. Nguyễn Thị Thu Yến 030124081484
10.Bùi Thị Hải Yến 030124081149
11. Nguyễn Thị Thanh Phượng 030124080703
1
NHÓM 6 LỚP T06 [TIỂU LUẬN CÔNG TY TÀI CHÍNH Ở VIỆT NAM
BẢNG ĐÁNH GIÁ CÔNG VIỆC
2
NHÓM 6 LỚP T06 [TIỂU LUẬN CÔNG TY TÀI CHÍNH Ở VIỆT NAM
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................

1.2.3 Loại hình tổ chức hoạt động..........................................................................9
1.2.4 Thời gian hoạt động.......................................................................................9
1.2.5 Cơ hội cạnh tranh và lợi ích mang lại............................................................9
Chương 2: HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY TÀI CHÍNH..................................12
2.1 Hoạt động huy động vốn................................................................................12
2.2 Hoạt động tín dụng.........................................................................................13
2.2.1 Hoạt động tín dụng của công ty tài chính tại Việt Nam.................................14
2.2.1.1 Hoạt động cho vay...................................................................................14
2.2.1.2 Hoạt động chiết khấu, tái chiết khấu, cầm cố thương phiếu, trái phiếu và
các giấy tờ có giá khác................................................................................................14
2.2.2 Thực trạng hoạt động tín dụng của công ty tài chính cổ phần dầu khí Việt
Nam.............................................................................................................................15
2.3. Hoạt động đầu tư............................................................................................17
2.3.1 Đầu tư dự án..................................................................................................17
2.3.2 Ủy thác đầu tư................................................................................................18
2.3.3 Nghiệp vụ trái phiếu.......................................................................................19
2.3.4 Mua bán kỳ hạn chứng từ có giá....................................................................19
2.4 Hoạt động bảo lãnh.........................................................................................20
2.4.1 Khái niệm.......................................................................................................20
2.4.2 Các loại bảo lãnh............................................................................................20
2.4.3 Hình thức phát hành bảo lãnh........................................................................21
4
NHÓM 6 LỚP T06 [TIỂU LUẬN CÔNG TY TÀI CHÍNH Ở VIỆT NAM
2.4.4 Các điều kiện về bảo lãnh..............................................................................21
2.4.5 Quy trình nghiệp vụ bảo lãnh của CTTC.......................................................22
2.4.6 Quyền và nghĩa vụ của CTTC thực hiện bảo lãnh.........................................22
2.4.7 Ưu điểm của nghiệp vụ bảo lãnh..................................................................23
2.4.8 Một số rủi ro trong hoạt động bảo lãnh.........................................................23
2.4.9 Thực trạng hoạt động bảo lãnh các công ty tài chính ở nước ta nói chung và
công ty tài chính dầu khí nói riêng..............................................................................23

dụng khá chi tiết vào Việt Nam kể từ khi Luật Ngân hàng Nhà Nước và Luật các tổ
chức tín dụng được ban hành vào năm 1997 và chúng đã được cụ thể hóa hai năm sau
đó bằng quy định về các tỷ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động của các tổ chức tín
dụng (Quyết định 297/1999/QĐ-NHNN), quy định về giới hạn cho vay đối với một
khách hàng (Quyết định 296/1999/QĐ-NHNN) cũng như một số văn bản khác đã tạo
điều kiện cho các tổ chức trung gian tài chính có sự phát triển mạnh mẽ, đặc biệt là
hệ thống ngân hàng. Trong khi đó, các tổ chức tín dụng phi ngân hàng thì lại tương
đối yếu thế hơn do không chỉ bởi họ thua kém hẳn giới ngân hàng về vốn, nhân lực,
hay công nghệ dịch vụ, mà cái thua lớn nhất lại đáng ra phải là điểm mạnh của họ: Sự
năng động và khả năng quyết đoán khi có lời.
Theo đó, nghị định 79/2002/NĐ-CP về “Tổ chức và hoạt động của công ty
tài chính” được CP ban hành ngày 4/10/2002 là một bước ngoặt để các CTTC phần
nào đủ sức cạnh tranh với chính khối ngân hàng. Thêm một thuận lợi nữa, kể từ khi
Việt Nam tham gia hội nhập mở cửa và trở thành thành viên của WTO từ 11/01/2007,
nước ta đã chứng kiến sự trỗi dậy của TTCK, tạo điều kiện cho DN và các tổ chức tài
chính có nhiều lựa chọn hơn trong việc huy động vốn và sử dụng đồng vốn của
mình. Khi thị trường tài chính Việt Nam phát triển, nó sinh ra một nhu cầu lớn về
vốn. Khi đó, các Ngân hàng với những điều kiện chặt chẽ về hạn mức cho vay, kỳ
hạn vay, điều kiện giải ngân... sẽ rất khó đáp ứng hết được nhu cầu vốn lớn này. Sự
ra đời của các công ty tài chính là một bước phát triển tất yếu của thị trường tài
chính.
Nhận định về tương lai về tương lai của các công ty tài chính tại Việt Nam,
phát biểu với giới báo chí, một qquan chức cấp cao của công ty quản lý quỹ
Prudential cho biết: "Đa số doanh nghiệp Việt Nam thuộc khối tư nhân, hoạt động
đầu tư trong thời gian tới sẽ còn rất sôi nổi và giàu tiềm năng. Chúng tôi tin tưởng
các doanh nghiệp sẽ bắt tay với các công ty tài chính để cùng phát triển theo hướng
đôi bên cùng có lợi”. Một xu hướng mới sắp hình thành? Hay sẽ có một cuộc đại
chiến mới trên thị trường tín dụng?
Tuy nhiên hoạt động của các CTTC ở Việt Nam còn mới mẻ sơ khai chưa có
pháp lý và định hướng rõ ràng. Thiếu những pháp quy hoàn chỉnh và đồng bộ, có một

theo quy định của Chính phủ.
1.2.1. Bản chất và phạm vi hoạt động.
Công ty tài chính là loại hình tổ chức tín dụng phi ngân hàng, với chức năng
là sử dụng vốn tự có vốn huy động và các nguồn vốn khác để cho vay, đầu tư; cung
ứng các dịch vụ tư vấn về tài chính, tiền tệ và thực hiện một số dịch vụ khác theo quy
định của pháp luật, nhưng không được làm dịch vụ thanh toán, không được nhận tiền
gửi dưới một năm.
Trong khi đó, ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ
hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan, cụ thể là hoạt
động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dung thường xuyên là nhận tiền
gửi, sử dụng số tiền này để cấp tín dụng và cung ứng các dịch vụ thanh toán.
1.2.2. Mức vốn pháp định.
Công ty tài chính và ngân hàng đều phải có vốn pháp định, song vốn pháp
định của công ty tài chính thấp hơn ngân hàng. Theo Nghị định 141/2006/NĐ-CP,
ngày 22/11/2006 của Chính phủ, công ty tài chính được cấp giấy phép thành lập và
hoạt động sau ngày Nghị định 141/2006/NĐ- CP của Chính phủ có hiệu lực và trước
ngày 31/12/2008 thì phải có mức vốn pháp định là 300 tỷ đồng; công ty tài chính
8
NHÓM 6 LỚP T06 [TIỂU LUẬN CÔNG TY TÀI CHÍNH Ở VIỆT NAM
được cấp giấy phép thành lập và hoạt động sau ngày 31/12/2008 thì phải có mức vốn
pháp định là 500 tỷ đồng.
Nhưng vốn pháp định đối với một ngân hàng áp dụng cho đến năm 2008
không thấp hơn 1.000 tỷ đồng, tùy theo loại hình ngân hàng và áp dụng cho đến năm
2010 trở đi không thấp hơn 3.000 tỷ đồng.
1.2.3 Loại hình tổ chức hoạt động.
Nghị định số 79/2002/NĐ-CP ngày 4/10/2002 của Chính phủ phân chia công
ty tài chính thành các loại: công ty tài chính nhà nước, công ty tài chính cổ phần,
công ty tài chính trực thuộc các tổ chức tín dụng, công ty tài chính liên doanh và công
ty tài chính 100% vốn nước ngoài. Cách phân chia này hiện không còn thích hợp với
Luật Doanh nghiệp hiện hành ở Việt Nam. Theo dự thảo sửa đổi Nghị định hướng

các công ty tài chính hiện nay đã khắc phục bằng việc phát triển thêm nhiều sản
phẩm dịch vụ mới như dịch vụ nhận ủy thác vốn, nhận ủy thác đầu tư bao thanh toán,
thu xếp vốn,...v.v. cho cả ngắn hạn, trung và dài hạn. Những dịch vụ này đã giúp công
ty tài chính thực hiện được các dịch vụ khác tương tự như một ngân hàng thương
mại.
Như vậy, có thể thấy lợi ích của công ty tài chính mang lại cho các doanh
nghiệp là rất lớn. Không phải ngẫu nhiên mà trên thế giới, các tập đoàn lớn thường có
ít nhất một công ty tài chính. Công ty tài chính là công cụ để tập đoàn điều tiết vốn và
sử dụng vốn một cách có hiệu quả và thuận lợi nhất. Trong phạm vi nội bộ tập đoàn
hoặc nhóm công ty có quan hệ lợi ích gắn bó, công ty tài chính có thể dễ dàng huy
động các nguồn vốn nhàn rỗi từ các công ty thành viên để tập trung vốn đầu tư. Với
tính nội bộ cao trong hoạt động nghiệp vụ công ty tài chính có thể kiểm soát rủi ro và
tập trung vốn lớn cho các dự án quan trọng trong nội bộ tập đoàn.
Tại Việt Nam, hiện có tới 18 công ty tài chính, phần lớn thuộc các tập đoàn
kinh tế Nhà nước., các Tập đoàn lớn của Việt Nam đều có các công ty Tài chính riêng
như Tập đoàn Dầu khí có Tổng CTCP Tài chính Dầu khí Việt Nam (PVFC), Tập
đoàn điện lực có Công ty Tài chính cổ phần Điện Lực (EVN Finance), Tập đoàn
Than Khoáng sản Việt Nam có Công ty TNHH Một thành viên Tài chính Than –
Khoáng sản Việt Nam (CMF)…Ưu điểm của các công ty tài chính là mang lại một
nguồn vốn lớn dài hạn, cung ứng cho nhiều dự án lớn trọng điểm từ đó thúc đẩy cũng
như nâng cao hiệu quả hoạt động theo chiều sâu của tổng công ty.Trong đó phải kể
đến công ty tài chính dầu khí VN (PVFC).
Tổng công ty Tài chính cổ phần dầu khí Việt Nam (PVFC).
Tổng công ty tài chính cổ phần dầu khí Việt Nam (PVFC) được thành lập và
chính thức đi vào hoạt động từ ngày 19-6-2000, là một tổ chức tín dụng phi ngân
hàng, ra đời với phương châm hoạt động vì sự phát triển vững mạnh của tập đoàn dầu
khí VN .Sau mười năm xây dựng và phát triển, PVFC đã trở thành một định chế tài
chính lớn, có uy tín cao ở trong nước và quốc tế.
PVFC là công ty 100% vốn nhà nước, khởi nghiệp với vốn điều lệ 100 tỷ
đồng, chỉ sau 7 năm vốn điều lệ tăng trưởng 30 lần, đạt tới 3.000 tỷ đồng, trên cơ sở

giai đoạn 1!), trong đó có những dự án tiêu biểu, trọng điểm, có ý nghĩa to lớn đối với
nền kinh tế, như: Nhà máy nhiệt điện Nhơn Trạch 1, Đường ống dẫn khí lô B- Ô
Môn, Kho nổi chứa dầu EPSO, Tàu chở dầu thô của PVTrans, Nhà máy đóng giàn
khoan của PVPower, Công trình thuỷ điện Đakring …với mức vốn đầu tư từ hàng
nghìn tỷ đồng đến hơn 500 triệu USD mỗi dự án.
Thành công của PVFC không chỉ thể hiện ở những kết quả cụ thể về quy mô
phát triển và hiệu quả kinh tế, xã hội, mà còn chứng minh cho sự đúng đắn về chủ
trương và tổ chức thực hiện việc xây dựng mô hình công ty tài chính trong các tập
đoàn kinh tế lớn.
Trên đà phát triển của mình, PVFC cũng từng bước đa dạng hóa các sản
phẩm dịch vụ tài chính của mình nhằm nâng cao hơn nữa vị thế của mình trong vai
trò là một tổ chức tài chính trung gian.
11
NHÓM 6 LỚP T06 [TIỂU LUẬN CÔNG TY TÀI CHÍNH Ở VIỆT NAM
CHƯƠNG 2
HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY TÀI CHÍNH
Các công ty tài chính có nhiều hoạt động, mỗi công ty có những nét giống và
những nét đặc trưng riêng biệt của công ty mình. Các hoạt động chủ yếu thường thấy
ở công ty tài chính là: hợp tác đầu tư, hoạt động thu xếp vốn, huy động vốn, dịch vụ
tài chính, dịch vụ ủy thác vốn đầu tư, tín dụng cá nhân và doanh nghiệp, kinh doanh
ngoại hối, chiết khấu giấy tờ có giá,bao thanh toán, bão lãnh…..
Các công ty tài chính có nguồn vốn tự có chỉ chiếm một tỷ lệ khá khiêm tốn,
còn lại chủ yếu do huy động, vốn đi vay và vốn khác. Trong đó huy động vốn chiếm
tỷ lệ lớn nhất. Vì vậy vấn đề huy động vốn là yếu tố hết sức quan trọng quyết định
đến sự phát triển và mở rộng kinh doanh, giúp tạo dựng nguồn vốn vững chắc, ổn
định đáp ứng nhu cầu kinh doanh của công ty đặc biệt là vốn trung và dài hạn.
2.1 Hoạt động huy động vốn.
Vốn là yếu tố quan trọng, do vậy, việc huy động vốn từ nhiều nguồn khác
nhau là rất cần thiết cho sự ổn định và phát triển của công ty.
Pháp luật cũng có những điều chỉnh đa dạng về việc huy động vốn của các

không chỉ định mục đích vốn bằng tiền cho CTTC theo mỗi hợp đồng ủy thác quản lý
vốn và được hưởng lãi thỏa thuận trên hợp đồng ủy thác quản lý vốn. Khách hàng có
thể ủy thác nhiều khoản tiền khác nhau cho mỗi hợp đồng ủy thác và hưởng lãi suất
cố định áp dụng cho số dư trên hợp đồng ủy thác quản lý vốn tích lũy.
Tiền gửi có kỳ hạn bằng USD: Lãi suất hấp dẫn.Kỳ hạn đa dạng để khách
hàng lựa chọn: 12 tháng, 18 tháng, 24 tháng, 36 tháng, 48 tháng và 60 tháng.
2.2 Hoạt động tín dụng.
“Tín dụng” xuất phát từ chữ Latin là Creditium có nghĩa là tin tưởng, tín
nhiệm. Tiếng Anh là Credit. Theo ngôn ngữ dân gian Việt Nam, “tín dụng” có nghĩa
là sự vay mượn. Tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng một lượng
giá trị dưới hình thức hiện vậy hay tiền tệ, từ người sở hữu sang người sử dụng sau
đó hoàn trả lại với một lượng giá trị lớn hơn.
Trong đời sống, tín dụng hiện diện dưới nhiều hình thái khác nhau. Tín dụng
thương mại là một doanh nghiệp thỏa thuận bán chịu hàng hóa cho khách hàng. Tín
dụng Ngân hàng là việc các Ngân hàng thương mại huy động vốn của khách hàng để
sau đó lại cho khách hàng khác vay với mục đích kiếm lời. Ngoài ra, việc Chính phủ
hay những doanh nghiệp phát hành các trái phiếu ra ngoài công chúng để vay tiền của
các tổ chức, cá nhân cũng được xem là những hình thức tín dụng. Đặc biệt, trong
điều kiện nền kinh tế thị trường, nghiệp vụ cho thuê tài chính do những công ty cho
thuê tài chính thực hiện đối với khách hàng là các doanh nghiệp cũng được xem là
một hình thức tín dụng đặc thì của nền kinh tế thị trường.
Theo khoản 8 và khoản 10, điều 20, Luật các tổ chức tín dụng, hoạt động tín
dụng được định nghĩa là việc các tổ chức tín dụng sử dụng nguồn vốn tự có, nguồn
vốn huy động để thỏa thuận cấp tín dụng cho khách hàng với nguyên tắc có hoàn trả
bằng các nghiệp vụ cho vay, chiết khâu, cho thuê tài chính, bảo lãnh Ngân hàng và
các nghiệp vụ khác. Theo đó, hoạt động cấp tín dụng của các công ty tài chính cũng
được chia thành hoạt động cho vay và chiết khấu, tái chiết khấu, cầm cố thương
phiếu, giấy tờ có giá.
2.2.1 Hoạt động tín dụng của công ty tài chính tại Việt Nam.
13


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status