Quản lý dạy và học nghề trường trung học nghề (2) - Pdf 23

Lời nói đầu
Trong thời đại bùng nổ thông tin nh hiện nay, Công nghệ thông tin đóng góp
một phần rất quan trọng trong các lĩnh vực khoa học - kĩ thuật, đời sống kinh tế -
xã hội. Trong các bài toán quản lí, tin học có vị trí rất lớn nhằm đáp ứng những
yêu cầu đặc trng của công tác quản lí. ở nớc ta, ứng dụng Công nghệ thông tin vào
đời sống kinh tế - xã hội là một yêu cầu cấp thiết cần đợc quan tâm nhằm đa đất n-
ớc ta tiến kịp thời đại.
Trớc đây ở Trung tâm Giáo dục Kỹ thuật tổng hợp (TTGDKTTH) Số 1 (và
hiện nay ở một số Trung tâm khác), công tác quản lý việc dạy và học nghề phổ
thông đợc tiến hành một cách thủ công hoặc bán tự động (dùng chơng trình
Excel), vì vậy khối lợng công việc thờng lớn, việc thực hiện rất vất vả và thiếu
chính xác, cha phát huy hết sức mạnh của các máy vi tính đợc trang bị.
Visual FoxPro là một ngôn ngữ mạnh dùng cho công tác quản lý, là một ngôn
ngữ dễ, đợc sử dụng rộng rãi vì vậy chúng em đã sử dụng ngôn ngữ này để làm đồ
án cho mình với đề tài: Quản lý dạy và học nghề trờng trung học nghề.
Qua đây, em xin chân thành cảm on thầy Lê Quang Huy ngời đã tận tình giúp
em hoàn thành đồ ấn này.
1
Giới thiệu chơng trình
1. Đề tài: Quản lý dạy và học nghề phổ thông trung học
II. Mục đích, yêu cầu của đề tài :
1. Xây dựng một chơng trình nhằm tin học hoá công tác cập nhật, lu trữ, phân
tích, thống kê kết quả Dạy và Học nghề phổ thông, khi cần có thể đa ra kết
quả theo yêu cầu một cách nhanh chóng.
2. Đảm bảo sự chính xác cao độ, tránh các thay đổi, sửa chữa một cách tuỳ
tiện.
3. Lu trữ tốt, tránh mất mát dữ liệu.
4. Khi cần có thể tìm kiếm nhanh.
5. Cung cấp kịp thời các thông tin theo yêu cầu của Ban Giám đốc Trung tâm,
Sở GDĐT, Ban Giám hiệu các trờng PTTH cũng nh các học sinh.
6. Giảm bớt tới mức tối thiểu các công đoạn ghi chép và báo cáo thủ công, sử

giám đốc Trung tâm.
Trong quá trình học tập, mỗi học sinh phải đạt yêu cầu trong các đợt kiểm tra
miệng, kiểm tra 15 phút và 45 phút, điểm thực hành 1, điểm thực hành 2 và điểm
thi kết thúc học kì.
3
Cuối mỗi học kì, các ban tập hợp bảng điểm, kết quả học tập của học sinh các
lớp và báo cáo tổng hợp kết quả lên Ban giám đốc Trung tâm, từ đó gửi cho Ban
giám hiệu các trờng PTTH. Mặt khác, các ban cũng tiến hành sơ, tổng kết theo
từng giáo viên, ban, tổ và toàn Trung tâm.
1.2. Thực trạng quản lí dạy và học nghề tại các Trung
tâm Giáo dục Kĩ thuật tổng hợp và nhu cầu tin học hoá
Ta thấy ở mô hình hoạt động của hệ thống cũ vẫn còn theo cách cổ truyền, thủ
công hoặc mới chỉ áp dụng tin học ở mức thấp, bán tự động. Thực tế này đòi hỏi
phải tốn rất nhiều công sức và thời gian trong công tác quản lí. Các công việc cần
phải tiến hành nhiều lần trong suốt học kì nh việc cập nhật điểm các đợt kiểm tra,
số buổi học và nghỉ của học sinh, theo dõi việc thực hiện đúng chơng trình đào tạo
của giáo viên... Công việc tổng kết và xếp loại cho học sinh cuối mỗi học kì cũng
rất phức tạp và tốn nhiều thời gian, đòi hỏi nhiều ngời tham gia nếu chỉ dùng cách
thủ công... Mặt khác, trong hệ thống cũng cần đáp ứng đợc các nhu cầu tra cứu
nhanh chóng, thuận tiện khi có yêu cầu của các cấp lãnh đạo cũng nh của giáo
viên và học sinh.
Trớc thực trạng nh vậy và trớc xu hớng tin học ngày càng đợc ứng dụng một
cách mạnh mẽ trong mọi lĩnh vực của đời sống, đề tài đã mạnh dạn đa ra một ch-
ơng trình nhằm quản lí việc dạy và học nghề phổ thông nhằm đa việc thực hiện
công tác này tiến lên một bớc mới.
Dữ liệu đầu vào của chơng trình là các tệp cơ sở dữ liệu ghi các thông tin về
các tổ, ban, giáo viên, các trờng PTTH, danh sách học sinh các lớp, điểm kiểm tra,
số buổi học và nghỉ học kì I, học kì II của từng học sinh...
Đầu ra của chơng trình là các bảng kiểm diện và ghi điểm cho các lớp, tính
điểm trung bình và xếp loại cho học sinh, in kết quả theo từng lớp, tạo các báo cáo

Trên đây là sự phân rã chức năng chính (Quản lí dạy và học nghề) của hệ
thống thành ba chức năng con. Tiếp tục ta tổng hợp, phân tích các công việc của
từng chức năng con để phân rã tiếp thành các chức năng ở mức tiếp theo.
Ta có sơ đồ chức năng nghiệp vụ của hệ thống Quản lí dạy và học nghề phổ
thông nh sau:
6
7
Lập
phân
công
giảng
dạy
Sơ/ tổng
kết học

Theo dõi
kế hoạch
giảng
dạy học

Quản lí
thời
khoá
biểu
Thu thập
thông tin
Quản
lí dạy
và học
nghề

3 TENBAN Character 15 Tên ban
4 TRUONGBAN Character 23 Họ tên trởng ban
5 TOTRUONG Character 23 Họ tên tổ trởng
Tệp chỉ số đợc lập theo trờng MABAN có tên CS1.IDX
Index on MABAN to CS1
2) TRUONG.DBF &&Lu các thông tin về Trờng, Lớp
STT Tên trờng Kiểu Độ rộng
ý nghĩa
1 MAT Character 3 Mã trờng
2 TENTRUONG Character 22 Tên trờng
8
Quản lí
hồ sơ
giáo viên
Theo dõi
giảng
dạy
Tra cứu
Thu thập
thông tin
Quản
lí dạy
và học
nghề
phổ
thông
Quản
lí giáo
viên
Cập

tin sơ, tổng kết của lớp
STT Tên trờng Kiểu Độ rộng
ý nghĩa
1 STT Numeric 2,0 Số thứ tự
2 HOTEN Character 24 Họ và tên Giáo viên
3 MABAN Character 2 Mã ban
4 TENBAN Character 15 Tên ban
5 MALOP Character 4 Mã lớp
6 TENLOP Character 22 Tên lớp
7 CA Character 1 Ca
8 MATO Character 1 Mã tổ
9 SBH1 Numeric 2,0 Số buổi học Học kỳ I
10 SOHS1 Numeric 3,0 Số học sinh Học kỳ I
11 SOYEU1 Numeric 3,0 Số học sinh Yếu Học kỳ I
12 SOTB1 Numeric 3,0 Số học sinh TB Học kỳ I
13 SOKHA1 Numeric 3,0 Số học sinh Khá Học kỳ I
14 SOGIOI1 Numeric 3,0 Số học sinh Giỏi Học kỳ I
15 PTYEU1 Numeric 4,1 Tỷ lệ học sinh Yếu Học kỳ I
16 PTTB1 Numeric 4,1 Tỷ lệ học sinh TB Học kỳ I
17 PTKHA1 Numeric 4,1 Tỷ lệ học sinh Khá Học kỳ I
18 PTGIOI1 Numeric 4,1 Tỷ lệ học sinh Giỏi Học kỳ I
19 CC1 Numeric 4,1 Hệ số Chuyên cần Học kì I
20 DTBHK1 Numeric 4,1 Điểm trung bình Học kì I
9
Mục tiêu: Quản lí công tác dạy và học nghề phổ thông, đưa ra được kết quả học sinh, các báo cáo tổng hợp kết quả
Trách nhiệm: Liên quan đến Ban giám đốc trung tâm, Ban giám hiệu trường PTTH, các tổ, ban...
Sơ đồ chức năng nghiệp vụ của hệ thống Quản lí dạy và học nghề tại các TTGDKTTH
21 SBH2 Numeric 2,0 Số buổi học Học kỳ II
22 SOHS2 Numeric 3,0 Số học sinh Học kỳ II
23 SOYEU2 Numeric 3,0 Số học sinh Yếu Học kỳ II

4 MALOP Character 4 Mã lớp
5 LOP Character 4 Lớp Văn hoá
6 CA Character 1 Ca
7 GV Character 24 Họ và tên Giáo viên
8 SOBH1 Numeric 2,0 Số buổi học HK I
9 SOBN1 Numeric 2,0 Số buổi nghỉ HK I
10 DKTM1 Numeric 4,1 Điểm kiểm tra miệng HK I
11 DKT151 Numeric 4,1 Điểm kiểm tra 15 HK I
12 DKT451 Numeric 4,1 Điểm kiểm tra 45 HK I
10
13 DTH11 Numeric 4,1 Điểm thực hành 1 HK I
14 DTH21 Numeric 4,1 Điểm thực hành 2 HK I
15 DKTTB1 Numeric 4,1 Điểm kiểm tra trung bình HK I
16 DKTHK1 Numeric 4,1 Điểm kiểm tra học kì HK I
17 DTBHK1 Numeric 4,1 Điểm trung bình HK I
18 XLOAI1 Character 4 Xếp loại học lực HK I
19 SOBH2 Numeric 2,0 Số buổi học HK II
20 SOBN2 Numeric 2,0 Số buổi nghỉ HK II
21 DKTM2 Numeric 4,1 Điểm kiểm tra miệng HK II
22 DKT152 Numeric 4,1 Điểm kiểm tra 15 HK II
23 DKT452 Numeric 4,1 Điểm kiểm tra 45 HK II
24 DTH12 Numeric 4,1 Điểm thực hành 1 HK II
25 DTH22 Numeric 4,1 Điểm thực hành 2 HK II
26 DKTTB2 Numeric 4,1 Điểm kiểm tra trung bình HK II
27 DKTHK2 Numeric 4,1 Điểm kiểm tra học kì HK II
28 DTBHK2 Numeric 4,1 Điểm trung bình HK II
29 XLOAI2 Character 4 Xếp loại học lực HK II
30 DTBCN Numeric 4,1 Điểm trung bình cả năm
31 XLOAICN Character 4 Xếp loại học lực cả năm
2.3.Thiết kế các Form:

WindowType
.T. - True
.F. - False
.F. - False
.F. - False
1 - Modal
GrdBPCGD
AllowAddNew
ColumnCount
DeleteMark
RecordSource
RecordSourceType
ScrollBar
.T. - True
7
.F. - False
BPCGD
1 - Alias
2 - Vertical
CboGV
ColumnCount
RowSource
RowSourceType
2
GV.HOTEN,MABAN
6 - Fields
CboLOP
ColumnCount
RowSource
RowSourceType


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status