Chuyên đề kinh tế ( KT110) GVHD : Huỳnh Thị Cẩm Lý
A.PHẦN GIỚI THIỆU
CHƯƠNG 1 : GIỚI THIỆU
1.1.Lý do chọn đề tài
Nền kinh tế Việt Nam khi gia nhập WTO ( ngày 7/11/2006 ) đã có sự phát
triển đáng kể. Trong sự phát triển đó phải kể đến thị trường tài chính mà đặc biệt là thị
trường chứng khoán (TTCK), đã đóng góp không nhỏ trong sự phát triển chung của nền
kinh tế. Với quy mô thị trường tăng mạnh qua các năm. Trong năm 2006, vốn hóa của
thị trường chứng khoán chỉ chiếm khoảng 22% GDP thì năm 2007 đã lên tới hơn 40%
GDP. Về chỉ số Vn-Index đã lập kỷ lục. Lần đầu tiên trong lịch sử 7 năm hình thành
TTCK, hàn thử biểu đạt đỉnh 1.170,67 điểm vào ngày 12/3/2007. Nhưng từ cuối năm
2007 đến nay, tình hình kinh tế thế giới và trong nước có nhiều sự biến động mạnh mẽ
về tỷ giá, nhiên liệu, thiên tai, dịch bệnh , đặc biết là những biến động của thị trường tài
chính do ảnh hưởng bởi cuộc khủng hoảng tài chính thế giới có nguồn gốc từ khủng
hoảng tài chính ở Hoa Kỳ ( bắt đầu xảy ra năm 2007 và chính thức bùng nổ năm 2008
sau đó lan rộng sang các nước khác trên thế giới cũng trong 2008) đã dẫn đến sự đổ vỡ
hàng loạt hệ thống ngân hàng, tình trạng đói tín dụng, tình trạng sụt giá chứng khoán và
mất giá tiền tệ quy mô lớn ở nhiều nước trên thế giới, …điều này thể hiện rõ nét ở thị
trường tài chính thế giới nói chung và cả châu Á nói riêng trong đó có Việt Nam..
Thị trường tài chính Việt Nam cũng chịu nhiều ảnh hưởng đặc biệt là TTCK .
trong giai đoạn này TTCK Việt Nam diễn biến rất phức tạp. Điển hình là liên tiếp sự sụt
giảm giá chứng khoán trên hai sàn giao dịch Hà Nội và TP HCM. Chỉ số VN-Index
ngày 9/1/2007 đã rơi xống mức thấp nhất so với cùng kỳ năm 2006 với 879,41 điểm.
Đến 9 tháng đầu năm 2008 chỉ số VN-Index biến động tăng giảm rất phức tạp. Đáy thị
trường đã được xác lập khi kết thúc phiên giao dịch ngày 20/6/2008 với 366,02 điểm.
Nhưng đến ngày 23/10/2008 thì chỉ số VN-Index đã chính thức phá đáy kỷ lục với
360,43 điểm. Vì thế đã gây thiệt hại không nhỏ đến sự ổn định và phát triển chung của
nền kinh tế Việt Nam. Hơn nữa, TTCK của một nước tăng trưởng cao, bền vững là biểu
hiện của nền kinh tế của quốc gia đó phát triển thịnh vượng, ổn định, và an toàn. Cho
nên để TTCK Việt Nam vượt qua những khó khăn do khủng hoảng tài chinh thế giới và
phát triển toàn diện , bền vững TTCK trong tương lai chúng ta phải nghiên cứu những
NGHIÊN CỨU
SVTH : Bùi Thị Tố Anh trang 2
Chuyên đề kinh tế ( KT110) GVHD : Huỳnh Thị Cẩm Lý
2.1 Phương pháp luận : Khung lý thuyết nghiên cứu
2.1.1. Khái niệm về chứng khoán
Chứng khoán là chứng chỉ hoặc bút toán ghi sổ, là bằng chứng xác nhận các quyền
và lợi ích hợp pháp của người sở hữu chứng khoán đối với tài sản hoặc vốn của tổ chức
phát hành
1
. Chứng khoán tồn tại dưới nhiều hình thức khác nhau .Theo luật chứng
khoán Việt Nam Chứng khoán bao gồm :
Cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ đầu tư
Quyền mua cổ phần , chứng quyền , quyền chọn mua , quyền chọn bán , hợp
đồng tương lai , nhóm chứng khoán hoặc chỉ số chứng khoán.
2.1.2. Khái niệm Thị trường chứng khoán.
Thị trường chứng khoán trong điều kiện của nền kinh tế hiện đại, được quan niệm
là nơi diễn ra các hoạt động giao dịch mua bán chứng khoán trung và dài hạn.
Hay nói cách khác , TTCK là nơi diễn ra các hoạt động trao đổi , mua bán , chuyển
nhượng các laoij chứng khoán ,qua đó thay đổi chủ thể nắm giữ chứng khoán
2
.
Thị trường chứng khoán là một bộ phận của thị trường vốn,cấu thành thị trường tài
chính .Vị trí của TTCK trong hệ thống thị trường tài chính được thể hiện qua sơ đồ sau
đây
3
Việc mua bán này được tiến hành ở thị trường sơ cấp khi người mua mua được chứng
khoán lần đầu từ những người phát hành, và ở những thị trường thứ cấp khi có sự mua
đi bán lại các chứng khoán đã được phát hành ở thị trường sơ cấp. Hình thái điển hình
1
Nguồn : Điều 6 , Luật Chứng khoán Việt Nam năm 2006
:
Chính phủ và chính quyền địa phương phát hành các loại trái phiếu Chính phủ và
trái phiếu địa phương nhằm huy động các nguồn vốn phục vụ cho mục đích sử
dụng và đầu tư ,phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế ,xã hội.
Doanh nghiệp : Phát hành các loại cổ phiếu ,trái phiếu , các loại chứng khoán
phái sinh ,…nhằm phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh.
Các tổ chức tài chính : phát hành các công cụ tài chính như các trái phiếu, ,tín
phiếu ,chứng chỉ thụ hưởng... phục vụ cho hoạt động của mình.
Nhà đầu tư
Nhà đầu tư chứng khoán là : “tổ chức cá nhân Việt Nam và tổ chức cá nhân
nước ngoài tham gia đầu tư trên TTCK
5
”.Những nhà đầu tư này có thể tự mình trực tiếp
tham gia đầu tư hoặc thông qua các chủ thể khác thực hiện việc đầu tư.
Các tổ chức kinh doanh trên thị trường chứng khoán
Các tổ chức kinh doanh trên TTCK bao gồm: công ty chứng khoán, quỹ đầu
tư chứng khoán, các trung gian tài chính
Các tổ chức có liên quan đến thị trường chứng khoán : Các tổ chức có
liên quan đến thị trường chứng khoán bao gồm: cơ quan quản lý Nhà nước,
Ủy ban chứng khoán nhà nước , sở giao dịch chứng khoán, hiệp hội các nhà
kinh doanh chứng khoán, tổ chức lưu ký và thanh toán bù trừ chứng khoán,
4
Nguồn : TS.Lê Thị Nguyệt Châu ,Giáo trình Pháp luật về chứng khoán và Thị trường chứng khoán , Tủ sách
Đại Học Cần Thơ ,2009,trang 12
5
Khoản 10 điều 6 Luật chứng khoán Việt Nam.
SVTH : Bùi Thị Tố Anh trang 4
Chuyên đề kinh tế ( KT110) GVHD : Huỳnh Thị Cẩm Lý
công ty dịch vụ máy tính chứng khoán, các tổ chức tài trợ chứng khoán, công
ty đánh giá hệ số tín nhiệm
thập được từ tình hình hoạt động của TTCK Việt Nam để thực hiện mục tiêu của đề tài.
6
Bùi Thị Kim Yến , Giáo trình Thị trường chứng khoán ,NXB Hà Nội ,trang 26
7
Bùi Văn Trịnh , Luu Thanh Đức Hải , giáo trình Thị trường chứng khoán , Tủ sách Đại Học Cần Thơ,1995,
trang 36 , 37
SVTH : Bùi Thị Tố Anh trang 5
Chuyên đề kinh tế ( KT110) GVHD : Huỳnh Thị Cẩm Lý
B. PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG 1 : PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THỊ TRƯỜNG CHỨNG
KHOÁN VIỆT NAM GIAI ĐOẠN TỪ 2008 -2010
1.1. Tình hình TTCK Việt Nam trong năm 2008
SVTH : Bùi Thị Tố Anh trang 6
Chuyên đề kinh tế ( KT110) GVHD : Huỳnh Thị Cẩm Lý
Thị trường đi xuống là xu hướng chủ đạo trong năm 2008, xu hướng này bắt
đầu từ đỉnh VN-Index 1,104 điểm vào ngày 10/10/2007. Trong năm 2008 nhà đầu tư
trên cả hai sàn HOSE và HASTC đẩy mạnh việc bán ra các loại cổ phiếu mình đang
nắm giữ nhằm thu hồi vốn .
Đơn vị : 1 cổ phiếu , tỷ đồng
HOSE HASTC
Tháng
khối lượng
giao dịch
Giá trị
giao dịch
Khối
lượng
giao dịch
Giá trị
giao dịch
Do tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới và tình hình trong nước trong gia
đoạn này thêm vào đó là việc bán ra ồ ạt tất cả các loại chứng khoán trên thị trường lúc
SVTH : Bùi Thị Tố Anh trang 8
Chuyên đề kinh tế ( KT110) GVHD : Huỳnh Thị Cẩm Lý
này đã gây ảnh hưởng không tốt tới VN – Index và HASTC – Index .Trong năm 2008
hai chỉ số này giảm điểm liên tục
Hình 1 : Diễn biến của VN – Index và HASTC – Index trong năm 2008
Ngày 25/03 VN-Index đóng cửa tại 496.64 điểm, chính thức phá đáy 500. Điều
này đã khiến cho UBCKNN quyết định điều chỉnh biên độ dao động giá CP và CCQ tại
HOSE từ +-5% xuống +-1%, tại HASTC từ +-10% xuống +-2%. Việc thu hẹp biên độ
SVTH : Bùi Thị Tố Anh trang 9