Đề cương ôn tập tài chính doanh nghiệp - Pdf 23

TI CHNH DOANH NGHIP
MC LC
NI DUNG TRANG
Phần I: Nguồn tài trợ của doanh nghiệp
I. Nguồn tài trợ dài hạn 2
II. Nguồn tài trợ ngắn hạn 6
III. Chi phí sử dụng vốn 7
IV. Cơ cấu nguồn tài trợ và rủi ro tài chính 9
Phần II : Quản Lý vốn của doanh nghiệp
I. Quản lý vốn lu động 10
II. Quản lý vốn cố định 13
III. bảo toàn vốn kinh doanh 15
Phần III: Doanh thu, chi phí và lợi nhuận của doanh nghiệp
3.1. Doanh thu ca doanh nghip
15
3.2. Qun lý chi phớ v giỏ thnh sn phm
17
3.3. Li nhun v phõn phi li nhun
19
3.4. im ho vn v ri ro kinh doanh
23
Phần IV : Một số sắc thuế chủ yếu
4.1. Thu GTGT
25
4.2. Thu Tiờu th c bit
32
4.3. Thu xut khu, thu nhp khu
36
4.4. Thu thu nhp doanh nghip
40
Phần V: phân tích tài chính và dự báo nhu cầu tài chính

Công thức tính giá trị tơng lai của tiền
(1+i)
n
-1 F*i
F = A* A =
i (1+i)
n
-1
Trong đó
F: giá trị tơng lai của khoản tiền vay
A: Khoản tiền trả nợ hàng năm
n: số năm vay nợ
i: lãi suất của 1 chu kỳ
2. Cổ phiếu thờng
Đặc trng: là chứng chỉ xác nhận quyền sở hữu trong công ty cho phép ngời nắm giữ nó đợc h-
ởng những quyền lợi thông thờng trong công ty
Cổ phiếu đợc phát hành bởi công ty cổ phần, nó là phơng tiện để hình thành vốn chủ sở hữu
ban đầu và huy động tăng thêm vốn chủ sở hữu của công ty trong quá trình hoạt động.
Các quyền của cổ đông trong công ty
- Quyền đối với tài sản và phân chia thu nhập của công ty nhng ở vị trí sau cùng
- Quyền tham gia kiểm soát và điều khiển các công việc của công ty thông qua đại diện của
họ là hội đồng quản trị
- Quyền kiểm tra sổ sách kế toán
2
TI CHNH DOANH NGHIP
- Quyền u tiên mua cổ phần mới
Để phát hành cổ phiếu thờng có 03 hình thức phát hành:
- Dành quyền u tiên đặt mua cho cổ đông
- Chào bán cổ phiếu cho ngời thứ 3
- Phát hành rộng rãi ra công chúng

2. Không có thời gian đáo hạn
3. Lợi tức cổ phần u đãi không đợc giảm trừ tính thuế thu nhập
4. Lợi tức cổ phiếu đợc trả hàng năm trong nhiều năm
3
TI CHNH DOANH NGHIP
Giống trái phiếu:
1. Lợi tức u đãi đợc trả theo một mức cố định
2. Về cơ bản thì cổ đông không có quyền biểu quyết.
3. Có mệnh giá và lợi tức cổ phần là tỉ lệ phần trăm so với mệnh giá
4. Lợi tức cổ phần đợc u tiên nhận trớc cổ phần thờng nhng sau trái phiếu
Lợi thế khi huy động
- Bắt buộc phải trả cổ tức nhng không nhất thiết phải trả đúng hạn
- Tăng đợc vốn chủ sở hữu nhng khi bị san sẻ quyền lãnh đạo
Bất lợi khi huy động
- Lợi tức thờng cao hơn trái phiếu
- Lợi tức cổ phiếu u đãi không đợc trừ vào thu nhập chịu thuế
4. Trái phiếu Công ty
Trái phiếu cty là chứng chỉ vay vốn do cty phát hành, thể hiện nghĩa vụ và sự cam kết của Công
ty thanh toán số lợi tức và tiền vay vào những thời điểm xác định cho trái chủ.
Lợi thế của trái phiếu công ty
- Lợi tức cố định xác định đợc trớc
- Chi phí phát hành thấp
- Mức độ rủi ro thấp
- Không bị phân chia quyền kiểm soát khi huy động thêm vốn
- Doanh nghiệp có thể chủ động điều hành vốn linh hoạt
Trái phiếu có thể chuyển đổi thành cổ phiếu trong một số điều kiện nhất định
Bất lợi của trái phiếu công ty
- Phải trả cổ tức cố định và đúng kỳ hạn
- Làm tăng hệ số nợ của doanh nghiệp
Sự khác biết chủ yếu giữa cổ phiếu và trái phiếu

giá trị tài sản thuê tại thời điểm kết thúc hợp đồng
3. Thời gian của HĐ thuê chiếm phần lớn thời gian hữu dụng của tài sản
4. Giá trị hiện tại của toàn bộ tiền thuê tối thiểu do ngời thuê trả phải lớn hơn hoặc bằng giá trị
thị trờng của tài sản thời điểm hợp đồng
Theo Việt nam có 4 điều kiện:
1. Chuyển quyền sở hữu tài sản khi kết thúc hợp đồng hoặc tiếp tục thuê
2. Trong HĐ có quy định bên thuê đợc quyền mua theo giá danh nghĩa thấp hơn giá trị thực tế
của tài sản thuê tại thời điểm mua lại
3. Thời hạn cho thuê một tài sản ít nhất phải bằng 60% thời gian cần thiết để khấu hao tài sản
thuê
4. Tổng số tiền thuê tài sản phải tơng đơng giá trị tài sản thuê tại thời điểm ký hợp đồng
Khác biệt giữa thuê vận hành và thuê tài chính: (xem so sánh của thầy)
Điểm lợi sử dụng thuê tài chính
1. Không phải tập trung tức thời một lợng vốn lớn để mua tài sản
2. Sử dụng hình thức bán và tái thuê giúp DN có thêm vốn lu động KD
Điểm bất lợi: Chi phí sử dụng vốn ở mức độ tơng đối cao so với tín dụng thông thờng
Khi quyết định thuê tài chính doanh nghiệp cần tính NPV và IRR của dự án và lựa chọn phơng án
nà có NPV lớn nhất(tiêu chuẩn có tính u tiên nhất) đồng thời IRR nếu IRR lớn hơn không thì dự
án đợc chọn.
II. Nguồn tài trợ ngắn hạn
1. Tín dụng thơng mại
5
TI CHNH DOANH NGHIP
Khái niệm: TDTM tài trợ thông qua việc bán trả chậm của nhà cung cấp để có vật t hàng hoá
phục vụ sản xuất kinh doanh
Công cụ để thực hiện là: là kỳ phiếu và hối phiếu
u điểm: - Giúp doanh nghiệp giải quyết tình trạng thiếu vốn ngắn hạn
- Thuận lợi với doanh nghiệp có quan hệ thờng xuyên với nhà cung cấp
- Ngời cho vay có thể dễ dàng mang chứng từ này đến chiết khấu tại ngân hàng
khi cha đến hạn thanh toán

vật bảo đảm khoản vay. Tuỳ thuộc vào mức độ rủi ro của các hoá đơn nhng thông th-
ờng ngân hàng cho vay khoảng từ 30-90% giá trị danh nghĩa của hoá đơn thu
Mua nợ: công ty có thể tăng vốn ngắn hạn bằng các khoản nợ của mình. Sau khi mua
nợ thì công ty mua nợ phải thu hồi khoản nợ và chịu rủi ro. Giá mua đợc xác định tuỳ
thuộc vào tính chất mức độ khó đòi
Thế chấp bằng hàng hoá: Giá trị của khoản vay phụ thuộc vào giá trị thực tế của
hàng hoá, khả năng chuyển đổi thành tiền của hàng hoá và tính ổn định giá cả của
hàng hoá đó.
Chiết khấu thơng phiếu: Chiết khấu là nghiệp vụ trong đó ngân hàng dành cho KH
đợc quyền sử dụng cho đến kỳ hạn của thơng phiếu một khoản tiền của thơng phiếu
sau khi đã trừ đi lãi phải thu tức tiền chiết khấu và các khoản chi phí chiết khấu
Phân biệt giữa nguồn tài trợ dài hạn và ngắn hạn
Tiêu thức Ngắn hạn Dài hạn
Thời gian hoàn trả < 1năm >1 năm
Lãi suất Thấp hơn Cao hơn
Nguồn tài trợ nhận đợc Vay nợ Vay nợ+vốn cổ phần
Khả năng trao đổi Trên thị trờng tiền tệ Trên thị trờng vốn
III. Chi phí sử dụng vốn
Chi phí vốn là chi phí cho nguồn vốn huy động và sử dụng đợc đo lờng bằng tỷ suất doanh lợi mà
doanh nghiệp cần phải đạt đợc trên nguồn vốn huy động để giữ không làm thay đổi số lợi nhuận
dành cho cổ đông cổ phiếu thờng hay lợi nhuận trên vốn tự có.
Chi phí sử dụng vốn vay
CF sử dụng vốn vay là mức doanh lợi tối thiểu phải làm đợc do đầu t bằng một khoản vốn vay sao
cho quyền lợi của ngời sử dụng vốn vay không thay đổi.
V = T1/(1+r)
1
+ T2/(1+r)
2
+ + Tn(1+r)
n

Chi phí sử dụng cổ phiếu thờng mới

d
1
r = + g
G(1-e)
e: tỷ lệ chi phí phát hành
G: giá phát hành cổ phiếu thờng mới
Chi phí sử dụng cổ phiếu u đãi

d
r =
G(1-e)
G: giá phát hành cổ phiếu u đãi
e: tỷ lệ chi phí phát hành
d: lợi tức cố định trên một cổ phiếu u đãi
Chi phí sử dụng vốn bình quân
CF sử dụng bình quân là tỷ lệ doanh lợi vốn tối thiểu có thể chấp nhận đợc của mỗi dự án đầu t
__ n
R = (f
i*
r
i
)
i=1
_
R : chí phí sử dụng vốn bình quân
r
i
: CF sử dụng vốn của ngồn i

phải trả.
Mức độ ảnh hởng của đòn bẩy tài chính
S
0
(G-V) - F
M
tc
=
S
0
(G-V) - F - I
S
0
là sản lợng sản xuất tiêu thụ trong kỳ
G là giá bán sản phẩm
V là chi phí khả biến
F là chi phí cố đinh
I là lãi tiền vay phải trả
9
TI CHNH DOANH NGHIP
Phần II : Quản Lý vốn của doanh nghiệp
I. Quản lý vốn lu động
Quản lý vật t hàng hoá
ý nghĩa của việc quản lý vốn tồn kho nhằm đảm bảo lợng dự trữ tồn kho đúng mức, hợp lý giúp
DN không bị gián đoạn sx, không thiếu sản phẩm hàng hoá để tiêu thụ, đồng thời sử dụng tiết
kiệm và hợp lý vốn lu động.
Các yếu tố ảnh hởng đến lợng tồn kho dự trữ NVL, Nhiên liệu:
1. Quy mô sản xuất và nhu cầu dự trữ (dự trữ thờng xuyên, bảo hiểm, thời vụ)
2. Khản năng sẵn sàng cung ứng của thị trờng
3. Chu kỳ giao hàng

x
Q
F2: Tổng CF qtrình thực hiện hợp đồng
C2: CF đơn vị mối lần thực hiện HĐ
10
TI CHNH DOANH NGHIP
Qn: Khối lợng vt, hàng hoá cung cấp hàng năm theo HĐ
F = F1 + F2 => Q= 2(Qn*C
2
)/C
1
Q lợng vật t hàng hoá tối đa mỗi lần cung cấp
Số lần cung cấp NVL tồn kho (Lc) = Qn/Qmax
Số ngày cách nhau mỗi lần cung cấp (Nc) = 360/Lc
2. Phơng pháp tồn kho bằng không:
là phơng pháp dựa trên điều kiện các nhà cung cấp phải cung ứng kịp thời hàng hoá và NVL
Chú ý: Cuối kỳ doanh nghiệp phải xử lý hàng hoá tồn kho kém phẩm chất và lập dự phòng cho
những hàng hoá có giá trị ghi sổ kế toán lớn hơn giá trị thuần có thể thu hồi đợc
Quản lý nợ phải thu
Nhân tố ảnh hởng tới quy mô:
- Khối lợng bán ra nhng khách hàng cha thanh toán
- Hàng hoá mang tính chất thời vụ, cần phải tiêu thu ngay
- Phụ thuộc vào chính sách tín dụng của DN
Xác định lợng phải thu:
Npt = D/(360/Th) = Dn x Th
Npt: Số nợ phải thu dự kiến
D: Doanh thu tiêu thụ dự kiến in kỳ
Dn: Dthu tiêu thu bq ngày
Th: thời gian thu hồi nợ bq (Th = Dpt/Dn ; Dpt: số d bq các khoản phải thu)
Nôị dung quản trị:

+ Thờng xuyên theo dõi độ dài, thời gian các khoản nợ phải thu và cơ cấu các khoản này theo
thời gian. VD lập biểu phân tích tuổi nợ.
5. Các biện pháp chủ yếu thu hồi nợ:
+ Chuẩn bị các chứng từ cần thiết đối với các khoản nợ sắp đến kỳ hạn thanh toán. Thực hiện
kịp thời các thủ tục và đôn đốc khách hàng thanh toán các khoản nợ đến hạn.
+ Chủ động áp dụng các biện pháp thích hợp để thu hồi các khoản nợ quá hạn.
+ Xác định số phải thu không đòi đợc để có biện pháp dự phòng hoặc bán nợ.
Quản lý vốn bằng tiền
Vốn bằng tiền bao gồm: Tiền mặt tại két, gửi NH, tiền đang chuyển, các loại tiền tơng đơng
Tăng tốc độ thu hồi tiền mặt bằng cách khuyến khích động viên khách hàng trả nợ nhanh khi họ
mua hàng có thể áp dụng chính sách chiết khấu bán hàng. áp dụng các hình thức chuyển tiền
nhanh. Khi thu đuợc tiền cần nhanh chóng đa vào đầu t.
ý nghĩa quản trị vốn tiền mặt nhằm:
1. ứng phó kịp thời nhu cấu bất thờng
2. Có thể đầu t kịp thời vào những lĩnh vực có doanh lợi cao
3. Có thể thanh toán hàng mua kịp thời hởng chiết khấu bán hàng
4. Hệ số khả năng thanh toán nhanh cao
Ph ơng pháp quản trị:
- Xác định mức tồn quỹ tối thiều = Mức xuất quỹ bq ngày x Số ngày dự trữ
- Dự đoán và quản lý các luồng nhập (thu tiền bán hàng, đi vay, góp vốn ), xuất quỹ (xuất
cho sx, trả vay, thuế, đầu t ) để cân đối 2 luồng
Quản lý thu chi vốn bằng tiền:
- Để tồn quỹ ở mức độ nhất định
- Xây dựng các nguyên tắc chi tiêu bằng tiền mặt
- Quản lý chặt chẽ tạm ứng tiền mặt
- Đảm bảo khả năng thanh toán, duy trì tài khoản ở mức hợp lý. Khi xác định mức dự trữ tiền tệ
cần thiết nên chú ý xem xét một số yếu tố sau:
+ Yếu tố về giao dịch kinh doanh.
+ Yếu tố dự phòng.
12

Gđ: Giá mua ban đầu TSCĐ
G
h
: Giá mua hiện tại của TSCĐ
2. Hao mòn loại 2: do TSCĐ mới hoàn thiện hơn về kỹ thuật nhng giá không đổi
Gk
V2 = x 100

V2: Tỷ lệ hao mòn vô hình
Gk: Giá trị của TSCĐ cũ không chuyển dịch vào giá trị sản phẩm
Gđ: Giá mua ban đầu của TSCĐ
3. Hao mòn loại 3 do TSCĐ mất giá hoàn toàn do chấm dứt chu kỳ sống của sản phẩm
13
TI CHNH DOANH NGHIP
Khấu hao TSCĐ
Khấu hao TSCĐ là một bộ phận giá trị hao mòn đợc chuyển dịch vào giá trị sản phẩm đợc coi là
một yếu tố chi phí sản xuất sản phẩm đợc biểu hiện dới hình thức tiền tệ.
Có 03 phơng pháp tính khấu hao TSCĐ:
1. Phơng pháp khấu hao bq (tuyến tính): tỷ lệ khấu hao và mức khấu hao hàng năm đợc xác định
theo mức không đổi trong suốt thời gian sử dụng
2. Phơng pháp khấu hao giảm dần:
- Phơng pháp theo số d giảm dần
- Phơng pháp theo tổng số thứ tự năm sử dụng
3. Phơng pháp khấu hao giảm dần kết hợp với khấu hao bình quân
4. Khấu hao theo sản lợng
(lu ý: bài tập về tính khấu hao theo các phơng pháp xem cụ thể trong sách)
* Qun lý vn c nh v TSC:
Hng nm DN phi lp KH TSC. TSC c qun lý s dng theo quy nh ca NN
v iu l cụng ty; Hi ng qun tr hoc ch tch cụng ty quyt nh mc khu hao
TSC theo khung quy nh ca BTC. Ch s hu quyt nh mc KH ngoi khung quy

Slg công nhân trực tiếp sx
III. bảo toàn vốn kinh doanh
- Vn kinh doanh ca DN l biu hin bng tin ca ton b t liu sn xuỏt c DN s dng
mt cỏch hp lý cú k hoch vo hot gn kinh doanh nhm mc tiờu li nhun. Vn kinh
doanh oc biu hin bng tin ca ti sn hu hỡnh v vụ hỡnh ca DN.
Quản trị và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
Khai thác và tạo lập nguồn vốn cố định: việc quan trọng là phải xác định đợc nhu cầu vốn đầu
t vào TSCĐ trong những năm trớc mắt và lâu dài. Căn cứ vào các dự án đầu t TSCĐ để chọn và
khai thác các nguồn vốn đầu t cho phù hợp.
Quản lý và sử dụng vốn cố định
- Phải bảo toàn vốn cố định
Bảo toàn về mặt hiện vật: Duy trì năng lực của TSCĐ
Bảo toàn về mặt giá trị: Duy trì khả năng tái sx đợc năng lực sx ban đầu của TSCĐ
Có 03 biện pháp bảo toàn:
- Đánh giá lại TSCĐ theo mặt bằng thị trờng
- áp dụng phơng pháp khấu hao đúng, khấu hao chính xác
- Quản lý TSCĐ để duy trì năng lực của TSCĐ
- Sử dụng tài sản cố đinh
1. lập sổ thẻ kho theo dõi từng TSCĐ
2. Thờng xuyên định kỳ kiểm kê
3. Thờng xuyên sửa chữa bảo dỡng theo kế hoạch đã định
Phân cấp quản lý sử dụng vốn
Theo các quy chế hiện hành
Phần III: Doanh thu, chi phí và lợi nhuận của doanh nghiệp
3.1. Doanh thu ca doanh nghip
Doanh thu ca DN gm:
Doanh thu t hot ng sn xut kinh doanh
- Doanh thu tiờu t sn xut hng hoỏ dch v thụng thng
- Doanh thu hot ng ti chớnh
Thu nhp khỏc

n : Là số loại sản phẩm tiêu thụ
S
ti
= S
đi
+ S
xi
- S
ci
Sđi : Sản phẩm tồn kho đầu kỳ
S
xi :
Sản phẩm sản xuất trong kỳ
S
ci :
Sản phẩm tồn kho cuối kỳ.
16
TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
3.2. Quản lý chi phí và giá thành sản phẩm
Chi phí cho hoạt động kinh doanh
Chi phí cho hoạt động kinh doanh gồm chi phí sản xuất kinh doanh và chi phí hoạt động tài
chính.
Chi phí sản xuất kinh doanh là toàn bộ hao phí về vật chất và lao động mà doanh nghiệp phải bỏ
ra để sản xuất sản phẩm trong một thời kỳ nhất định. Chi phí hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp bao gồm:
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu động lực: bao gồm giá trị của toàn bộ nguyên liệu,
vật liệu doanh nghiệp sử dụng vào hoạt động kinh doanh;
- Tiền lương và các khoản trích theo lương: gồm toàn bộ tiền lương, tiền công và các khoản
phụ cấp có tính chất tiền lương doanh nghiệp phải trả cho người lao động tham gia vào hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp; BHXH, BHYT và kinh phí công đoàn được trích theo

hoàn thành việc sản xuất và tiêu thụ một đơn vị sản phẩm hay loại sản phẩm nhất định.
Các loại giá thành
Giá thành sản xuất của sản phẩm và dịch vụ là toàn bộ các khoản chi phí bỏ ra để sx xong sản
phẩm gồm:
- Chi phí vật tư trực tiếp (chi phí nguyên liệu, nhiên liệu sử dụng trực tiếp tạo sản sản phẩm
dịch vụ);
- Chi phí nhân công trực tiếp (chi phí tiền lương, tiền công và các khoản trích nộp theo lương
của công nhân trực tiếp tạo ra sản phẩm và dịch vụ);
- Chi phí sản xuất chung (chi phí sử dụng cho hoạt động sản xuất chế biến của phân xưởng
trực tiếp tạo ra sản phẩm hàng hoá, dịch vụ: chi phí vật liệu, công cụ lao động nhỏ,
KHTSCĐ, tiền lương & các khoản trích nộp theo lương, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí
khác bằng tiền phát sinh ở phạm vi phân xưởng).
Giá thành toán bộ gồm:
- Giá thành sx;
- Chi phí bán hàng: là toàn bộ các chi phí liên quan tới việc tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ, bao
gồm cả chi phí bảo hành sản phẩm, quảng cáo tiếp thị;
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: chi phí cho bộ máy quản lý và điều hành doanh nghiệp.
Đối tượng: - Của Z sx là sản phẩm hoàn thành nhập kho
- Của Z toàn bộ là số lượng sản phẩm tiêu thụ in kỳ
Hạ giá thành sản phẩm:
Ý nghĩa:
- con đường cơ bản phát triển lợi nhuận
- Mở rộng sx, tiêu thụ nhiều sf
- Tạo điều kiện tích luỹ phát triển thu nhập cho DN
n
Mức hạ giá thành: = ∑ (Zi
1
– Zi
0
) Qi

Vốn sản xuất kinh doanh trong kỳ = Vốn cố định bình quân + Vốn lưu động bình quân
Vốn bình quân =
Vốn đầu kỳ + Vốn cuối kỳ
2
Vốn cố định = NG - Khấu hao luỹ kế
Tỷ suất lợi nhuận giá thành =
Lợi nhuận trước/sau thuế
Giá thành toàn bộ sản phẩm hàng hoá tt trong kỳ
Tỷ suất lợi nhuận doanh thu =
Lợi nhuận trước/sau thuế
Doanh thu thuần trong kỳ
Chính sách phân chia lợi nhuận và giá trị doanh nghiệp
Ref: TT 64/1999 ngày 7/6/1999
Lợi nhuận DN sau khi nộp thuế TNDN được phân chia như sau:
1. Bù khoản lỗ các năm trước không được trừ vào lợi nhuận trước thuế;
2. Trả tiền phạt vi phạm pháp luật Nhà nước như: vi phạm Luật thuế, Luật giao thông, Luật
môi trường, Luật thương mại và quy chế hành chính , sau khi đã trừ tiền bồi thương tập thể
hoặc cá nhân gây ra (nếu có);
19
TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
3. Trừ các khoản chi phí thực tế đã chi nhưng không được tính vào chi phí hợp lý khi xác định
thu nhập chịu thuế;
4. Trích bổ sung vào vốn NN tại doanh nghiệp (Vốn kinh doanh – TK 411) bằng 1,8% số vốn
NN tại Doanh nghiệp.
Trường hợp trích lập Quỹ khen thưởng, phúc lợi theo quy đinh không đủ 2 tháng lương thực
hiện, thì DN được giảm số tềin bổ sung vốn kinh doanh (từ LN sau thuế) để đảm bảo mức
trích Quỹ khen thưởng phúc lợi của DN bằng 2 tháng lương thực hiện. Mức giảm tối đa
bằng mức trích bổ sung vốn từ LN sau thuế.
5. Chia lãi cho các đối tác góp vốn theo hợp đồng hợp tác kinh doanh (nếu có);
6. Phần lợi nhuận còn lại sau khi trừ các khoản (1, 2, 3, 4, 5) được phân phối như sau:

Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 3353 – Quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm
Thời điểm trích lập quỹ: Trên cơ sở báo cáo tài chính hàng quí về số lợi nhuận thực hiện,
doanh nghiệp kê khai và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo luật định, lợi nhuận còn lại được
tạm trích vào các quỹ, nhưng số tạm trích vào các quỹ không vượt quá 70% tổng số lợi nhuận
sau thuế của quý đó.
Sau khi công bố công khai báo cáo tài chính năm theo hướng dẫn của Bộ Tài chính, doanh
nghiệp được phân phối toàn bộ số lợi nhuận sau thuế cả năm theo quyđịnh.
Chi trả cổ tức bằng tiền mặt và không bằng tiền mặt
Ref: TT 19/2003/TT-BTC ngày 20/03/2003
Công ty Cổ phần có thể chi trả cổ tức cho các cổ đông bằng tiền mặt hoặc không bằng tiền mặt.
Chi trả cổ tức không bằng tiền mặt là việc trả cổ tức bằng cổ phiếu. Đó là việc công ty cổ phần
sử dụng nguồn lợi nhuận sau thuế được tích luỹ (bao hàm cả nguồn ưu đãi miễn, giảm thuế của
nhà nước) để bổ sung tăng vốn điều lệ, đồng thời tăng thêm cổ phần cho các cổ đông theo tỷ lệ
sở hữu cổ phần của từng cổ đông trong doanh nghiệp.
Các quỹ kinh tế của Doanh nghiệp
Quỹ dự phòng tài chính
21
TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

Bù đắp phần còn lại của những tổn thất, thiệt hại về tài sản xảy ra trong quá trình kinh
doanh sau khi đã được bồi thường của các tổ chức, cá nhân gây ra tổn thất và của tổ chức
bảo hiểm.

Trích nộp để hình thành Quỹ dự phòng tài chính của Tổng công ty (nếu là thành viên của
Tổng công ty) theo tỷ lệ do Hội đồng quản trị Tổng công ty quyết định hàng năm.
Quỹ Đầu tư phát triển dùng để bổ sung vốn điều lệ của doanh nghiệp:

Để đầu tư mở rộng quy mô hoạt động kinh doanh và đổi mới công nghệ, trang thiết bị, điều
kiện làm việc của doanh nghiệp;

Thưởng cho những cá nhân và đơn vị bên ngoài doanh nghiệp có quan hệ kinh tế đã hoàn
thành tốt những điều kiện của hợp đồng, đóng góp có hiệu quả vào hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp.
22
TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

Trích nộp để hình thành Quỹ khen thưởng tập trung của Tổng công ty (nếu là thành viên
Tổng công ty) theo tỷ lệ do Hội đồng quản trị Tổng công ty quyết định.
Quỹ thưởng cho Ban điều hành Công ty
3.4. Điểm hoà vốn và rủi ro kinh doanh
Phân tích điểm hoà vốn
Điểm hoà vốn là điểm mà tại đó doanh thu bán hàng bằng với chi phí bỏ ra.
Sản lượng hoà vốn:
Q =
F
g - v
Q : Sản lượng hoà vốn
F : Tổng chi phí cố định
v : Chi phí biến đổi cho 1 đơn vị sản phẩm
g : giá bán đơn vị sản phẩm
Doanh thu hoà vốn:
Doanh thu hoà vốn =
g * F
g - v
Doanh thu hoà vốn =
F
g - v
g
Doanh thu hoà vốn =
F

Tỷ lệ thay đổi lợi nhuận trước
thuể và lãi vay
Tỷ lệ thay đổi của doanh thu
(hoặc sản lượng tiêu thụ)
Mức độ ảnh hưởng của đòn bẩy kinh doanh (M
DK
) =
Qo*(g-v)
Qo*(g-v) - F
Phối hợp đòn bẩy tài chính và đòn bẩy kinh doanh
Đòn bẩy tài chính (hệ số nợ) là mối quan hệ tỷ lệ giữa tổng số nợ va tổng số vốn hiện có.
Hv =
V
T
Hv : Hệ số nợ
V : Tổng số nợ
T : Tổng số vốn kinh doanh
(T = C+V)
C : Tổng số vốn chủ sở hữu
Mức độ ảnh hưởng của đòn bẩy tài
chính (M
TC
) =
Tỷ lệ thay đổi về lợi nhuận vốn
chủ sở hữu
Tỷ lệ thay đổi lợi nhuận trước
thuế và lãi vay
Mức độ ảnh hưởng của đòn bẩy tài chính (M
TC
) =

định của doanh nghiệp; thiết bị, máy móc, vật tư, phương tiện vận tải thuộc loại trong nước
chưa sản xuất được cần nhập khẩu để sử dụng trực tiếp vào hoạt động nghiên cứu khoa học
và phát triển công nghệ; máy bay, dàn khoan, tàu thuỷ thuê của nước ngoài thuộc loại trong
nước chưa sản xuất được dùng cho sản xuất, kinh doanh; thiết bị, máy móc, phụ tùng thay
thế, phương tiện vận tải chuyên dùng và vật tư thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần
nhập khẩu để tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển mỏ dầu khí.
Trường hợp cơ sở nhập khẩu dây chuyền thiết bị, máy móc đồng bộ thuộc diện không chịu
thuế giá trị gia tăng nhưng trong dây chuyền đồng bộ đó có cả loại thiết bị, máy móc trong
nước đã sản xuất được thì không tính thuế giá trị gia tăng cho cả dây chuyền thiết bị, máy
móc đồng bộ.
5. Nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước do Nhà nước bán cho người đang thuê.
6. Chuyển quyền sử dụng đất.
25

Trích đoạn Lựa chọn dự án trong điều kiện không có rủi ro Lựa chọn dự án trong điều kiện thực tế Phương phỏp dũng tiền chiết khấu: Tỷ suất lợi nhuận bỡnh thường của TS đưa vào kinh doanh.
Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status