Đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh lúa giống tại công ty cổ phần giống cây trồng quảng ninh - Pdf 23

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan khóa luận tốt nghiệp “Đánh giá hiệu quả sản xuất kinh
doanh lúa giống tại công ty cổ phần Giống cây trồng Quảng Ninh” là công trình
nghiên cứu khoa học của riêng tôi.
Tôi xin cam đoan các số liệu, kết quả nêu trong khóa luận là chính xác,
trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học hàm, học vị nào.
Tôi xin cam đoan tất cả những sự giúp đỡ để tôi hoàn thành khóa luận này
đều đã được cảm ơn và khóa luận sử dụng một số thông tin từ nhiều nguồn dữ
liệu khác nhau, các thông tin này đều đã được chỉ rõ nguồn gốc trích dẫn.
Hà Nội, ngày 04 tháng 06 năm 2014
Tác giả khóa luận
Nguyễn Tiến Phong
i
LỜI CẢM ƠN
Với lòng biết ơn chân thành, tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám
hiệu
nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa kinh tế và phát triển nông thôn, cảm ơn các
thầy, cô giáo
đã
truyền đạt cho tôi những kiến thức vô cùng quý báu trong
suốt quá trình
rèn
luyện và học tập tại trường
Đại
học Nông nghiệp Hà
Nội.
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Cô giáo Thạc sỹ Lê Thị
Thanh Loan, người đã trực tiếp hướng dẫn, quan tâm giúp đỡ tôi rất nhiệt tình
trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu đề tài này.
Trong thời gian thực tập, tôi vô cùng cảm ơn tập thể lãnh đạo và cán bộ
công nhân viên các phòng ban của công ty cổ phần giống cây trồng Quảng

Sơ đồ 3.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý và hoạt động của Công ty cổ phần
giống cây trồng Quảng Ninh 27 viii
Sơ đồ 4.1: Các hình thức tạo nguồn lúa giống của Công ty 42 viii
Sơ đồ 4.2. Kênh phân phối sản phẩm của Công ty 68 viii
2.1.1.1 Khái niệm về hiệu quả kinh tế trong sản xuất kinh doanh 4
Bảng 3.1: Tình hình lao động của công ty qua các năm 29
Bảng 3.2: Kết cấu tài sản cố định của công ty qua các năm 31
iii
Bảng 3.3: Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty qua các năm 33
Bảng 3.4 : Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty 35
Bảng 3.5: Bảng thu thập số liệu sơ cấp 37
4.1 Khái quát tình hình SXKD lúa giống tại Công ty cổ phần giống cây
trồng Quảng Ninh 41
4.1.1 Công tác tổ chức tạo nguồn sản phẩm lúa giống của công ty 41
4.1.1.1 Tình hình và kết quả tạo nguồn từ tự sản xuất lúa giống lúa của
Công ty qua 3 năm (2011 – 2013) 43
Bảng 4.1. Kết quả sản xuất lúa giống của công ty qua 3 năm (2011 - 2013) 45
4.1.1.2 Tình hình và kết quả tạo nguồn lúa giống từ thu mua trong nước
của Công ty trong 3 năm qua (2011 – 2013) 47
Bảng 4.2: Kết quả thu mua lúa giống trong nước của công ty qua 3 năm
(2011- 2013) 51
4.1.1.3 Tình hình và kết quả tạo nguồn lúa giống từ nhập khẩu của Trung
Quốc 52
Bảng 4.3 : Kết quả tạo nguồn từ nhập khẩu của công ty qua 3 năm (2011 –
2013) 54
Bảng 4.4. Giá thành và giá bán các loại giống cây trồng của công ty qua 3
năm (2011 - 2013) 57
4.1.2.3 Các hoạt động hỗ trợ tiêu thụ lúa giống của công ty 59
4.1.2.4 Mức độ chiếm lĩnh và khả năng cạnh tranh mặt hàng lúa giống của
công ty trên thị trường 62

pháp nhằm đa dạng hóa nguồn hàng mình với nhiều loại giống có chất
lượng tốt nhằm đáp ứng thị hiếu đa dạng của khách hàng, vì thế ý kiến
đánh giá của khách hàng về khả năng đáp ứng chủng loại và sản phẩm của
công ty được đánh giá là tốt với 23/30 phiếu. 66
4.1.2.6 Hệ thống kênh tiêu thụ sản phẩm lúa giống của công ty 67
v
4.1.2.7 Tình hình tiêu thụ sản phẩm lúa giống tại các thị trường tiêu thụ của
công ty qua 3 năm (2011 – 2013) 68
Bảng 4.6: Tình hình tiêu thụ lúa giống của công ty trên các thị trường (2011
– 2013) 69
4.2. Đánh giá kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh lúa giống của công
ty cổ phần giống cây trồng Quảng Ninh 71
Bảng 4.7: Kết quả tiêu thụ giống của công ty (2011 – 2013) 72
4.2.2 Tổng hợp kết quả và hiệu quảsản xuất kinh doanh lúa giống của công
ty trong 3 năm qua (2011 – 2013) 74
Bảng 4.8: Kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh lúa giống của công ty
qua 3 năm 2011 – 2013 75
4.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh lúa giống tại
công ty giống cây trồng Quảng Ninh 76
4.4 Định hướng và một số giải pháp chủ yếu nhằm năng cao hiệu quả
SXKD lúa giống của Công ty trong những năm tới 78
vi
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1: Tình hình lao động của công ty qua các năm 29
Bảng 3.2: Kết cấu tài sản cố định của công ty qua các năm 31
Bảng 3.3: Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty qua các năm 33
Bảng 3.4 : Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty 35
Bảng 3.5: Bảng thu thập số liệu sơ cấp 37
Bảng 4.1. Kết quả sản xuất lúa giống của công ty qua 3 năm (2011 - 2013) 45
Bảng 4.2: Kết quả thu mua lúa giống trong nước của công ty qua 3 năm

thực hiện được các mục tiêu trên đề tài tiến hành thu thập các tài liệu được cung
cấp trong các phòng, ban của Công ty, chọn lọc các số liệu cần thiết trên các
nguồn số liệu khác như sách báo, tạp chí, internet…Đồng thời chúng tôi tiến
hành điều tra tài liệu sơ cấp thông qua việc phỏng vấn 30 khách hàng ở khu vực
Huyện Đông Triều – tỉnh Quảng Ninh. Số liệu sau khi được thu thập được xử lý
và tính toán bằng phần mềm Excel, sau khi tính toán các số liệu cần thiết tôi tiến
hành mô tả, so sánh các chỉ tiêu để thấy được HQSXKD lúa giống tại Công ty
cổ phần giống cây trồng Quảng Ninh.
Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng,các chỉ tiêu về kết quả và hiệu quả tạo
nguồn và tiêu thụ lúa giống của Công ty qua 3 năm đều có sự tăng lên đã khẳng
định hoạt động SXKD lúa giống của Công ty càng ngày càng có hiệu quả cao
hơn. Qua 3 năm, Công ty đã có rất nhiều nỗ lực trong việc phát triển sản xuất
lúa giống trong nước, giảm sản lượng lúa giống nhập khẩu thông qua việc mở
rộng diện tích đất tự sản xuất lúa giống của Công ty đồng thời liên doanh liên
kết với các HTX tổ chức sản xuất lúa giống trên khắp các địa bàn trong tỉnh
Quảng Ninh và các vùng lân cận.Doanh thu từ hoạt động SXKD lúa giống của
Công ty qua 3 năm tăng nhanh với tốc độ bình quân lên đến 152,36%. Lợi nhuận
từ hoạt động này cũng tăng lên rất nhanh qua 3 năm với tốc độ rất cao đạt
185,08%. Điều này đã chứng tỏ trong 3 năm qua Công ty làm ăn rất có hiệu quả
x
và hoạt động SXKD giống lúa lai mang lại một nguồn lợi nhuận rất lớn cho
Công ty.
Qua tìm hiểu, nghiên cứu, đánh giá hiệu quả SXKD lúa giống của Công ty
CP giống cây trồng Quảng Ninh, qua quá trình nghiên cứu đề tài đã cho thấy
một số nhân tố chính ảnh hưởng đến HQSXKD lúa giống của công ty như yếu tố
về điều kiện tự nhiên, ảnh hưởng của giá bán, chất lượng sản phẩm, hệ thống
tiêu thụ và cơ chế quản lý của nhà nước từ đó đưa ra được một số giải pháp chủ
yếu nhằm nâng cao HQSXKD lúa giống của Công ty trong thời gian tới như mở
rộng hơn nữa thị trường đầu vào trong nước, tăng cường liên kết chặt chẽ với
các cơ sở sản xuất lúa giống trong nước để đảm bảo đủ lượng lua giống cho

Tài sản cố định
Hiệu quả kinh tế
Hiệu quả kinh doanh
Nông nghiệp và phát triển nông thôn
xii
PHẦN I
MỞ ĐẦU
1.1Tính cấp thiết của đề tài
Cây lúa là cây trồng, cây lương thực lâu đời và quan trọng của nhiều quốc
gia, là nhân tố quyết định đảm bảo an ninh lương thực, quyết định các chính
sách phát triển nông nghiệp bền vững.Đến nay cây lúa đã trở thành cây lương
thực chính của Châu Á và đặc biệt là của người Việt Nam chúng ta.
Là cây lương thực quan trọng trong cơ cấu cây trồng tại tỉnh Quảng Ninh
nói chung và huyện Đông Triều nói riêng, vì vậy các sản phẩm từ cây lúa đem
lại là nguồn thu chính cho ngành nông nghiệp cũng như các hộ nông dân trong
tỉnh. Muốn cây lúa đem lại giá trị kinh tế cao thì cần phải có nhiều yếu tố để
phục vụ quá trình sản xuất, trong đó khâu lựa chọn lúa giống có lẽ là quan trọng
nhất. Việc lựa chọn lúa giống đóng vai trò trực tiếp đến liên quan đến năng suất
và chất lượng của sản phẩm sau này. Chính vì vậy việc chú trọng trong khâu lựa
chọn giống và nơi cung cấp giống tin cậy là vấn đề cần được chú trọng và quan
tâm hàng đầu trong toàn quá trình sản xuất.
Hiện nay, do sự phát triển của ngành trồng trọt nên nhu cầu về giống cây
của bà con nông dân là rất lớn. Do đó cũng xuất hiện nhiều các doanh nghiệp và
các hệ thống chuyên cung ứng giống cây trồng nhằm đáp ứng nhu cầu của bà
con nông dân. Công ty cổ phần giống cây trồng Quảng Ninh cũng là một trong
những doanh nghiệp chuyên sản xuất và cung ứng các loại giống cây trồng đặc
biệt là các sản phẩm về lúa giống.Là cha đẻ của nhiều giống lúa có chất lượng
cao đặc biệt là giống Khang dân 18, đây là một trong những giống lúa đứng
hàng đầu trên tổng số 500 giống lúa ở nước ta. Từ đó ta thấy được Công ty cổ
phần giống cây trồng Quảng Ninh là địa chỉ tin cậy cho bà con nông dân. Đứng

2
+Nghiên cứu các vấn đề kinh tế, tổ chức có liên quan đến hoạt động
SXKD lúa giống và hiệu quả của hoạt động này ở công ty cổ phần giống cây
trông Quảng Ninh.
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
• Phạm vi nội dung
Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh lúa giống, điểm mạnh – điểm
yếu, những cơ hội và đe dọa đối với công ty. Qua đó đánh giá HQSXKD lúa
giống của công ty.
• Phạm vi không gian
Đề tài được nghiên cứu tại công ty cổ phần giống cây trồng Quảng Ninh.
• Phạm vi thời gian
+ Về số liệu sử dụng được thu thập trong ba năm, từ năm 2011 – 2013.
+ Thời gian nghiên cứu đề tài bắt đầu thực hiện từ ngày 07 tháng 01 năm
2014, đến ngày 30 tháng 05 năm 2014.
3
PHẦN II
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SẢN
XUẤT KINH DOANH
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Những khái niệm cơ bản
2.1.1.1 Khái niệm về hiệu quả kinh tế trong sản xuất kinh doanh
Quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là quá trình tái sản xuất
trải qua các giai đoạn T – H - – H – T. Doanh nghiệp dùng tiền mua vật tư,
thiết bị, công nghệ (giai đoạn dự trữ), kết hợp với sức lao động (giai đoạn sản
xuất) tạo ra hàng hoá; bán hàng hoá đi thu tiền (giai đoạn lưu thông phân phối)
với mục đích thu được số tiền lớn hơn số tiền đã bỏ ra ban đầu.
Như vậy, quá trình sản xuất kinh doanh chính là sự phối hợp toàn diện,
thống nhất của nhiều giai đoạn, kết quả thực hiện ở mỗi giai đoạn đều ảnh
hưởng đến kết quả của cả quá trình. Qua quá trình tổ chức sản xuất kinh doanh,

quả, có hai mức chi phí khác nhau thì theo quan niệm này cũng có hiệu quả
( Mai Ngọc Cường, 1999).
Quan điểm thứ hai: Hiệu quả kinh doanh (HQKD) là tỷ lệ giữa phần
tăng thêm của kết quả với tăng thêm chi phí ( Nguyễn Văn Công, Nguyên Năng
Phúc, Trần Quý Liên, 2001).
Quan điểm thứ ba: HQKD là chỉ tiêu kinh tế xã hội tổng hợp dùng để
lựa chọn các phương án hoặc các quyết định trong thực tiễn của con người ở
mọi lĩnh vực và mọi thời điểm. Bất kỳ một quyết định nào cũng cần được một
phương án tốt nhất trong điều kiện cho phép là giải pháp thực hiện có cân nhắc
tính toán chính xác phù hợp với sự tất yếu của quy luật khách quan trong từng
điều kiện cụ thể (Nguyễn Văn Công, 2005).
HQKD là phạm trù kinh tế phản ánh mặt chất lượng của hoạt động kinh
doanh, nó phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực trong quá trình kinh doanh,
5
khi các nguồn lực SXKD có hạn. Trong quá trình sử dụng các nguồn lực vào
quá trình sản xuất để mang lại nhiều lợi ích kinh tế, xã hội, môi trường cao hơn
đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của con người. Khi đề cập đến khái niệm hiệu
quả kinh tế chúng ta nên xem xét ở các khía cạnh cơ bản sau đây:
Thứ nhất, nâng cao hiệu quả sản xuất đạt được trên một đồng chi phí bỏ ra.
Thứ hai, kết quả SXKD đạt được phải tăng nhanh hơn so với chi phí tăng
thêm để đạt được kết quả đó.
Hiệu quả = Kết quả sản xuất – Chi phí bỏ ra.
Thứ ba, giảm kết quả sản xuất khi chi phí bỏ ra giảm nhanh hơn.Đây là
khía cạnh ít được sử dụng trong thực tế mà hiện nay khía cạnh thứ nhất và thứ
hai được áp dụng nhiều, đặc biệt là khía cạnh thứ hai.
Hiệu quả kinh tế =
Trong đó:
: Là phần tăng thêm của kết quả sản xuất
: Là phần tăng thêm của chi phí sản xuất
Từ những quan điểm khác nhau như trên của các nhà kinh tế, ta có thể đưa ra

việc thực hiện mục tiêu của doanh nghiệp được đến đâu? Không chỉ có thế,
thông qua đó có thể phân tích tìm ra được các nhân tố, các giải pháp nâng cao
HQSXKD với kết quả lớn hơn mà chi phí sẽ ít hơn (Whohe và Doring).
 Về đặc điểm của HQSXKD
HQSXKD là một khái niệm rất phức tạp và khó đánh giá chính xác. Từ
các quan niệm trên ta có thể thấy rằng HQSXKD được xác định qua mối quan
hệ giữa hai đại lượng là kết quả sản xuất đạt được từ SXKD và chi phí bỏ ra để
thực hiện các hoạt động nhằm thu được các kết quả mà trong khi đó các kết quả
của hai đại lượng này đều khó xác định một cách chính xác.
7
Kết quả định lượng của một thời kỳ kinh doanh thường khó xác định một
số chính xác cụ thể bởi vì kết quả không chỉ là sản phẩm hoàn chỉnh mà có khi
nó còn là sản phẩm dở dang hay bán thành phẩm hơn nữa quá trình sản xuất lại
tách rời quá trình tiêu thụ nên ngay cả khi một sản phẩm đã được sản xuất xong
thì ta cũng chưa thể nào khẳng định được là liệu rằng sản phẩm đó sẽ được đảm
bảo tiêu thụ được không và bao giờ thì mới tiêu thụ hết được.
Việc xác định hao phí nguồn lực của một thời kỳ cũng là vấn đề không dễ
dàng. Ngay ở nhận thức vấn đề này hao phí nguồn lực được đánh giá thông qua
phạm trù chi phí là chi phí kế toán hay là chi phí kinh doanh? Trong các phạm
trù trên thì chỉ có chi phí kinh doanh phản ánh tương đối chính xác hao phí
nguồn lực thực tế. Cũng như có thể tính được chi phí kinh doanh đến từng bộ
phận doanh nghiệp hay không còn phụ thuộc và trình độ phát triển của khoa học
quản trị chi phí kinh doanh. Hơn thế nữa không chỉ chi phí trực tiếp trong sản
xuất kinh doanh mà còn các chi phí cho các hoạt động xã hội như: giáo dục, y tế,
bảo vệ môi truờng
2.1.2 Phân loại hiệu quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh
2.1.2.1 Phân loại hiệu quả
Có rất nhiều cách hiểu khác nhau về hiệu quả nên việc phân loại cũng
có rất nhiều cách để phân loại hiêu quả dựa trên những căn cứ khác nhau:
 Căn cứ theo nội dung, bản chất của hiệu quả thì phân hiệu quả thành

xác định.
- HQSXKD bộ phận: Hiệu quả sản xuất kinh doanh bộ phận là HQSXKD
chỉ xét ở từng lĩnh vực hoạt động cụ thể của doanh nghiệp. Hiệu quả sản xuất
kinh doanh bộ phận chỉ phản ánh hiệu quả ở từng bộ phận của doanh nghiệp.
Giữa HQSXKD tổng hợp và HQSXKD bộ phận có mối quan hệ biện
chứng với nhau. HQSXKD cấp doanh nghiệp phản ánh hiệu quả hoạt động của
9
tất cả các lĩnh vực hoạt động cụ thể của doanh nghiệp và các bộ phận của doanh
nghiệp. Tuy nhiên trong nhiều trường hợp có thể xuất hiện mâu thuẫn giữa
HQSXKD tổng hợp và HQSXKD bộ phận, khi đó các chỉ tiêu HQSXKD tổng
hợp phản ánh HQSXKD của doanh nghiệp, còn các chỉ tiêu HQSXKD bộ phận
chỉ có thể phản ánh hiệu quả ở từng lĩnh vực hoạt động, từng bộ phận của doanh
nghiệp.
Căn cứ vào thời gian có thể chia HQSXKD thành hai loại:
- HQSXKD ngắn hạn: Hiệu quả sản xuất kinh doanh ngắn hạn là
HQSXKD được xem xét, đánh giá ở từng khoảng thời gian ngắn như tuần,
tháng, quý, năm…
- HQSXKD dài hạn: Hiệu quả sản xuất kinh doanh hạn là HQSXKD được
xem xét đánh giá trong khoảng thời gian dài, gắn liền với các chiến lược, các kế
hoạch dài hạn thậm chí lâu dài, gắn liền với quãng đời tồn tại và phát triển của
doanh nghiệp.
Giữa hiệu quả sản xuất kinh doanh ngắn hạn và dài hạn có mối quan hệ
biện chứng với nhau và trong nhiều trường hợp có mâu thuẫn với nhau. Về
nguyên tắc, chỉ có thể xem xét và đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh ngắn
hạn trên cơ sở vẫn đảm bảo hiệu quả sản xuất kinh doanh dài hạn trong tương
lai. Trong thực tế chỉ có thể lấy hiệu quả dài hạn làm thước đo chất lượng hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp vì nó phản ánh xuyên suốt quá trình
lợi dụng nguồn lực sản xuất của doanh nghiệp.
2.1.2.3 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
Trong cơ chế thị trường ở nước ta hiện nay hầu hết các doanh nghiệp đều

xuất ra nhiều sản phẩm hơn trong khuôn khổ chấp nhận được của xã hội.
Quá trình sản xuất nông nghiệp gắn liền với các yếu tố tự nhiên, thời gian
lao động luôn xen kẽ với thời gian sản xuất, thời gian lao động lại không ăn
11
khớp với thời gian sản xuất nên trong sản xuất nông nghiệp mang tính thời vụ
cao. Điều này có liên quan khi đánh giá hiệu quả của việc sử dụng lao động.
Đối tượng tác động của con người trong quá trình sản xuất nông nghiệp là
các sinh thể sống, cây trồng vật nuôi. Sự sinh trưởng phát triển của chúng phụ
thuộc vào quy luật nhất định và chịu tác động của quy luật tự nhiên rất phức tạp
do vậy hoạt động của con người phải hướng vào việc lợi dụng tốt nhất các điều
kiện tự nhiên đó nhằm thu được nhiều sản phẩm tốt với giá thành hạ.
Trong sản xuất nông nghiệp đất đai là tư liệu sản xuất chủ yếu. khác với
tư liệu sản xuất khác đất đai là tư liệu sản xuất không thể thay thế được, nếu biết
sử dụng hợp lý thì nó không những ổn định sức sản xuất của đất đai mà còn tăng
độ phì nhiêu cho đất, nâng cao hiệu quả sử dụng đất. Phạm vi phân bổ của sản
xuất nông nghiệp rất rộng vì đất đai là môi trường sống của cây trồng, vật nuôi
được phân bổ khắp mọi nơi trên mỗi vùng có đặc điểm khí hậu và thời tiết khác
nhau.
Sản phẩm của ngành sản xuất nông nghiệp thường là sản phẩm tươi sống
do vậy khi thu hoạch cần phải có biện pháp bảo quản, chế biến và tiêu thụ sao
cho phù hợp với đặc điểm tính chất của từng loại sản phẩm.
2.1.4 Nội dung nghiên cứu về hiệu quả sản xuất kinh doanh lúa giống của
doanh nghiệp
• Công tác tổ chức tạo nguồn lúa giống của công ty.
Khác với các doanh nghiệp khác bao gồm 2 hoạt động sản xuất và tiêu thụ
của quá trình SXKD thì đối với các doanh nghiệp SXKD lúa giống thì bao gồm
cả hoạt động tổ chức tạo nguồn sản phẩm lúa giống và hoạt động tiêu thụ. Hoạt
động tạo nguồn sản phẩm lúa giống của doanh nghiệp thì có thể bao gồm việc tự
sản xuất, mua lúa giống từ các nguồn trong nước và nhập khẩu.
• Công tác tiêu thụ sản phẩm lúa giống của công ty.

Hệ thống kênh tiêu thụ sản phẩm lúa giống:
Kênh phân phối là sự kết hợp giữa người sản xuất với các tổ chức trung
gian, để tổ chức hợp lý nhằm thỏa mãn tốt nhu cầu của người tiêu dùng và
doanh nghiệp muốn bán được khối lượng sản phẩm tối đa thì phải tổ chức mạng
lưới tiêu thụ thật tốt. Hình thức tiếp cận giống hiện nay cũng khá đa dạng, người
nông dân có thể mua giống theo nhu cầu từ các HTX nông nghiệp, các cửa hàng,
đại lý, ban khuyến nông, phòng nông nghiệp, Theo đó các đơn vị kinh doanh
giống sắp xếp hệ thống kênh phân phối của mình sao cho đạt hiệu quả cung ứng
tốt nhất.
• Đánh giá kết quả và hiệu quả SXKD lúa giống của công ty.
Việc đánh giá kết quả và hiệu quả SXKD lúa giống của các doanh nghiệp có
thể dựa trên các mối quan hệ giữa chi phí ( chi phí tạo nguồn, chi phí bán hàng,
chi phí quản lý, ) đối với doanh thu hay lợi nhuận thuần.
2.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh
Hoạt động của SXKD của doanh nghiệp chịu tác động của nhiều loại nhân tố
khác nhau, được chia thành những loại nhân tố sau đây:
Nhân tố khách quan đối với hoạt động SXKD của doanh nghiệp là loại nhân
tố gây ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đó mà
ngoài ý muốn của doanh nghiệp. Loại nhân tố này có liên quan tới môi trường
kinh tế - xã hội mà doanh nghiệp tiến hành SXKD. Các nhân tố như: mức phát
triển kinh tế xã hội của nơi doanh nghiệp hoạt động, các luật lệ, chế độ chính
sách kinh tế - xã hội, vị trí địa lí của địa điểm mà doanh nghiệp đặt trụ sở cũng
như nhà xưởng SXKD, ứng dụng khoa học kỹ thuật được áp dụng trong lĩnh vực
SXKD của doanh nghiệp. Qua việc nhận thức các nhân tố khách quan ảnh
14


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status