Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths. Phạm Đỗ Dũng
LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan: Bản khóa luận này là công trình nghiên cứu thực sự
của cá nhân, được thực hiện trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết, nghiên cứu thực
tập tình hình thực tiễn và dưới sự hướng dẫn khoa học của Ths. Phạm Đỗ Dũng.
Các số liệu và những kết quả trong bài là trung thực, các khuyễn nghị, giải pháp
đưa ra xuất phát từ thực tiễn và kinh nghiệm.
Một lần nữa, em xin khẳng định về sự trung thực của lời cam kết trên.
Hà Nội, ngày tháng năm
Sinh viên
SVTT: Trần Thu Hà Lớp Đ3-BH4
1
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths. Phạm Đỗ Dũng
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN...............................................................................................1
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT.............................................................................4
DANH MỤC BẢNG BIỂU................................................................................5
LỜI MỞ ĐẦU.....................................................................................................6
CHƯƠNG 1.........................................................................................................8
1.1 Khái niệm, vai trò của BHXH...................................................................8
1.1.1 Khái niệm................................................................................................8
1.1.2 Vai trò.....................................................................................................9
1.1.2.1 Đối với người lao động .......................................................................9
1.1.2.2 Đối với người sử dụng lao động .......................................................10
1.1.2.3 Đối với Nhà nước..............................................................................10
- Người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc là công dân Việt
Nam, bao gồm:...............................................................................................13
a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp
đồng lao động có thời hạn từ đủ ba tháng trở lên;.....................................13
1.2.2 Các chế độ BHXH.................................................................................13
1.2.3 Quỹ BHXH............................................................................................19
2.2.2.1. Tình hình tham gia BHXH.................................................................40
2.2.2.2. Tình hình cấp sổ BHXH....................................................................43
2.2.2.3. Tình hình thu, nộp BHXH.................................................................44
2.2.2.4. Tình hình giải quyết các chế độ BHXH.............................................45
2.2.3 Đánh giá tình hình thực hiện BHXH tại công ty CPTMKT An Việt
48
2.2.3.1 Một số kết quả đạt được....................................................................48
2.2.3.2 Một số tồn tại cần khắc phục.............................................................50
CHƯƠNG 3.......................................................................................................52
3.1. Định hướng hướng phát triển công tác BHXH trong những năm tới.......52
3.2. Một số giải pháp nhằm thực hiện tốt công tác BHXH..............................52
3.2.1. Tăng cường công tác thông tin tuyên truyền về lĩnh vực BHXH trong
doanh nghiệp.................................................................................................52
+ Mặt khác, cũng phải chú ý vào hình thức tuyên truyền và giới thiệu về
BHXH. Cần tận dụng triệt để các hình thức tuyên truyền đã có như tạp chí
BHXH Việt Nam. Tăng cường phối hợp với các cơ quan thông tin đại chúng (
Đài truyền hình, truyền thanh, báo chí ) để tuyên truyền sâu rộng hơn về
BHXH. Nội dung tuyên truyền cần ngắn gọn, dễ hiểu, gây được sự chú ý của
mọi người. Tổ chức các hội nghị, các cuộc họp trong đó có các đại diện của
người lao động để nhằm mục đích tuyên truyền về BHXH giúp các bên tham
gia hiểu rõ tính pháp luật của BHXH, nắm được quyền lợi và nghĩa vụ của
mình. Đồng thời qua đó thu thập tổng hợp các ý kiến thắc mắc, đóng góp của
người lao động , chủ sử dụng người lao động để đưa ra các biện pháp phù
hợp với nguyện vọng của họ..........................................................................54
3.2.2. Hoàn thiện bộ máy quản lý, bộ máy thực hiện công tác BHXH trong
doanh nghiệp.................................................................................................55
3.3. Một số khuyến nghị tới các cơ quan nhà nước về BHXH........................57
3.3.1. Đối với cơ quan quản lý Nhà nước về BHXH......................................57
3.3.2. Đối với BHXH Việt Nam......................................................................58
3.3.3. Đối với BHXH quận Cầu Giấy............................................................60
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths. Phạm Đỗ Dũng
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
BHXH là một chính sách xã hội lớn của Đảng và Nhà nước ta, được quy
định trong Hiến pháp, trong các văn kiện của Đảng và không ngừng được bổ
sung, hoàn thiện nhằm từng bước mở rộng và nâng cao việc bảo đảm vật chất,
góp phần ổn định đời sống cho người lao động và gia đình họ trong các trường
hợp luật định. Trong điều kiện phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã
hội chủ nghĩa, BHXH càng trở nên quan trọng trong việc góp phần đảm bảo
công bằng xã hội và phát triển xã hội một cách bền vững
Thực hiện tốt BHXH là quyền cũng như trách nhiệm của mỗi doanh
nghiệp. Tuy nhiên trong quá trình thực hiện BHXH đã bộc lộ nhiều yếu kém.
Các đơn vị doanh nghiệp tham gia chưa có sự hiểu biết rõ ràng về BHXH. Họ
chưa coi việc BHXH là qưyền lợi và nghĩa vụ của chính họ và người lao động
của họ. Do vậy họ tham gia chưa tự giác và chưa đầy đủ, thực hiện BHXH còn
chưa phổ biến, đồng đều nên kết quả còn rất hạn chế. Thực tiễn đòi hỏi cần phải
có các giải pháp để cải thiện tình hình này, tạo cở sở thực hiện chích sách
BHXH ngày càng tốt hơn. Là một trong những doanh nghiệp phân phối điều
hòa không khí hàng đầu Việt Nam, được thành lập từ năm 2001, công ty
CPTMKT An Việt đã thực hiện đầy đủ BHXH cho người lao đông tại doanh
nghiệp mình. Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện còn có nhiều vướng mắc
cũng như còn tồn tại nhiều hạn chế. Trong quá trình thực tập của mình, nhận
thức được tình hình này nên em đã chọn đề tài “Tình hình thực hiện BHXH tại
công ty CPTMKT An Việt, thực trạng và giải pháp” làm để tài nghiên cứu.
2. Mục đích nghiên cứu
- Khái quát hoá những vấn đề lý luận cơ bản về BHXH nói chung và các
chế độ BHXH thực hiện tại doanh nghiệp nói riêng.
- Nghiên cứu thực trạng tình hình thực hiện BHXH tại công ty CPTMKT
An Việt
SVTT: Trần Thu Hà Lớp Đ3-BH4
1.1 Khái niệm, vai trò của BHXH
1.1.1 Khái niệm
BHXH là một trong những chính sách xã hội quan trọng của Đảng và
Nhà nước. Chính sách BHXH đã được thể chế hoá và thực hiện theo Luật.
BHXH là sự chia sẻ rủi ro và các nguồn quỹ nhằm bảo vệ người lao động khi
họ không còn khả năng làm việc.
“BHXH là sự bảo đảm bù đắp một phần hoặc thay thế thu nhập của
người lao động khi bị ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp,
hết tuổi lao động hoặc chết…trên cơ sở đóng góp và sử dụng một quỹ tài
chính tập trung nhằm đảm bảo ổn định đời sống cho họ và an toàn xã hội”.
( trích giáo trình bài giảng BHXH – Trường đại học Lao dộng xã hội).
Đồi tượng tham gia BHXH là người lao động và người sử dụng lao động.
Tuy vậy, tuỳ theo sự phát triển kinh tế – xã hội cuả mỗi nước mà đối tượng này
có thể là tất cả hoặc một bộ phận những người lao động nào đó. Dưới giác độ
pháp lý, BHXH là một loại chế độ pháp định bảo vệ người lao động, sử dụng
nguồn tiền đóng góp của người lao động, người sử dụng lao động và sự tài trợ,
bảo hộ của Nhà nước, nhằm trợ cấp vật chất cho người được bảo hiểm và gia
đình trong trường hợp bị giảm hoặc mất thu nhập bình thường do ốm đau, tai
nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, thai sản, thất nghiệp, hết tuổi lao động theo
quy định của pháp luật, hoặc chết.
Quỹ bảo hiểm xã hội dành chi trả các chế độ trợ cấp và quản lý phí được
hình thành từ đóng góp của người lao động, chủ sử dụng lao động và nguồn hỗ
trợ của Nhà nước. Quỹ BHXH được Nhà nước bảo hộ để tồn tại và phát triển.
Mục đích chính của các chế độ BHXH là trợ cấp vật chất cho người bảo hiểm
khi gặp rủi ro đã được quy định trong luật.
SVTT: Trần Thu Hà Lớp Đ3-BH4
8
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths. Phạm Đỗ Dũng
Như vậy, phát sinh từ nhu cầu của người lao động, BHXH đã trở thành
chính sách xã hội quan trọng của nước ta và hầu hết các nước trên thế giới.
1.1.2.2 Đối với người sử dụng lao động
Thực tế trong lao động, sản xuất NLĐ và NSDLĐ vốn có những mâu
thuẫn nhất định về tiền lương, tiền công, thời hạn lao động… Và khi rủi ro sự
cố xảy ra, nếu không có sự giúp đỡ của BHXH thì dễ dẫn đến khả năng tranh
chấp giữa NLĐ và NSDLĐ. Vì vậy BHXH góp phần điều hoà, hạn chế các mâu
thuẫn giữa giới chủ và giới thợ, tạo ra môi trường làm việc ổn định cho người
lao động, tạo sự ổn định cho người sử dụng lao động trong công tác quản lý. Từ
đó góp phần nâng cao hiệu quả năng suất lao động của doanh nghiệp lên.
Hơn nữa, NSDLĐ muốn ổn định và phát triển sản xuất thì ngoài việc đầu
tư vào máy móc, thiết bị, công nghệ… còn phải chăm lo đến đời sống cho
người lao động mà mình thuê mướn, sử dụng. Bởi NSDLĐ khi đã tính đến việc
thuê mướn lao động cũng có nghĩa là lúc đó họ rất cần có NLĐ làm việc cho
mình liên tục trong quá trình sản xuất kinh doanh. Nhưng mong muốn của
NSDLĐ đó không phải lúc nào cũng thực hiện được, bởi trong quá trình sản
xuất cũng như trong đời sống NLĐ có thể gặp rủi ro vào bất kì lúc nào. Và lúc
đó, NSDLĐ sẽ không có người làm thuê cho mình dẫn đến gián đoạn quá trình
sản xuất kinh doanh làm giảm năng xuất lao động rồi dẫn đến giảm thu nhập
cho NSDLĐ. Nhưng khi có sự trợ giúp của BHXH, NLĐ không may gặp rủi ro
đó phần nào được khắc phục về mặt tài chính, từ đó NLĐ có điều kiện phục hồi
nhanh những thiệt hại xảy ra. Làm cho người lao động nhanh chóng trở lại làm
việc giúp NSDLĐ, yên tâm, tích cực lao động sản xuất làm tăng năng xuất lao
động, góp phần tăng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
1.1.2.3 Đối với Nhà nước
- BHXH là một trong những bộ phận quan trọng giúp cho Ngân sách
Nhà nước giảm chi đến mức tối thiểu nhưng vẫn giải quyết được khó khăn về
đời sống cho NLĐ và gia đình họ được phát triển an toàn hơn. Khi NLĐ hoặc
NSDLĐ gặp tai nạn rủi ro sẽ làm quá trình sản xuất kinh doanh bị gián đoạn,
năng suất lao động giảm xuống (cung hàng hoá nhỏ hơn cầu) làm tăng giá cả thị
trường và rất có thể dẫn đến tình trạng lạm phát, khi đó buộc Chính phủ phải
can thiệp điều tiết giá cả để ổn định đời sống của người dân.
xã hội.
Ngoài ra BHXH giúp cho Nhà nước thực hiện được các công trình xây
dựng trọng điểm của quốc gia, các chương trình phát triển kinh tế, xã hội quốc
gia bởi BHXH tập trung được nguồn quỹ lớn. Nguồn quỹ này thường dùng để
chi trả cho các sự kiện BHXH xảy ra về sau. Chính vì vậy mà quỹ nhàn rỗi này
có một thời gian nhàn rỗi nhất định đặc biệt là quỹ dành cho chế độ dài hạn.
SVTT: Trần Thu Hà Lớp Đ3-BH4
11
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths. Phạm Đỗ Dũng
Trong khoảng thời gian nhàn rỗi ấy quỹ BHXH tạo thành một nguồn vốn lớn
đầu tư cho các chương trình phát triển kinh tế xã hội của quốc gia.
SVTT: Trần Thu Hà Lớp Đ3-BH4
12
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths. Phạm Đỗ Dũng
1.2 Nội dung cơ bản của BHXH
1.2.1 Đối tượng tham gia
Theo Luật về BHXH của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam quy
định đối tượng tham gia BHXH bao gồm người lao động và người sử dụng lao
động, cụ thể quy định như sau:
- Người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc là công dân Việt
Nam, bao gồm:
a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp
đồng lao động có thời hạn từ đủ ba tháng trở lên;
b) Cán bộ, công chức, viên chức;
c) Công nhân quốc phòng, công nhân công an;
d) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ
quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân;
người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân đội nhân dân, công
an nhân dân;
đ) Hạ sĩ quan, binh sĩ quân đội nhân dân và hạ sĩ quan, chiến sĩ công an
(1) chế độ ốm đau, (2) chế độ thai sản, (3) chế độ TNLĐ-BNN, (4) chế độ hưu
trí, (5) chế độ tử tuất.
Chuyên đề bàn về việc thực hiện BHXH tại doanh nghiệp nên chỉ đề cập
tới hai chế độ ngắn hạn là chế độ ốm đau và chế độ thai sản, cho nên tại đây chỉ
đề cập chi tiết tới hai chế độ này. Theo Luật BHXH nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam hiện hành có quy định về hai chế độ ngắn hạn như sau:
a. Chế độ ốm đau
- Đối tượng áp dụng:
Đối tượng áp dụng chế độ ốm đau là người lao động quy định tại các
điểm a, b, c và d trong phần đối tượng tham gia BHXH đã đề cập ở trên.
- Điều kiện hưởng:
+ Bị ốm đau, tai nạn rủi ro phải nghỉ việc và có xác nhận của cơ sở y tế.
Trường hợp ốm đau, tai nạn phải nghỉ việc do tự hủy hoại sức khỏe, do
say rượu hoặc sử dụng ma túy, chất gây nghiện khác thì không được hưởng chế
độ ốm đau.
+ Có con dưới bảy tuổi bị ốm đau, phải nghỉ việc để chăm sóc con thì
phải có xác nhận của cơ sở y tế.
- Mức hưởng:
SVTT: Trần Thu Hà Lớp Đ3-BH4
14
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths. Phạm Đỗ Dũng
+ Người lao động hưởng chế độ ốm đau theo quy định tại khoản 1, điểm
a khoản 2 điều 23 và điều 24 của Luật BHXH Việt Nam thì mức hưởng bằng
75% mức tiền lương, tiền công đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước
khi nghỉ việc.
+ Người lao động hưởng tiếp chế độ ốm đau quy định tại điểm b khoản
2 điều 23 của Luật BHXH Việt Nam này thì mức hưởng được quy định như
sau:
a) Bằng 65% mức tiền lương, tiền công đóng bảo hiểm xã hội của tháng
liền kề trước khi nghỉ việc nếu đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ ba mươi năm trở
BHXH quận sẽ gửi công văn trả lời và quyết toán trong vòng 15 đến 30 ngày
sau đó. Ngay sau khi nhận được công văn từ BHXH, công ty sẽ thông báo và
quyết toán ngay cho người lao động để đảm bảo tính nhanh chóng, kịp thời.
Cách tính toán mức hưởng chế độ ốm đau như sau:
+ Tường hợp người lao động nghỉ việc do bản thân ốm:
Tiền lương, tiền công đóng
bảo hiểm xã hội của tháng
liền kề trước khi nghỉ việc
Mức hưởng = ––––––––––––––––––––––––––––––x Tỷ lệ(%) x số ngày nghỉ hưởng
chế độ ốm đau 26 ngày chế độ ốm đau
Trong đó:
Số ngày nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau được tính theo ngày làm việc
không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ tết, nghỉ hàng tuần.
Mức trợ cấp ốm đau của người lao động được tính bằng 75% mức tiền
lương , tiền công đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề, trước khi nghỉ việc
+ Trường hợp người lao động nghỉ việc chăm sóc con ốm:
Tiền lương, tiền công của
tháng liền kề trước khi nghỉ Số ngày nghỉ
Mức hưởng chế việc chăm sóc con ốm chăm sóc
độ chăm sóc = –––––––––––––––––––– x
75% x con ốm
con ốm 23 ngày
SVTT: Trần Thu Hà Lớp Đ3-BH4
16
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths. Phạm Đỗ Dũng
b. Chế độ thai sản:
- Đối tượng áp dụng:
Đối tượng áp dụng chế độ thai sản là người lao động quy định tại các
điểm a, b, c và d trong phần đối tượng tham gia BHXH đã đề cập ở trên.
Bản sao giấy chứng sinh hoặc bản sao giấy khai sinh của con.
Trường hợp sau khi sinh con , con bị chết hoặc mẹ chết thì có thêm
giấy chứng tử của con hoặc của mẹ.
+ Trường hợp người lao động đang đóng bảo hiểm xã hội nhận nuôi con
nuôi dưới 4 tháng tuổi , hồ sơ gồm:
Sổ BHXH của người lao động nhận con nuôi thể hiện đã đóng bhxh từ
đủ 6 tháng trỏ lên trong thời gian 12 tháng trước khi nhận con nuôi.
Bản sao giấy chứng sinh hoặc bản sao giấy khai sinh của con
Bản sao hồ sơ nhận con nuôi theo quy định của pháp luật;
Giấy xác nhận của người SDLĐ về nghỉ việc để nuôi con nuôi.
- Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
- Trình tự giải quyết
Sau khi nhận đủ hồ sơ của người lao động gửi lên, phòng tài chính kế
toán xác nhận, kiểm tra tính hợp pháp của hồ sơ sau đó thống kê danh sách
người lao động đủ điều kiện hưởng 1 bản lưu lại và 1 bản gửi lên BHXH quận
Cầu Giấy. Quá trình này diễn ra trong vòng 1 tuần. Và thường thì BHXH quận
sẽ gửi công văn trả lời và quyết toán trong vòng 15 đến 30 ngày sau đó. Ngay
sau khi nhận được công văn từ BHXH, công ty sẽ thông báo và quyết toán ngay
cho người lao động để đảm bảo tính nhanh chóng, kịp thời, đảm bảo quyền lợi
cho người lao động.
Mức hưởng chế độ thai sản đc tính toán:
Mức hưởng = Trợ cấp thay lương + Trợ cấp một lần.
Trong đó:
+ Trợ cấp 1 lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi bằng 2 tháng lương
tối thiểu chung cho mỗi con.
SVTT: Trần Thu Hà Lớp Đ3-BH4
18
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths. Phạm Đỗ Dũng
+ Trợ cấp thay lương: Bằng 100% mức bình quân tiền lương, tiền công
tháng đóng bảo hiểm xã hội của 6 tháng liền kề trước khi nghỉ việc của người
19
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths. Phạm Đỗ Dũng
nghiệp/ đơn vị đồng thời Nhà nước cũng có phần trách nhiệm bảo hộ quỹ
BHXH như đóng góp thêm khi quỹ BHXH bị thâm hụt. Như vậy:
Quỹ BHXH được hình thành chủ yếu từ các nguồn sau:
+ Người sử dụng lao động: sự đóng góp này không những thể hiện trách
nhiệm của NSDLĐ đối với NLĐ đồng thời còn thể hiện lợi ích của NSDLĐ bởi
đóng góp một phần BHXH cho NLĐ, NSDLĐ sẽ tránh được thiệt hại kinh tế do
phải chi ra một khoản tiền lớn khi có rủi ro xảy ra đối với NLĐ của mình đồng
thời cũng giảm bớt được những tranh chấp. Thông thường phần đóng góp này
được xác định dựa trên quỹ lương của đơn vị, doanh nghiệp.
+ Người lao động: hệ thống BHXH ở các nước trên thế giới chủ yếu vẫn
thực hiện trên nguyên tắc có đóng có hưởng vì vậy người tham gia phải đóng
góp cho quỹ mới được hưởng BHXH. Người lao động tham gia đóng góp cho
mình để bảo hiểm cho chính bản thân mình. Thông qua hoạt động này người lao
động đã dàn trải rủi ro theo thời gian, khoản đóng góp vào quỹ BHXH chính là
khoản để dành dụm, tiết kiệm cho về sau bằng cách là hưởng lương hưu hoặc
được hưởng trợ cấp khi gặp rủi ro xảy ra. Khoản trợ cấp này được xác định một
cách khoa học và có cơ sở theo nguyên nhân.
+ Nhà nước đóng và hỗ trợ thêm: Quỹ BHXH được nhà nước bảo hộ và
đóng góp khi quỹ bị thâm hụt không đủ khả năng để chi trả cho các chế độ xã
hội. Nhằm mục đích đảm bảo cho các hoạt động xã hội diễn ra được đều đặn,
ổn định. Nguồn thu từ sự hỗ trợ Ngân sách Nhà nước đôi khi là khá lớn, sự hỗ
trợ này là rất cần thiết và quan trọng. Có thể nói hoạt động của chính sách
BHXH mà không có sự hỗ trợ của Nhà nước thì chẳng khác nào đứa trẻ mới tập
đi.
+ Các nguồn khác: như sự giúp đỡ của các tổ chức từ thiện trong và
ngoài nước, lãi do đầu tư phần quỹ nhàn rỗi, khoản tiền thu nộp phạt từ các đơn
vị chậm đóng BHXH... Đây là phần thu nhập tăng thêm đô bộ phận nhàn rỗi
tương đối của quỹ BHXH được cơ quan BHXH đưa vào hoạt động sinh lời.
tại Mục 1 và Mục 2 Chương III của Luật này và thực hiện quyết toán hằng quý
với tổ chức bảo hiểm xã hội;
b) 1% vào quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
c) 11% vào quỹ hưu trí và tử tuất; từ năm 2010 trở đi, cứ hai năm một lần
đóng thêm 1% cho đến khi đạt mức đóng là 14%.
SVTT: Trần Thu Hà Lớp Đ3-BH4
21
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths. Phạm Đỗ Dũng
Hằng tháng, người sử dụng lao động đóng trên mức lương tối thiểu
chung đối với mỗi người lao động quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 2 của Luật
này như sau:
a) 1% vào quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
b) 16% vào quỹ hưu trí và tử tuất; từ năm 2010 trở đi, cứ hai năm một lần
đóng thêm 2% cho đến khi đạt mức đóng là 22%.
Người sử dụng lao động thuộc các doanh nghiệp nông nghiệp, lâm
nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp trả lương theo chu kỳ sản xuất, kinh doanh thì
mức đóng hằng tháng theo quy định tại khoản 1 Điều này; phương thức đóng
được thực hiện hằng tháng, hằng quý hoặc sáu tháng một lần.
1.2.3.3 Mục đích sử dụng quỹ BHXH
Quỹ BHXH được sử dụng chủ yếu cho 2 mục đích sau:
- Chi trả trợ cấp cho các chế độ BHXH: Đây là khoản chi chiếm tỷ
trọng lớn nhất của BHXH nhằm đảm bảo ổn định, duy trì cuộc sống cho NLĐ
đồng thời góp phần ổn định sản xuất kinh doanh cho các doanh nghiệp
Theo khuyến nghị của Tổ chức lao động quốc tế (ILO) quỹ BHXH được
sử dụng để trợ cấp cho các đối tượng tham gia BHXH, nhằm ổn định cuộc sống
cho bản thân và gia đình họ khi mà đối tượng tham gia gặp rủi ro và các chế độ
được BHXH trợ cấp là 9 chế độ BHXH đã nêu trong công ước 102 tháng
6/1952 tại Giơnevơ.
Trong thực tế việc chi trả cho các chế độ BHXH diễn ra thường xuyên
trên phạm vi rộng, hầu hết các nước trên thế giới đều có những khoản chi
Thương binh và xã hội trong việc quản lý nhà nước về BHXH. Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh, huyện thực hiện việc quản lý nhà nước về BHXH tại địa phương
trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ đã được quy định.
1.2.4.2 Quản lý sự nghiệp BHXH
Quản lý nghiệp vụ BHXH thường do các cơ quan thực hiện BHXH đảm
nhiệm. Ở Việt Nam, chúng ta đã thiết lập một cơ quan thống nhất, từ cấp TW
đến địa phương để quản lý nghiệp vụ BHXH. Điều đó không những hỗ trợ cho
thị trường lao động thống nhất mà còn có khả năg mở rộng phạm vi bao phủ và
thực hiện đồng bộ chính sách BHXH nói riêng và an sinh xã hội nói chung.
Theo đó, BHXH là cơ quan dịch vụ công, thuộc Chính phủ, thực hiện pháp luật
BHXH và quản lý, sử dụng quỹ BHXH theo quy định. Trong đó, Hội đồng
quản lý BHXH thường có cơ cấu 3 bên: Nhà nước, đại diện tổ chức NLĐ và đại
diện tổ chức NSDLĐ, thay mặt các bên đóng quỹ, chỉ đạo và giám sát hoạt
SVTT: Trần Thu Hà Lớp Đ3-BH4
23
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths. Phạm Đỗ Dũng
động BHXH theo pháp luật. Ở nước ta, Hội đồng quản lý BHXH gồm các thành
viên là đại diện của Bộ Lao động – Thương binh và xã hội, Bộ Tài chính, Bộ
Quốc phòng, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam,
Hội đồng liên minh các hợp tác xã Việt Nam, Phòng thương mại và công
nghiệp Việt Nam và Tổng giám đốc BHXH Việt Nam. Cơ cấu tổ chức của bộ
máy BHXH gồm cấp TW và địa phương. Hiện nay, BHXH cấp huyện thực hiện
trực tiếp việc đăng ký, thu, chi trả, thanh, quyết toán với đơn vị sử dụng lao
động về BHXH…
Như vây, chức năng quản lý nhà nước về BHXH và quản lý nghiệp vụ
BHXH ở nước ta đã được phân biệt và thực hiện thương đối hợp lý.
1.3 Quyền và trách nhiệm của các bên tham gia BHXH
Theo Luật BHXH của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam quy
định:
1.3.1 Quyền và trách nhiệm của NLĐ
hiểm xã hội giới thiệu.
1.3.2 Quyền và trách nhiệm của NSDLĐ
* Quyền hạn
- Từ chối thực hiện những yêu cầu không đúng với quy định của Điều lệ
BHXH.
- Khiếu nại với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền khi cơ quan BHXH có
hành vi vi phạm Điều lệ BHXH.
- Các quyền khác theo luật định.
* Trách nhiệm
- Người sử dụng lao động có các trách nhiệm sau đây:
+ Đóng bảo hiểm xã hội theo quy định tại Điều 92 và hằng tháng trích
từ tiền lương, tiền công của người lao động theo quy định tại khoản 1 Mục
1#91|Điều 91 của Luật này để đóng cùng một lúc vào quỹ bảo hiểm xã hội;
+ Bảo quản sổ bảo hiểm xã hội của người lao động trong thời gian
người lao động làm việc;
SVTT: Trần Thu Hà Lớp Đ3-BH4
25