hoàn thiện hoạt động nhập khẩu linh kiện xe gắn máy tại công ty thực phẩm
và đầu tư công nghệ Đà Nẵng
Phần I
Những vấn đề lý luận chung về hoạt động nhập khẩu
I. Khái quát chung về hoạt động nhậpkhẩu:
1.Khái niệm ,vai trò và nhiệm vụ của hoạt động nhập khẩu đối với nền kinh tế
quốc dân :
1.1- Khái niệm hoạt động nhập khẩu :
Ngoại thương đó là sự trao đổi thông qua mua bán trao đổi các hàng hoá và
dịch vụ giữa một quốc gia naỳ với một quốc gia khác. Sự trao đổi đó là hình thức của
mối quan hệ xã hội, nó phản ánh sự phụ thuộc lẫn nhau về nền kinh tế lẫn nhau về
nền kinh tế giữa sản xuất hàng hoá nói riêng biệt thuộc các quốc gia khác nhau trên
thế giới. Ngoại thương là một lĩnh vực quan trọng qua đó một nước tham gia vào
phân công lao động quốc tế .
+ Nhập khẩu là một mặt của hoạt động ngoại thương là một quốc gia hay một
tổ chức kinh tế quốc tế này mua hàng hoá dịch vụ kèm theo của một quốc gia hay
một tổ chức kinh tế quốc tế khác
+ Nhập khẩu nhằm bổ sung hàng hoá khi một quốc gia nào đó không tự sản
xuất được hoặc không đáp ứng đủ nhu cầu tiêu dùng .
1.2- Vai trò của hoạt động nhập khẩu :
- Trong điều kiện nền kinh tế nước ta hiện nay vai trò của hoạt động nhập
khẩu được thể ở các khía cạnh sau:
- Tạo điều kiện thúc đẩy nhanh quá trình xây dựng cơ sở vật chất kỷ luật
,chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá hiện đại hoá .
+ Góp phần giải quyết những mặt mất cân đối của nền kinh tế Việt Nam
+ Góp phần cải thiện và nâng cao đời sống của người dân. Nhập khẩu vừa đáp
ứng nhu cầu tiêu dùng trong đời sống hàng ngày của nhân dân bằng cách nhập khẩu
hàng tiêu dùng từ nước ngoài. Vừa nhằm cung cầu đầu vào cho hoạt động sản xuất
kinh doanh trong nước, từ đó giải quyết được việc làm ,tạo thu nhập cho người lao
động và tạo nguồn thu ngoại tệ cho nền kinh tế quốc dân qua xuất khẩu hàng hoá .
+ Đóng vai trò tích cực trong việc thúc đẩy hoạt động xuất khẩu ,sự tác động
chủ yếu :
+ Nhóm hàng hoá cấm xuất khẩu ,cấm nhập khẩu.
+ Nhóm hàng hoá quản lý bằng hạn ngạch.
+ Nhóm hàng xuất khẩu theo quản lý chuyên nghành.
+ Nhóm hàng xuát khẩu ,nhập khẩu có cân đối với sản xuất và nhu cầu trong
nước.
II. Cơ sở lý luận chung về công tác nhập khẩu linh kiện xe máy:
1. Khái niệm và phân loại hợp đồng nhập khẩu :
Khái niệm : Hợp đồng nhập khẩu là hợp đồng mua hàng của nước ngoài để
đưa hàng đó vào trong nước mình nhằm phục vụ tiêu dùng trong nước, nhằm phục vụ
các ngành sản xuất chế biến trong nước
2. Phân loại :
Xét về thời gian thực hiện hợp đồng có 2 loại :
Hợp đồng ngắn hạn
Hợp đồng dài hạn
+ Hợp đồng ngắn hạn : Thường được kí kết trong một thời gian ngắn ,và sau
khi hai bên đã hoàn thành nghĩa vụ của mình thì quan hệ pháp lí giữa hai bên về hợp
đồng đó cũng kết thúc
+ Hợp đồng dài hạn : Có thời gian thực hiện lâu dài và trong thời gian đó việc
giao hảng được tiến hành làm nhiều lần
Xét về nội dung quan hệ kinh doanh trong hợp đồng ngoại thương ,người ta
chia làm 4 loại hợp đồng:
Hợp đồng xuất khẩu
Hợp đồn nhập khẩu
Hợp đồng tái xuất khẩu
Hợp đồng tái nhập khẩu
3. Xét về hình thức hợp đồng có các loại sau:
Hình thức căn bản
Hình thức miệng
Hình thức mặc nhiên
xuất trong nước, kiên quyết không nhập hoặc hạn chế nhập mặt hàng mà trong nước
sản xuất được, hoặc sản xuất được mà chua đáp ứng đủ nhu cầu, nhưng không vì thế
mà bảo hộ sản xuất trong nước với bất cứ giá nào, nhập khẩu phải kích thích cho sản
xuất trong nước phát triển và khuyến khích cho các doanh nhgiệp đổi mới máy móc,
thiết bị để nâng cao chất lượng và khả năng cạnh tranh của hàng hoá.
Phải kết hợp chặt chẽ giữa xuất khẩu và nhập khẩu:
- Nhà nước phải khuyến khích cho các doanh nghệp chú trọng đến công tác thị
trường trong đó có việc tạo mối quan hệ gắn bó giữa thị trường xuất khẩu và nhập
khẩu. Hiện nay có tình trạng các doanh nghiệp tiến hành các hoạt động nhập khẩu
tách rời nhau, doanh nghiệp xuất khẩu chỉ biết xuất khẩu, các doanh nghiệp nhập
khẩu chỉ quan tâm đến việc nhập khẩu,không quan tâm đến việc đẩy mạnh xuất khẩu.
Đây là nguyên nhân dẫn đến tình trạng không điều hoà giữa nhập khẩu và xuất khẩu.
1. Xây dựng thị trường vững chắc ổn định:
Nguyên tắc này đặc biệt quan trọng đối với các doanh nghiệp sản xuất mà
nguyên liệu đảm bảo cho sản xuất Phảinhập khẩu, vì vậy trong hoạt động nhập khẩu
các doanh nghiệp phải chú trọng đến công tác thị trường và mở rộng thị trường.
2.Các bước tiến hành hoạt động nhập khẩu:
A. Chuẩn bị trước khi đàm phán giao dịch:
Hoạt động kinh doanh thường phức tạp hơn hoạt động đối nội vì rất nhiều, lẽ
chẵn hạn như: bạn hàng ở cách xa nhau, hoạt động chịu sự điều tiết của nhiều hệ
thống pháp luật, hệ thống tiền tệ khau nhau vv…do đó, trước khi bước vào giao dịch
đơn vị kinh doanh cần phải chuẩn bị chu đáo, kết quả của công việc giao dịch phụ
thuộc phần lớn vào sự chuẩn bị đó. Công việc chuẩn bị có thể bao gồm hai bộ phận
chủ yếu: nghiên cứu tiếp cận thị trường và lập phương án kinh doanh.
B. Nghiên cứu thị trường:
Ngoài việc nắm vững tình hình trong nước và đường lối chính sách luật lệ
quốc gia có liên quan đến hoạt động kinh tế đối ngoại , đơn vị kinh doanh ngoại
thương cân phải nhận biết hàng hoá kinh doanh, nắm vững thị trường và lựa chọn
khách hàng.
C. Nhận biết hàng hóa:
Trong bước này ,người lập phương án rút ra những nét tổng quát về tình hình
,phân tích thuận lợi và khó khăn trong kinh doanh
- Lựa chọn mặt hàng : sự lựa chọn này phải có tính thuyết phục trên cơ sở
phân tích trên cơ sở phân tích những tình hình có liên quan
- Đề ra mục tiêu : những mục tiêu đề ra trong phương án kinh doanh bao giờ
cũng là mục tiêu cụ thể nhỏ : sẽ bàn được bao nhiêu hàng ,với giá cả bao nhiêu ,sẽ
thâm nhập vào thị truờng nào.
- Đề ra biện pháp thực hiện : những biện pháp này là cụ thể để đạt được mục
tiêu đề ra . Những biện pháp này là có thể bao gồm biện pháp trong nước như: đầu tư
vào sản xuất ,cải tiến bao bì ,ký hợp đồng kinh tế và biện pháp ở ngoài nước như: đẩy
mạnh quảng cáo lập chi nhánh ở nước ngoài mở rộng mạng lưới đại lí
- Đánh giá sơ bộ hiệu quả kinh tế của việc kinh doanh :
Hiệu quả kinh tế của một hoạt động kinh doanh được đánh giá thông qua
nhiều chỉ tiêu khác nhau trong đó chủ yếu là:
- Chỉ tiêu tỷ suất ngoại tệ mà cách tính toán cách tính đã được trình bày trên
đây
IV.Các bước giao dịch :
1. Hỏi giá :
Về phương diện luật thì đây là lời thỉnh cầu bươc giao dịch.nhưng xét vê
phương diện thương mại thì đây là việc người mua đề nghị người bán báo cho mình
biết giá cả mà và các điều kiện để mua hàng .
Nội dung hỏi giá bao gồm : tên hàng ,qui cách phẩm chất ,số lượng ,thời gian
giao hành mong muốn .giá cả mà người mua có thể trả cho mặt hàng đó thường được
người mau giử kín.Nhưng để tránh mát thời gian hỏi di hỏi lại người mua nêu rỏ
những điều kiện mình mong muốn để làm cơ sở cho việc qui định giá : loại tiền ,thể
thức thanh toán , điều cơ sở giao hàng
2. Phát giá : Luật pháp coi đây là lời đề nghị ký kết hợp đồng và như vậy phát giá có
thể do người bán hoặc người mua đưa ra .nhưng trong buôn bán thì phát giá là chào
hàng ,là việc người xuất khẩu thể hiện ý định bán hàng của mình .trong chào hàng ta
đều ghi rõ tên hàng,qui cách phẩm chất số lượng ,giá cả , điều kiện cơ sở giao hàng ,
đàm phán băng thư tín dụng , điện thoại kéo dài quá trình mà không có kết quả . Đàm
phán trực tiếp chỉ có hai đến ba ngày là có kết quả .khi hai bên có điều kiện giải thích
cặn kẽ để thuýêt phục nhau ,hợp đồng lớn ,hợp đồng phức tạp thì dùng hình thức đàm
phán trực tiếp .Hơn nữa hình thức đàm phán trực tiếp tạo điều kiện hiểu biết nhau tốt
hơn và duy trì mối quan hệ lâu dài .nhưng hình thức này tốn kém và đòi hỏi cao
người đại diện đàm phán
2. Đàm phán qua thư tín dụng :
So với việc gặp gở trực tiếp thì giao dịch qua thư tín tiết kiệm được nhiều chi
phí .hơn nữa ,cũng có lúc giao dịch được nhiều khách hàng tranh thủ được ý kiến của
nhiều người để cân nhắc suy nghĩ và khéo léo dấu kín ý định thực sự của mình .hình
thức giao dịch nay mất nhiều thời gian ,cơ hội tốt có thể trôi qua
3. Giao dịch đàm phán qua điện thoại :
Việc trao đổi qua điện thoại nhanh chóng giúp cho việc giao dịch tiến hành
một cách khẩn trương và đúng thời cơ cần thiết .nhưng phí tổn điên thoại điện thoại
các nước rất cao .Nên phải hạn chế thời gian nói chuyện ,các bên không thể trình bày
chi tiết .Mặc khác trao đổi qua điện thoại là trao đổi bằng miệng không có gì làm
bằng chứng cho những thoã thuận ,bởi vậy điện thoại chỉ dùng thực sự khi cần thiết
.sau khi trao đổi bằng điện thoại cần co thư xác nhận nội dung đã thoã thuận .tóm
lại ,trong từng điều kiện cụ thể người ta sẽ cho hình thức đàm phán nào thích hợp
nhất để nắm bắt được cơ hội tốt nhất cho việc mua bán .hơn nữa có thể sử dụng kết
hợp các hình thức để bổ sung những khiếm khuyết của nhau:
VI. Một số điều cần chú ý khi ký kết hợp đồng nhập khẩu:
- Cần có sự thoã thuận : thống nhất nhau tấc cả các điều khoản cần thiết trước
khi kí kết hợp đồng đã kí kết hợp đồng đã kí rồi thì việc thay một điều khoản nào đó
sẽ khó khăn và bất lợi cho bên yêu cầu bổ sung hoặc thay đổi
- Văn bản hợp đồng : thường do một bên soạn thảo .truớc khi kí kết bên kia sẽ
xem lại kỹ lưỡng ,cẩn thận đối chiếu với những thoã thuận đã đạt được trong đàm
phán ,tránh việc đối phương có thể thêm vào hợp đồng một cách khéo léo những
điểm chưa được thoã thuận hoặc bỏ qua không ghi vao hợp đồng những điều đã
thống nhất
hàng
- Nguồn lực doanh nghiệp nghiên cứu nguồn lực doanh nghiệp nhằm phục vụ
công tác nhập khẩu trong việc phân công ,bố trí nhân lực phù hợp mục tiêu và biện
pháp đề ra.
- Thực trạng kinh doanh của doanh nghiệp:
- Nghiên cứu thực trạng của doanh nghiệp nhằm phản ánh kết quả của sự phù
hợp các nguồn lực của doanh nghiệp trong cho biết được tình hình tiêu thụ xe máy
của doanh nghiệp đồng thời phản ánh những khó khăn và thuận lợi của doanh nghiệp
.do đó khi nhập khẩu linh kiện xe máy doanh nghiệp sẽ lựa trên những lợi thế mà
doanh nghiệp có sẵn đồng thời khắc phục những khó khăn vươn mắc mà doanh
nghiệp gặp phải trong công tác nhập khẩu linh kiện xe máy .
- Căn cứ vào thị trường : thị trường là cơ sở quan trọng nhất trong hoạt động kinh
doanh nói chung và hoạt động nhập khẩu nói riêng .tiến hành nghiên cứu môi trường
marketing : gồm môi trường vật chất ,môi trường chính trị - pháp luật ,môi trường
văn hoá xã hội ,môi trường kinh tế ,môi trường cạnh tranh .Nhằm xác định biến cố
then chốt của môi trường làm cơ sở để nhập khẩu .
VII.Các bước thực hiện ký kết hợp đồng nhập khẩu:
1. Xin giấy phép nhập khẩu :
- Giấy phép nhập khẩu là tiền đề quang trọng về mặt pháp lý để tiến hành các
khâu khác trong mỗi chuyến hàng xuất nhập khẩu .thủ tục xin giấy phép nhập khẩu
phụ thuộc phần lớn vào cơ chế quản lý mặt hàng nhập khẩu .ở nước ta ngày nay ,
từng thời kỳ bộ thương mại quyết định về danh mục những hàng cấm xuất khẩu ,
ngững hàng tạm ngưng nhập khẩu ,hàng nhập khẩu quản lý hạn nghạch và hàng xuất
khẩu có định hướng
+ Đối với mặt hàng nhập khẩu chịu sự quản lý bằng hạn nghạch ,sau khi nhận
công văn phân bổ hạn nghạch , sau khi nhận được công văn phân bổ hạn nghạch hạn
nghạch ,chủ hàng nhập khẩu tới bộ thương mại chủ hàng nhập khẩu tới bộ thương
mại xin đổi lấy phiếu hạn nghạch khi thực hiện hợp đồng nhập khẩu .Chủ hàng nhập
khẩu phải xin giấy phép nhập khẩu . Đơn xin phép cần kèm theo phiéu hạn nghạch
,bản sao hợp đồng nhập khẩu hoặc LC và các giấy tờ có liên quan.
nào… chủ yếu là : giấy phép nhập khẩu ,hoá đơn ,phiéu đóng gói ,bảng kê chi tiêt
giấy chứng nhận xuất xứ:
- Xuất trình hàng háo : hàng hoá nhập khẩu phải được xắp xếp trật tự ,thuận
tiện cho việc kiểm soát .chủ hàng phải chịu chi phí và nhận công việc mở , đóng và
các kiện hàng ,yêu cầu của việc xuất trình hàng háo cũng là sự trung thực của chủ
hàng .hàng hoá phải được xuất trình để kiểm tra ngay trên phương tiện vận tải và
được hải quan chấp nhận mới được chuyển qua phương tiện khác .tuy nhiên hiện nay
cho phép hàng hoá được dở và nhập vào kho hải quan trước khi xuất trình .thời gian
xuất trình tối đa là 30 ngày kể từ khi hàng hoá đến cửa khẩu .chủ hàng phải hoàn
thành thủ tục hải quan.
- Thực hiện quyết địnhcủa hải quan : sau khi kiểm soát giấy tờ và hàng hoá hải
quan sẽ ra những quuyết định như : cho hàng được phép đi biên giớ,cho hàng đi qua
một cách có điều kiện .cho hàng đi qua khi chủ hàng đã hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế
.nghĩa vụ chủ hàng nghiêm túc thực hiện các quyết định của hải quan mà cụ thể là
chủ hàng kí vào nhận giấy báo thuế do nhân viên hải quan hải quan xuất trình với
điều kiện chấp nhận hoàn toàn:
Mức thuế =số lượng * trị giá *suất thuế
- Hàng nhập khẩu thì tính theo giá CIF để tính thuế và thời gian nộp thuế là 30
ngày kể từ khi nhận được giấy báo chính thức của hải quan .nếu vi phạm sẽ bị trừng
phạt 0,2 % số tiền thuế cho một ngày để
4.Tiếp nhận hàng nhập khẩu :
Trong bước này đơn vị kinh doanh nhập khẩu cần phải tiến hành các công
việc sau:
- Ký kết hợp đồng uỷ thác cơ quan vận tải về việc giao hàng từ tàu ở nước
ngoài về
- Xác nhận cơ quan vận tải kế hoặch tiếp nhận hàng hoá nhập khẩu từng
năm ,từng quí ,lịch tàu , cơ câú mặt hàng , điều kiện kỉ luật khi bốc dỡ ,vận chuyển
giao nhận
- Cung cấp tài liệu cần thiết cho việc nhận hàng hoá như : vận đơn ,lệnh giao
Phân tích tình nhập khẩu linh kiện xe gắn máy của công ty .
A. Tình hoạt động của kinh doanh của công ty
I. Giới thiệu khái quát về công ty
1. Lịch sử hình thành và phát triển công ty:
- Tên công ty : công ty thực phẩm và đầu tư công nghệ
- Tên giao dịch quốc tế :foodsuff and technology- investment corporation.
- Tên viết tắt :fococev
- Trụ sở : 64 trần quốc toản _ hải châu _tp đà nẵng
- Điện thoại (84.511) 821890 –822721-822781-821551
- Fax:(84.511) 821870-810013
- Email :fococev @ dng.vnn.vn.
- Tài khoản số :30.061037027 tại nghân hàng công thương
22.01037027 tại ngân hàng ngoại thương
+ Công ty thực phẩm và đầu tư công nghệ là một doanh nghiệp nhà nước trực
thuộc bộ thương mại .
+ Công ty thực hiện chế độ hoạch tóan độc đập tự chủ về tài chính có tư cách
pháp nhân ,có tài khoản riêng tại ngân hàng nhà nước ,công chịu trách nhiệm kinh tế
và dân sự về các hoạt động về tài sản chính mình .
+ Công ty tổ chức hoạt động theo pháp luật của Nhà Nước Cộng Hoà Xã Hội
Chủ Nghĩa Việt Nam
2. Quá trình hình thành và phát triển :
Tiền thân của Công ty Thực phẩm Miền Trung là Công ty Nam Thắng trực
thuộc Bộ Thương mại .sau là Công ty Thực phẩm Công nghệ Đà Nẵng thuộc Tổng
Công ty Thực phẩm - Bộ Nội thương được thành lập ngày 17/09/1975 tại quyết định
số 13 nt –qđ 1 của Bộ Nội thưong
+ Năm 1988 Bộ Nội thương có quyết định số 08 nt _qđ1, ngày 27/10/1988 về
việc sát nhập tổng công ty thực phẩm và công ty thực phẩm công nghệ đà nẵng dược
bổ sung chức năng ,nhiệm vụ và đổi tên thành công ty thực phẩm miền trung thuộc
tổng công ty thực phẩm .theo chủ trương của nhà nước về việc xắp xếp lại doanh
nnghiệp quốc doanh và thực hiện nghị định 388/hđbt ngaỳ 20/11/1991 công ty thực
+ Nhận uỷ thác nhập khẩu và đại lý bán các mặt hàng thuộc phạm vi kinh
doanh của cônh ty .
+ Hợp tác liên doanh đầu tư với các tổ chức cá nhân đơn vị kinh doanh khác
trong và ngoài nước để sản xuất gia công chế biến các mặt hàng trong phạm vi hoạt
dộng kinh doanh của công ty nhằm chủ động tạo nguồn hàng trong nước và xuất
khẩu.
B.nhiệm vụ Công ty :
+ Đối với nhà nước : Công ty chấp hành đầy đủ các chính sách ,chế độ pháp
luật của nhà nước và các qui định của bộ thương mại
+ Kinh doanh theo ngành hàng đã đăng kí và mục đích thành lập công ty
+ Bảo toàn và phát triển vốn được nhà nước giao nhận cho công ty bảo đảm
sản xuất kinh doanh này càng phát triển ,bảo đảm trạng thái về tài chính ,thực huện
đầy đủ mọi chế độ nghĩa vụ của công ty đối với nhà nước .
+ Đối với chính quyền : công ty chấp hành các qui định của chính quyền tai
nơi đặt trụ sở cũng như các xí nghiệp bên cạnh đó công ty tao điều kiện giải quyết
việc làm cho nhiều lao động tại nơi đặt trụ của công ty,chăm lo đời sông nhân dân
+ Cán bộ công nhân viên công ty : thực hiện phân phối theo lao động ,chăm lo
đời sống và tinh thần
+ Hàng công nghiệp tiêu dùng: phương tiện vận chuyên, vật tư thiết bị, hàng
trang trí nội thất, vật liệu xây dựng, điện máy, điện tử kim khí cko các đối tượng
trong vào ngoài nước phục vụ sản xuất.
+ Gia công lắp ráp sữa chữa hàng điện máy, xe máy.
Kinh doanh dịch vụ như: dịch vụ khách sản và ăn uống ở nơi có nhu cầu, cho
thuê kho bãi, văn phòng làm việc.
+ Nhận uỷ thác nhập khẩu và đại lý bán các mặt hàng thuộc phạm vi của công
ty .
+ Hợp tác liên doanh đầy đủ với các tổ chức cá nhân đơn vị kinh doanh khác
trong và ngoài nước để sản xuất gia công chế biến các mặt hàng trong phạm vi hoạt
đông kinh doanh của công ty , nhằm chủ động tạo nguồn hàng tiêu dung trong nước
và xuất khẩu.
4. Cơ cấu tổ chức công ty:
A) Sơ đồ tổ chức:
P
h
ó
t
ổ
n
g G
i
á
m
đ
ố
c
P
h
ò
b
ộ
t
s
ắ
n
q
u
ã
n
g
n
a
m
Ghi chú :quan hệ trực tuyến
Quan hệ tham mưu
B.Chức năng, quyền hạn của các phòng ban:
+ Tổng giám đốc: là người đứng đứng đầu công ty do bộ thương mại bổ
nhiệm là người đại diện cho nhà nước, đồng thời giám đốc là người đại diện cho cán
bộ công nhân viên điều hành mọi hoạt động của công ty theo đống chính sách pháp
luật của nhà nước. Bố cáo đầy đủ mọi hoạt động kinh doanh của công ty. Có trách
nhiệm qui định chức năng, nhiệm vụ, xây dựng đối với các đơn vị trực thuộc.
T
ổ
n
2
B
a
n
q
u
ả
n
l
ý
P
h
ò
n
g
t
à
i
P
h
ò
n
g
T
C
-
K
T
C
h
i
n
h
á
n
h
h
à
n
ộ
i
N
h
u
n
g
k
i
n
h
d
o
a
n
h
v
à
d
ị
c
h
v
ụ
t
ổ
n
g
í
m
i
n
h
C
h
i
n
h
á
n
h
q
u
ã
n
g
n
g
ã
i
C
h
i
tham mưu cho tổng giám đốc trong việc lập kế hoạch kinh doanh, kế hoạch tổ chức
nguồn hàng, tổ chức thu nhập các tài liệu thống kê để xem xét quá trình hoạt động
của công ty và điều chỉnh kịp thời các kế hoạch tạo đà phát triển công ty, đưa công ty
đi đến hoàn thành kế hoạch.
+ Phòng tài chính kế toán: có nhiệm vụ quản lý tài chính, bảo toàn vốn , tổ
chức hoạch toán và tính toán lại hiệu quả tài chính. Báo cáo các thông tin kế toánđầy
đủ, chính xác định ký cho nhà nước.
+ Các chi nhánh, xí nghiệp, trung tâm kinh doanh: là những đơn vị kinh doanh
hoạt động theo kế hoạch, sự chỉ đạo của cấp trên đưa xuống, nhằm mang lại lợi
nhuận cho công ty.
C.Mối quan hệ và cách thức làm việc của công ty:
- Bộ thương mại là cơ quan chủ quản trực tiếp của công ty, do vậy bộ thưong
mại giao nhiệm vụ chỉ đạo, kiểm tra, giám sát toàn diện các hoạt động sản xuất kinh
doanh của công ty.
+ Tổng giám đốc của công ty có nhiệm vụ báo cáo thường xuyên và đầy đủ
các hoạt động của công ty cho bộ thưong mại. Trong trường hợp chỉ đạo của bộ
thưong mại có những trường hợp không sát đúng với tình hình thực tế của công ty,
thì tổng giám đốc phải báo cáo để xin sữa đổi.
+ Tổng giám đốc làm việc theo chế độ chủ trương, có nhiệm vụ quản lý và
điều hành chung, trực tiếp phụ trách kế hoạch sản xuất kinh doanh, công tác tổ chức
cán bộ, kế toán tài chính của công ty.
+ Phó tổng giám đốc phân công phụ trách các khâu công tác nghiệp vụ sản
xúât kinh doanh, theo dõi chỉ đạo các đơn vị cơ sỡ trực thuộc, công tác đoàn thể và
đời sống cán bộ công nhân viên.
+ Kế toán trưởng: trưởng phòng chức năng các đơn vị trực thuộc có trách
nhiệm quản lý, hướng dẫn kiểm tra giám sát, xây dựng các biện pháp thích hợp để tổ
chức thực hiện quyết định của tông giám đốc theo chức năng nhiệm vụ được giao.
II. Phân tích môi trường kinh doanh của công ty :
1 Môi trường vĩ mô :
Môi trường nhân khẩu học ; hiện nay dân số nước ta khoảng 81 triệu người ,
không ngừng phát triển , đổi mới liên tục làm cho năng suất lao động tăng lên , nâng
cao chất lượng sản phẩm . Đây là một thách thức lớn cho các doanh nghiệp trong việc
thay đổi trang thiết bị ,dâychuyếnản xuất phục vụ cho hoạt động sán xuất , với trang
thiết bị hiện đại sẽ giúp cho doanh nghiệp nâng cao khả năng cạnh tranh trong cũng
như ngoài nước .
Môi trường vi mô:
Nhà cung cấp : do kinh doanh nhiều mặt hàng với nhiều chủng loại vừa mua –
bán , vừa gia công lắp ráp vứa sán xuất nên có nhiều nhà cung cấp trong và ngoài
nước cung cấp từ linh kiện xe máy , nguyên vật liệu , hàng hoá cả công nông cụ thể
như sau:
+ Hợp tác xã “chung quing ming xing many factuer ltd.co ” cung ứng các
linh kiện xe máy ming_xing trung quốc
Tập đoàn “chong quing zong sgen motolye group”cung ứng linh kiện để lắp
ráp xe máy zhongshen trung quốc .
Tập đoàn “hansun ”cung ứng linh kiện lắp ráp xe máy hansun
Ngoài các nhà công ứng trên công ty được cung cấp các loại xe honda,
yamaha, suzuki từ các hãng.
+ Khả năng cung cấp của các nhà cung cấp này rất lớn, đáp ứng đủ nhu cầu
mà doanh nghiệp cần. Do các mối quan hệ làm ăn lâu dàinên khi công ty đặt hàng,
các nhà cung cấp sẵn sàn cung cấp lượng hàng mà công ty cần.
+ Nhà cung cấp nông sản như sắn cung cấp cho nhà máy tinh bột sắn, cà phê,
hạt tiêu, hạt điều là các hộ gia đình hay hợp tác xã, khả năng cung cấp các mặt hàng
theo mùa vụ, nhà công cấp là hộ gia đình hoặc hợp tác xã do vậy mà công ty phải tổ
chức thu mua.
- Quan hệ của họ với công ty: công ty cho vây vốn để đầu tư sản xuất sau khi
thu hoạch họ sẽ bán cho công ty.
+ Cung cấp các mặt hàng thức phẩm công nghiệp:
Mặt hàng Nhà cung cấp
Đường, sữa Nhà máy đường quảng ngãi, công ty sữa Việt Nam
Rựơu, bia Công ty bia sài gòn, nhà máy rựơu bình tây