KILOBOOKS.COM
1
LỜI NĨI ĐẦU
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, xu hướng quan hệ hợp tác kinh tế
giữa các nước ngày càng phát triển. Biểu hiện quan trọng và cốt lõi của mối quan
hệ hợp tác kinh tế này chính là kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hố và dịch vụ.
Và dù là hoạt động kinh doanh xuất khẩu hay nhập khẩu, chúng đều có những vai
trò riêng tác động mạnh tới qúa trình phát triển của kinh tế nước nhà.
Có thể thấy rõ nhập khẩu tác động một cách trực tiếp, quyết định đến sản
xuất và đời sống của nhân dân. Nhập khẩu tức là tăng cường cơ sở vật chất kỹ
thuật – cơng nghệ tiên tiến, hiện đại cho sản xuất và có các hàng hố tiêu dùng mà
trong nước hoặc chưa sản xuất được hoặc sản xuất chưa đáp ứng được nhu cầu.
Nước ta hiện nay đang trong qúa trình cơng nghiệp hố, hiện đại hố, vì vậy nhập
khẩu lại càng đóng vai trò quan trọng đối với nền kinh tế Việt Nam.
Trong q trình thực hiện, em đã tìm hiểu tình hình kinh doanh xuất nhập
khẩu ở Cơng ty Thương mại và cung ứng nhân lực quốc tế. Sau khi xem xét và
đánh giá thực trạng hoạt động xuất nhập khẩu (đặc biệt là hoạt động nhập khẩu)
của Cơng ty trong mấy năm gần đây, bên cạnh những mặt được em thấy vẫn còn
những mặt chưa được. Chẳng hạn như trong khi thị trường nhập khẩu của Cơng ty
có xu hướng tăng qua các năm, mặt hàng nhập hẩu ngày càng đa dạng hơn thì
cơng tác nghiên cứu thị trường xác định mặt hàng cần nhập và tạo đầu ra cho
hàng hố nhập khẩu lại chưa được tổ chức làm cho Cơng ty khơng khai thức được
hết ưu thế của mình. Ngồi ra, còn có những hạn chế nghiệp vụ kinh doanh nhập
khẩu, sự bất hợp lý trong việc phân bổ nguồn vốn cho hoạt động nhập khẩu của
Cơng ty,… để hoạt động kd xuất nhập khẩu của Cơng ty đạt hiệu quả hơn, tương
xứng với khả năng và nhiệm vụ thì u cầu cấp bách là phải nghiên cứu, khắc
phục những mặt tồn tại hay nói cách khác là cần phải có những biện pháp để hồn
thiện hoạt động nhập khẩu. Đây cũng chính là lý do em chọn đề tài: “Nghiên cứu
chủ yếu nhằm hồn thiện hoạt động nhập khẩu ở Cơng ty CONSTREXIM”.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
KILOBOOKS.COM
3
CHƯƠNG I.
MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUY TRÌNH TỔ CHỨC, THỰC HIỆN
HỢP ĐỒNG NHẬP KHẨU
I. KHÁI QT VỀ HỢP ĐỒNG NHẬP KHẨU (NHẬP KHẨU)
1. Khái niệm hợp đồng nhập khẩu
1.1. Khái niệm hợp đồng Thương mại quốc tế (TMQT)
Hợp đồng TMQT còn goi là hợp đồng XNK hoặc hợp đồng mua bán ngoại
thương là sự thoả thuận giữa những đương sự có trụ sở kinh doanh ở những nước
khác nhau, theo đó một bên gọi là bên xuất khẩu (bên bán) có nghĩa vụ chuyển
vào quyền sở hữu của một bên bán khác (bên nhập khẩu, bên mua) một tài sản
nhất định gọi là hàng hố, bên mua có nghĩa vụ nhập hàng và trả tiền hàng.
+ Hợp đồng nhập khẩu.
Là một trong những loại của hợp đồng TMQT được phân theo nội dung
quan hệ kinh doanh. Hợp đồng nhập khẩu là hợp đồng mua hàng của thương nhân
nước ngồi, thực hiện q trình nhận quyền sở hữu hàng hố và thanh tốn tiền
hàng.
+ Bản chất của hợp đồng TMQT được phân theo nội dung quan hệ kinh
doanh. Hợp đồng nhập khẩulà hợp đồng mua hàng của thương nhân nước ngồi,
thực hiện q trình nhận quyền sở hữu hàng hố và thanh tốn tiền hàng.
+ Bản chất của hợp đồng TMQT nói chung và hợp đồng nhập khẩu nói
riêng là sự thoả hiệp giữa các bên ký kết hợp đồng. Hợp đồng phải thể hiện ý chí
thực sự thoả thuận giữa các bên đương sự: khơng cưỡng bức, khơng lừa dối,
khơng nhầm lẫn vì khơng thể gọi là thực sự thoả thuận khi ký hợp đồng được ký
kết trước sự cưỡng bức, lừa dối lẫn nhau và có những nhầm lẫn khơng thể chấp
nhận được.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
KILOBOOKS.COM
5
Quan hệ giữa người uỷ thác nhập khẩu và đại lý là hợp đồng đại lý. Đây là
một phần trong q trình tiêu thụ hàng hố của hợp đồng nhập khẩu. Nó cũng
giảm những nội dung cơ bản của một hợp đồng nhập khẩu.
c. Hợp đồng mơi giới.
Khi nhận thấy một đối tác nước ngồi đảm bảo được việc đáp ứng nhu cầu
về hàng hố đối với một doanh nghiệp trong nước thì hợp đồng mơi giới nhập
khẩu hàng hố sẽ được ký kết và lập thành văn bản.
d. Hợp đồng nhập khẩu tự doanh.
Là hợp đồng mà một doanh nghiệp xuất nhập khẩu trong nước ký hợp đồng
trực tiếp với đối tác nước ngồi sau khi đã nghiên cứu kỹ thị trường trong và
ngồi nước, tính tốn đầy đủ đảm bảo kinh doanh có lãi, đúng phương pháp và
chính sách của Nhà nước.
2. Những nguồn luật điều chỉnh hợp đồng nhập khẩu.
Hợp đồng nhập khẩu được ký kết chi tiết, hồn chỉnh đến đâu cũng khơng
thể tránh khỏi những tình huống có thể phát sinh trong kinh tế. Do đó cần phải bổ
sung cho hợp đồng nhập khẩu một cơ sở pháp lý cụ thể bằng cách lựa chọn luật
áp dụng cho hợp đồng đó. Theo ngun tắc chung của tư pháp quốc tế thì trong
bn bán quốc tế các bên đương sự hồn tồn có quyền tự do thoả thuận chọn
nguồn luạt áp dụng cho quan hệ hợp đồng của mình.
2.1. Điều ước quốc tế.
Điều ước quốc tế về ngoại thương là nguồn luật đầu tiên của hợp đồng
nhập khẩu. Giả sử nếu có tranh chấp phát sinh từ hợp đồng nhập khẩu liên quan
đến vấn đề khơng được quy định hoặc quy định khơng đầy đủ trong hợp đồng các
bên tham gia có thể dựa vào điều ước quốc tế để giải quyết.
Có hai loại điều ước quốc tế về ngoại thương.
+ Loại thứ nhất là đề ra những ngun tắc pháp lý chung làm cơ sở cho
sách bảo hộ nền sản xuất trong nước và khuyến khích thay thế hàng nhập khẩu đã
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
KILOBOOKS.COM
7
làm giảm hiệu quả kinh doanh của nhà nhập khẩu mua hàng thu lợi nhuận qua
việc bán.
- Loại thứ nhất cũng đề ra những nguyên tắc pháp lý chung mà bất cứ chủ
thể nào trong hợp đồng kể cả Việt Nam hay quốc tế đều bắt buộc phải tuân theo.
- Loại thứ hai là được cụ thể và từng nhóm hàng, ngành hàng và có những
quy định cụ thể về quyền và nghĩa vụ… của những chủ thể có liên quan đến nhóm
hàng đó.
Ở hệ thống ngành luật quốc gia Việt Nam, ngành luật có liên quan tới mua
hàng quốc tế là luật dân sự, luật Thương mại. Để điều chỉnh những nhóm quan hệ
xã hội thuộc từng ngành luật, người ta ban hành các bộ luật, văn bản dưới luật
như pháp lệnh, chỉ thị, nghị quyết, nghị định.
2.3.Tập quán quốc tế về Thương mại.
Thông thường tập quán quốc tế về Thương mại được chia làm 3 nhóm:
- Các tập quán có tính nguyên tắc: là những tập quán được hình thành trên
cơ sở nguyên tắc tôn trọng chủ quyền quốc gia và bình đẳng giữa các dân tộc.
- Tập quán TMQT chung: là các tập quán được Nhà nước công nhận và áp
dụng ở nhiều nơi, nhiều khu vực. VD như các điều kiện TMQTdo phòng TMQT
tập hợp và soạn thảo như FOB, CER, DEQ, CIF… được Nhà nước thừa nhận và
áp dụng. Gần đây nhất các bên đã quen dùng Incotem 2000.
- Tập quán Thương mại khu vực, được áp dụng ở từng nước, từng khu vực
hoặc từng cảng….
Ở 3 tập quán trên thì tập quán TMQT chung được áp dụng phổ biến nhất
nhưng để tránh nhầm lẫn hoặc hiểu không thống nhất về một tập quán nào đó thì
trong hợp đồng nên ghi rõ áp dụng luật nào.
3. Kết cấu và nội dung hợp đồng nhập khẩu.
3.2. Ni dung.
Ni dung hp ng ch yu trỡnh by cỏc iu khon ca hp ng.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
KILOBOOKS.COM
9
a. iu khon v tờn hng: phi ghi chớnh xỏc tờn Thng mi v nhón hiu
Thng mi ca hng hoỏ. Nu gm nhng mt hng chia thnh nhiu loi vi
c im khỏc nhau thỡ phi lp bng kờ (ph lc) v phi ghi rừ trong hp ng
ph lc tr thnh b phn iu khon tờn hng.
b. iu khon quy cỏch, phm cht: l c s giao nhn cht lng hng
hoỏ, c bit khi xy ra tranh chp, khin ni v cht lng thỡ iu khon ny l
c s so sỏnh kim tra, ỏnh giỏ v gii quyt tranh chp. Vỡ th, tu vo tng
hng hoỏ m cú phng phỏp quy nh cht lng cho phự hp, chớnh xỏc.
c. iu khon s lng: quy nh v s lng hng giao nhn, n v tớnh,
phng phỏp xỏc nh trng lng.
d. iu khon v bao bỡ, ký mó hiu: quy nh loi bao bỡ, hỡnh dỏng, kớch
thc, s lng, giỏ c bao bỡ, ni dung v k mó hiu.
c. iu khon v giỏ c: quy nh v mc giỏ c th cựng ng tin tớnh
giỏ, phng phỏp tớnh giỏ, quy tc gim giỏ (nu cú). Giỏ c khụng c tỏch ri
cỏc iu kin c s giao hng (FOB, CIE, theo Incoterm no)
f. iu khon thanh toỏn: quy nh cỏc loi phng phỏp thanh toỏn, ng
tin thanh toỏn, b chng t dựng trong thanh toỏn.
g. iu khon giao hng: iu khon quy nh s ln giao hng, thi gian,
phng thc giao nhn, a im giao hng v mt s quy nh khỏc.
h. iu khon vn ti: quy nh v phng tin vn ti nh loi tu, tui
tu, trng ti v cỏ giy t chng minh v con tu. Cú th quy nh thờm mc bc
xp quy nh mc cc v chi phớ v cỏc bờn phi gỏnh chu.
i. iu khon bo hnh: quy nh v thi hn, a im, ni dung v trỏch
nhim mi bờn trong vic bo hnh.
kiện vận tải phức tạp, do đó hàng hố dễ bị hư hỏng, mất mát, tổn thất trong quy
trình vận chuyển. Chính vì vậy những người kinh doanh nhập khẩu thường mua
bảo hiểm cho hàng hố để giảm bớt các rủi ro có thể xảy ra.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
KILOBOOKS.COM
11
tin hnh mua bo him cho hng hoỏ, doanh nghip cn phi tin hnh
theo cỏc bc sau:
- Xỏc nh nhu cu bo him: phi xỏc nh giỏ tr bo him l giỏ tr tinh t
ca lụ hng bao gm giỏ hng hoỏ, cc phớ chuyờn ch, chi phớ khỏc v xỏc
nh iu kin bo him.
- Xỏc nh loi hỡnh bo him: cú 2 loi hỡnh thng s dng l: hp ng
bo him chuyn v hp ng bo him bao.
- La chn Cụng ty bo him: thụng thng cỏc doanh nghip la chn cỏc
Cụng ty bo him cú uy tớn v cú quan h thng xuyờn, t l phớ bo him thp
v thun tin trong quỏ trỡnh giao dch. Hin nay cỏc doanh nghip Vit Nam
thng la chn cỏc Cụng ty trong nc nh Bo Vit, Bo Minh tin ũi
bi thng khi cú tn tht.
- m phỏn, ký kt hp ng bo him, thanh toỏn chi phớ bo him v
nhn giy chng nhn bo him.
3. Lm th tc hi quan.
Theo phỏp lut Vit Nam hin hnh, hng hoỏ khi i qua ca khu Vit
Nam (xut khu hoc nhp khu) u phi lm th tc hi quan. Quy trỡnh lm
th tc hi quan cho hng nhp khu gm cú:
3.1. Khai bỏo hi quan.
Khai bỏo nhm mc ớch c quan hi quan kim tra tớnh hp phỏp ca
hot ng kinh doanh nhp khu, hng hoỏ nhp khu, v lm c s tớnh thu
hay min gim thu. Vỡ vy doanh nghip phi khai chi tit lờn t hi quan cỏc
ni dung: tờn hng, mó s, phm cht, s lng, khi lng, n giỏ, tng giỏ tr,
+ Trỡnh vn n v chng t i ly lnh giao hng.
+ Nh nhp khu n trm hoc bói container nhn hng.
4.3. Nhn hng chuyờn ch bng ng st.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
KILOBOOKS.COM
13
+ Nu hng y toa xe, ngi nhp khu nhn c toa xe, kim tra niờm
phong, kp chỡ, lm th tc hi quan, kim tra hng v t chc vn chuyn v kho
riờng.
+ Nu hng khụng toa xe, ngi nhp khu ti trm giao hng, t chc
vn chuyn v kho riờng.
4.4. Nhn hng chuyờn ch bng ng b.
+ Nu nhn ti c s ngi nhp khu thỡ ngi nhp khu chu trỏch
nhim d hng xung v nhn hng.
+ Nu nhn ti c s ngi vn ti thỡ ngi nhp khu phi kim tra hng
v t chc vn chuyn v kho riờng.
4.5. Nhn hng chuyờn ch bng ng hng khụng.
Ngi nhp khu hng ti trm ca hóng hng khụng ri t chc vn
chuyn v kho riờng.
5. Kim tra hng nhp khu.
Theo quy nh ca Nh nc, hng nhp khu khiv qua ca khu cn phi
kim tra k cng m bo quyn li hp phỏp ca ngi mua v l c s
khiu ni (nu cú)
Ni dung cn kim tra l:
- Kim tra s lng: s lng hng thiu, v v nguyờn nhõn.
- Kim tra v cht lng: chng loi, kớch thc, nhón hiu, quy cỏch, mu
sc s suy gim v cht lng v nguyờn nhõn.
- Kim tra bao bỡ: s phự hp ca bao bỡ so vi hp ng.
- Kim dch thc vt nu hng hoỏ l thc vt.
quy trình còn rất nhiều vấn đề, nhiều yếu tố ảnh hưởng trực tiếp cũng như là gián
tiếp mà bất kỳ một giám đốc doanh nghiệp nào và cả nhân viên nghiệp vụ phải hết
sức lưu tâm, nghiên cứu trướ khi bắt tay vào thực hiện. Các nhân tố đó gồm các
nhân tố chủ quan và khách hàng sau:
1. Nhân tố chủ quan
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
KILOBOOKS.COM
15
1.1. Chế độ chính sách của Nhà nước.
Đối với hoạt động kinh doanh XNK, phạm vi hoạt động rất lớn, nó vượt ra
khỏi biên giới một quốc gia cho nên nó phải chịu sự điều chỉnh và điều tiết từ
phía Nhà nước ở tầm vĩ mơ để hoạt động đó đi theo đúng con đường XHCN mà
Đảng và Nhà nước ta đã chọn. Các chế độ chính sách đó đưa ra nhằm hướng dẫn
các doanh nghiệp làm theo định hướng chung trên tồn lãnh thổ về các mặt hàng
được phép kinh doanh XNK, mặt hàng cấm XNK, các quy định về thủ tục giấy
phép, quy chế về hình thức kinh doanh XNK,…
Nói một cách khác tức là hoạt động xuất nhập khẩu được phép kinh doanh
trong một khung pháp lý như thế nào. Khung pháp lý mà chúng ta đề cập đến ở
đây đó là:
- Các chính sách về thuế mà doanh nghiệp khi tham gia nhập khẩu hàng
hố phải cần biết và áp dụng đối với mặt hàng đó.
- Các chính sách phi thuế như đưa ra hạn ngạch nhập khẩu, giấy phép nhập
khẩu,…
- Có thể Nhà nước đưa ra các rào cản về mặt kỹ thuật để hạn chế hay
khuyến khích nhập khẩu hàng hố.
Ở tầm vi mơ một doanh nghiệp thì các chế độ chính sách đó ảnh hưởng trực
tiếp đến quy trình nhập khẩu bao gồm về giấy phép kinh doanh nhập khẩu, mặt
hàng nhập khẩu là mặt hàng nào, với thuế suất bao nhiêu %, quy trình về hợp
đồng nhập khẩu là như thế nào, trình tự thủ tục để hồn tất quy trình nhập khẩu
nc trờn thng trng quc t. Lut phỏp quc t buc cỏc nc vỡ li ớch
chung phi thc hin y trỏch nhim v ngha v camỡnh trong hot ng
nhp khu.
1.3. Tỡnh hỡnh chớnh tr xó hi
Nhiu khi do chớnh tr xó hi bt n nh cng nh hng n hot ng
nhp khu. iu ú s dn n cm vn, bao võy kinh t m nc nhp khu s
khụng th cú quan h buụn bỏn vi cỏc nc khac. Do ú m nc nhp khu s
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
KILOBOOKS.COM
17
khơng nhập khẩu được bằng hàng hố cần thiết cho kinh tế trong nước. Còn đối
với các doanh nghiệp họ sẽ khơng ký được hợp đồng nhập khẩu dẫn tới quy trình
nhập khẩu khơng được thực hiện.
Ví dụ khi tình hình xã hội rối rem như chiến tranh, đình cơng, bạo động,…
cũng gây ách tắc cho hàng hố đang vận chuyển từ nước xuất khẩu sang nước
nhập khẩu. Do vậy khơng những nó sẽ làm chậm tiến độ giao hàng mà còn có thể
gây tổn thất, mất mát hàng hố dẫn tới quy trình nhập khẩu sẽ bị chậm lại và tốn
kém chi phí nhiều hơn.
1.4. Sự biến động thị trường trong và ngồi nước.
Ta có thể hình dung hoạt động nhập khẩu như một cầu nối thơng thường
giữa hai thị trường tạo ra sự phù hợp, gắn bó cũng như phản ánh sự tác động qua
lại giữa chúng. Nó sẽ phản ánh sự biến động của một thị trường như khi nhu cầu
về một loại hàng hố ở thị trường trong nước giảm sẽ làm giảm ngaylập tức lượng
hàng hố nhập khẩu. Cũng như vậy thị trường nước ngồi quyết định tới sự thoả
mãn nhu cầu trong nước. Do đó thơng qua nhập khẩu hàng hố thì sự biến động
của thị trường sẽ tác động trực tiếp đến các hợp đồng nhập khẩu dẫn tới ảnh
hưởng đến quy trình nhập khẩu đó.
1.5. Sự thay đổi tỷ giá hối đối.
Tỷ giá hối đối có ảnh hưởng trực tiếp tới giá cả trong và ngồi nước của
Các nhà sản xuất nước ngồi khi thâm nhập thị trường nội địa cũng trở
thành một đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp trong nước. Họ cạnh tranh bằng
giá cả, chất lượng, mẫu mã, uy tín. Khi thu hút được khách hàng về phía mình,
các sản phẩm của nước ngồi làm giảm thị phần của sản phẩm được sản xuất
trong nước từ ngun liệu nhập khẩu, từ đó làm giảm doanh số bán hàng của các
doanh nghiệp kinh doanh nhập khẩu.
* Yếu tố văn hố, thị hiếu của mỗi quốc gia.
Mỗi quốc gia trên thế giới lại có một nền văn hố, một phong tục tập qn
riêng. Khi một quốc gia nhập khẩu hàng hố để bổ sung, thay thế cho tiêu dùng
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
KILOBOOKS.COM
19
hoặc nhập khẩu để tiếp tục sản xuất thì các loại hàng hố phải phù hợp với nhu
cầu và thị hiếu của dân cư trong một giai đoạn nhất định. Việc nghiên cứu văn
hố, thị hiếu sẽ quyết định kết quả bán hàng của các nhà nhập khẩu và hiệu quả
nhập khẩu.
2. Nhân tố chủ quan
2.1. Những nhân tố chủ quan của doanh nghiệp.
* Yếu tố vốn vật chất hay sứ mạnh về tài chính.
Trong kinh doanh nếu khơng có vốn doanh nghiệp sẽ khơng thể làm gì
được ngay cả khi đã có cơ hội kinh doanh. Có vốn và trường vốn giúp doanh
nghiệp thực hiện các cơng việc kinh doanh của mình một cách dễ dàng hơn, có
điềukiện tận dụng các cơ hội để thu lợi lớn. Sự trường vốn tạo khả năng nắm bắt
thơng tin nhanh, chính xác do đó điều kiện sử dụng các phương tiện hiện đại.
Ngồi ra còn cho phép doanh nghiệp có thể thực hiện các cơng cụ marketing trên
thị trường về giá cả, cách thức nhập khẩu và bán hàng trên thị trường nội địa, tạo
điều kiện tốt cho hoạt động kinh doanh nhập khẩu.
* Yếu tố con người.
Trình độ chun mơn và năng lực làm việc của mỗi thành viên trong Cơng
nghiệp xây dựng.
Ngồi các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động nhập khẩu ở các doanh nghiệp
nói chung, hoạt động nhập khẩu ở doanh nghiệp xây dựng còn bị ảnh hưởng bởi
những yếu tố đặc thù riêng do đặc điểm của mặt hàng nhập khẩu tạo nên.
* Yếu tố mùa vụ:
Hoạt động nhập khẩu ở các doanh nghiệp xây dựng diễn ra theo màu do
vào mùa mưa các cơng trình được xây dựng ít hơn. Chủ yếu các cơng trình được
xây dựng vào cuối năm nên vào thời gian đó nhu cầu về máy móc, ngun vật
liệu cao hơn rất nhiều so với các tháng khác trong năm. Có thể thấy rõ hoạt động
nhập khẩu máy móc thiết bị ngun vật liệu xây dựng diễn ra rất mạnh mẽ vào
cuối năm, đặc biệt là tháng 12.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
KILOBOOKS.COM
21
* Yếu tố đầu tư cho cơ sở hạ tầng như nhà cửa, cầu, đường… Việc chính
phủ đầu tư nhiều hay ít vào mỗi năm sẽ ảnh hưởng đến nhu cầu về máy móc,
nguyên vật liệu xây dựng và do đó ảnh hưởng đến hoạt động nhập khẩu ở các
doanh nghiệp xây dựng. Khi đầu tư nhiều thì nhu cầu cao nên các doanh nghiệp
sẽ nhập khẩu nhiều và ngược lại sẽ nhập ít hơn.
* Các yếu tố khác.
Sản phẩm của ngành xây dựng có tính chất đặc biệt: sản phẩm lớn giá trị
cao, thời gian sử dụng lâu,… Vì vậy điều quan trọng trong hoạt động nhập khẩu
là các doanh nghiệp phải nhập nguyên vật liệu với chất lượng cao, máy móc thiết
bị hiện đại mới đáp ứng được đòi hỏi của hoạt động xây lắp,. Đồng thời phải đảm
bảo về mặt thời gian theo đơn đặt hàng của khách hàng để kịp theo tiến độ thi
công các công trình.
xut, thit b mỏy múc v cụng ngh xõy dng ti Vit Nam. õy l kt qu ca
quỏ trỡnh phn u khụng ngng, sn sng vt qua mi khú khn tr ngi ca
ton th cỏn b cụng nhõn viờn trong cụng ty.
T u nhng nm 90, bt kp s phỏt trin v nhu cu a dng s bựng
n kinh t ti Vit Nam, CONSTREXIM ó m rng phm vi hot ng ca
mỡnh: cụng ty ó cú quan h vi nhiu i tỏc nc ngoi ti nhiu cụng trỡnh xõy
dng gm cỏc cụng trỡnh c s h tng v nhiu cụng trỡnh khai thỏc. Bờn cnh
lnh vc xut nhp khu nguyờn vt liu mỏy múc v thit b cụng trỡnh truyn
thng, v cỏc lnh vc thi cụng lp t cỏc cụng trỡnh c khớ, in, in lnh l cỏc
lnh vc kinh doanh mi m khỏc nh t vn v thit k kinh doanh bt ng sn,
o to v xut khu lao ng.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
KILOBOOKS.COM
23
2. Cơ cấu tổ chức và nguồn lực nội tại của cơng ty
- Phòng quản lý
dự án
- Phòng tư vấn
và kỹ thuật
CONSTREXIM Sài Gòn
CONSTREXIM Khánh Hồ
Cơng ty COSINCO
Văn phòng đại diện ở CHLB
Nga
- Cơng ty tư vấn thiết kế
- Các cơng ty xây lắp
- Cơng ty cơ điện
- Cơng ty xây dựng
- Cơng ty xây lắp cơng
trình.
- Đội thi cơng cơ điện
+ Xõy dng k hoch, mc tiờu kinh doanh cho tng thi k, tỡm kim,
nghiờn cu phỏt trin th trng xut nhp khu vt liu k thut xõy dng v la
chn phng ỏn ti u giao nhim v cho cỏc i trc thuc thc hin.
+ M rng cỏc mi quan h giao dch, m phỏn trong lnh vc xut nhp
khu.
+ Mụi gii, h tr tham gia m phũng trng by, hi tho, hi ch quc t
v vt liu k thut xõy dng phc v cho cỏc chng trỡnh xut nhp khu.
2.3.2. Phũng xut nhp khu:
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
KILOBOOKS.COM
25
+ Về xuất khẩu: có chức năng nhiệm vụ nghiên cứu thị trường tiêu thụ hàng
hố ở nước ngồi và khai thác nguồn hàng trong nước để đáp ứng những u cầu
của đối tác nước ngồi thơng qua nhiệm vụ kinh doanh xuất khẩu.
Khâu xuất khẩu thực hiện hoạt động xuất khẩu trực tiếp và nhận uỷ thác
xuất khẩu các sản phẩm vật liệu xây dựng và ngun liệu cho sản xuất vật liệu
xây dựng, các loại vật liệu và thiết bị dùng trong trang trí nội thất, ngoại thất và
phụ tùng cấp thốt nước phục vụ cho cơng trình xây dựng nhà ở, khách sạn và
cơng sở. Liên doanh liên kết với các doanh nghiệp xây dựng của ngành xây dựng
thực hiện nhiệm vụ xuất khẩu tại chỗ như:
Nhận thầu các cơng trình xây dựng nước ngồi xây dựng tại Việt Nam và
nước ngồi. Nhận thầu sửa chữa, nâng cấp các cơng trình của nước ngồi làm việc
tại Việt Nam.
Tham gia liên doanh liên kết cùng bỏ vốn với nước ngồi để đầu tư xây
dựng các dây chuyền, nhà máy sản xuất vật liệu xây dựng có chất lượng cao.
Tham gia liên doanh và tranh thủ đầu tư từ nước ngồi để đưa khoa học kỹ thuật
tiên tiến vào cơng nghệ sản xuất vật liệu xây dựng tại Việt Nam. Thị trường xuất
khẩu bao gồm tất cả các nước có quan hệ kinh tế với Việt Nam.
Phương thức xuất khẩu: mua đứt bán đoạn, hàng đổi hàng và cả phương