Cơ hội và thách thúc của thương mại hàng hoá trong bối cảnh gia nhập WTO - Pdf 23

Website: Email : Tel : 0918.775.368
Mở bài
Trong xu hướng toàn cầu hoá, tự do hoá thương mại thì việc Việt Nam gia
nhập WTO dường như là một tất yếu khách quan. Phải chăng chúng ta đã “Gả
cô dâu đúng lúc ”Trích lời Bộ Trưởng Bộ Thương Mại.Cơ hội và thách thức của
các doanh nghiệp Việt Nam, Của cả nền kinh tế Việt Nam trong bối cảnh hội
nhập. Có lẽ đó là vấn đề nóng bỏng mà rất nhiều chuyên gia kinh tế, chủ doanh
nghiệp đang quan tâm để có những bước xoay mình phù hợp với chuyển đổi
kinh tế. Là một bộ phận của tổng thể kinh tế thương mại hàng hoá đã có nhiều
đóng góp tích cực trong tổng kim ngạch xuất nhập khẩu, sẽ cũng chịu những tác
động không nhỏ..Cũng như tất cả các lĩnh vực khác trong bối cảnh hội nhập.
Thương mại hàng hoá sẽ có thuận lợi được cắt giảm thuế quan, cạnh tranh công
bằng và tham gia vào một “thế giới phẳng”.Nhưng liệu với trình độ khoa học
con thấp kém, trong môi trường cạnh tranh mới lao động rẻ không còn là lợi thế
của nước ta, sẽ có những doanh nghiệp phá sản, nhưng nhũng đứa con tồn tại
sẽ khoẻ mạnh và cho ra đời những sản phẩm tốt có khả năng cạnh tranh
cao.Muốn tập bơi phải nhảy xuống hồ bơi đó là một tất yếu.
Năm 2006 có nhiều sự kiện quan trọng với nền kinh tế Việt Nam nhưng cũng
không ít khó khăn, đặc biệt là ngành da giầy (Bị EU áp dụng thuế chống phá giá
đối với giầy mũi da). Đó chỉ là những khó khăn ban đầu, hội nhập sự tràn vào
của hàng hoá nước ngoài với đầy đủ chủng loại, giá thanh rẻ. Liệu ngành
thương mại hàng hoá (Cụ thể ngành da giầy) sẽ phải làm giì.
Dưới sự hướng dẫn của giảng viên Ngô Mỹ Hạnh, emi xin được trình bày đề
tài “Cơ hội và thách thúc của thương mại hàng hoá (Cụ thể ngành da giầy)
trong bối cảnh gia nhập WTO”
Do sự nhận biết còn hạn chế nên còn nhiều thiếu sót, rất mong sự đóng góp,
cũng như nhận xét từ phía người đoc.
Xin chân thành cảm ơn Giảng Viên Ngô Mỹ Hạnh giúp em hoàn thành đề tài
môn học này.
1
Website: Email : Tel : 0918.775.368

1.5.Xúc tiến thương mại
2.Khó khăn
2.1.Mẫu mã nguyên liệu
2.2.Đội ngũ thiết kế
2.3.Vấn đè xuất nhập khẩu
II.Cơ hội và thách thức da giầy trong bối cảnh hội nhập WTO
1.Cơ hội
2.Thách thức
2.1.Đội ngũ lao động
2.2 Sức ép cạnh tranh
2.3.Hệ thống phân phối
III.Giải pháp để nâng cao hiệu quả ngành xuất khẩu ngành da giầy trong
bối cảnh hội nhập
1.Vấn đề nguồn nhân lực
2.Nguyên vật liệu
3.Chính sách nhà nước
4.Mở rộng thị trường
5.Kiểm soát chi phí
3
Website: Email : Tel : 0918.775.368
4
Website: Email : Tel : 0918.775.368
CHƯƠNG I: WTO VÀ THƯƠNG MẠI HÀNG HOÁ
I. Giới thiệu về tổ chức WTO
1. Từ GATT đến WTO:
Khái niệm WTO:WTO là tên viết tắt của tổ chức thương mại thế giới.WTO
được chính thức thành lập từ ngày 1/1/1995 theo hiệp định thành lập tổ chức
thương mại thế giới ký tại Marrakesh (Ma -rốc) ngày 15/4/1994
GATT tồn tại suốt 46 năm (1948-1994) nhưng sự ra đời của nó là một điều
không định trước. Ngay từ khi chiến tranh thế giơí thứ hai chưa kết thúc, các

Các cam kết chính trong vấn đề đa phương l : Vià ệt Nam chấp nhận bị coi
l nà ền kinh tế phi thị trường trong 12 năm tức l không muà ộn hơn 31/12/2018.
Tuy nhiên, trước thời điểm trên, nếu ta chứng minh được với đối tác n o là à
kinh tế Việt Nam ho n to n hoà à ạt động theo cơ chế thị trường thì đối tác đó
ngừng áp dụng chế độ phi th“ ị trường ” đối với ta. Chế độ phi th“ ị trường ch” ỉ
có ý nghĩa trong các vụ kiện chống bán phá giá. V các th nh viên WTOà à
không có quyền áp dụng cơ chế tự vệ đặc thù đối với h ng xuà ất khẩu nước ta
dù ta bị coi l nà ền kinh tế phi thị trường.
Về dệt may, các th nh viên WTO sà ẽ không được áp dụng hạn ngạch dệt
may đối với Việt Nam khi v o WTO (riêng trà ường hợp ta vi phạm quy định
WTO về trợ cấp bị cấm đối với h ng dà ệt may thì một số nước có thể có biện
pháp trã đũa nhất định). Ngo i ra th nh viên WTO cà à ũng sẽ không được áp
dụng tự vệ đặc biệt đối với h ng dà ệt may của nước ta.
Về trợ cấp phi nông nghiệp, Việt Nam đồng ý bãi bỏ ho n to n các loà à ại trợ
cấp bị cấm theo quy định WTO như trợ cấp xuất khẩu v trà ợ cấp nội địa hóa.
Tuy nhiên với các ưu đãi đầu tư d nh cho h ng xuà à ất khẩu đã cấp trước ng yà
gia nhập WTO, ta được bảo lưu thời gian quá độ l 5 nà ăm (trừ ng nh dà ệt
may).
Về trợ cấp nông nghiệp, Việt Nam cam kết không áp dụng trợ cấp xuất
khẩu đối với nông sản từ thời điểm gia nhập. Tuy nhiên, ta bảo lưu quyền được
hưởng một số quy định riêng của WTO d nh cho nà ước đang phát triển trong
lĩnh vực n y. à Đối với loại hỗ trợ m WTO quy à định phải cắt giảm nhìn chung
ta duy trì được ở mức không quá 10% giá trị sản lượng. Ngo i mà ức n y, taà
còn bảo lưu thêm một số khoản hỗ trợ nữa v o khoà ảng 4.000 tỷ đồng mỗi năm.
Các loại trợ cấp mang tính chất khuyến nông hay trợ cấp phục vụ phát triển
nông nghiệp được WTO cho phép nên ta được áp dụng không hạn chế.
6
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Về quyền kinh doanh (quyền xuất nhập khẩu h ng hóa): Vià ệt Nam đồng ý
cho doanh nghiệp v cá nhân nà ước ngo i à được quyền xuất nhập khẩu h ngà

Về một số biện pháp hạn chế nhập khẩu, ta đồng ý cho nhập khẩu xe máy
phân phối lớn không muộn hơn ng y 31/5/2007. Và ới thuốc lá điếu v xì g , taà à
đồng ý bỏ biện pháp cấm nhập khẩu từ thời điểm gia nhập. Tuy nhiên sẽ chỉ có
một DN nh nà ước được quyền nhập khẩu to n bà ộ thuốc lá điều v xì g . Mà à ức
thuế nhập khẩu m ta à đ m phán à được cho hai mặt h ng n y l rà à à ất cao. Với
ôtô cũ ta cho phép nhập khẩu các loại xe đã qua sử dụng không quá 5 năm.
7
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Về cam kết thực hiện minh bạch hóa, ngay từ khi gia nhập Việt Nam sẽ
công bố dự thảo các văn bản quy phạm pháp luật do Quốc hội, Uỷ ban thường
vụ quốc hội v Chính phà ủ ban h nh à để lấy ý kiến nhân dân. Thời hạn d nhà
cho việc góp ý v sà ửa đổi tối thiểu l 60 ng y. Vià à ệt Nam cũng cam kết sẽ đăng
công khai các văn bản pháp luật trên các tạp chí, trang tin điện tử của bộ
,ng nh à
Một số cam kết liên quan khác: thuế xuất khẩu, Việt Nam chỉ cam kết sẽ
giảm thuế xuất khẩu đối với phế liệu kim loại đen v m u theo là à ộ trình, không
cam kết về thuế xuất khẩu của các sản phẩm khác.
Về đa phương, Việt Nam còn đ m phán mà ột số vấn dề đa phương khác như
bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ, đặc biệt l sà ử dụng phần mềm hợp pháp trong cơ
quan Chính phủ. Định giá tính thuế xuất nhập khẩu, các biện pháp đầu tư liên
quan đến thương mại, các biện pháp h ng r o kà à ỹ thuật trong thương mại…
Với nội dung n y, ta cam kà ết tuân thủ các quy định của WTO kể từ khi gia
nhập.
2.2Cam kết về thuế nhập khẩu
Mức cam kết chung của Việt Nam l à đồng ý r ng buà ộc mức trần cho to n bà ộ
biểu thuế (10.600 dòng). Mức thuế bình quân to n bià ểu được giảm từ mức
hiện h nh 17,4% xuà ống còn 13,4% thực hiện dần trung bình 5 - 7 năm. Mức
thuế bình quân đối với h ng nông sà ản giảm từ mức hiện h nh 23,5% xuà ống
còn 20,9% thực hiện trong khoảng 5 năm. Với h ng công nghià ệp từ 16,8%
xuống còn 12,6% thực hiện chủ yếu trong vòng 5 - 7 năm.

trăm nhất định trên giá trị hàng hóa nhập khẩu (ví dụ 5%). Thuế cụ thể quy định
một khoản tiền cố định phải nộp trên một đơn vị hàng hóa (Ví dụ: 1.000
đồng/kg). Ngoài ra, còn có thuế thay thế có thể áp dụng hoặc thuế phần trăm
hoặc thuế cụ thể tùy theo loại thuế nào cao hơn (Ví dụ: 5% hoặc 1.000 đồng/kg,
tùy loại nào cao hơn). Trong khi đó, thuế kết hợp buộc người nhập khẩu phải trả
cả hai loại thuế phần trăm và cụ thể (Ví dụ: 5% và 1.000 đồng/kg). Tuy nhiên,
thuế phần trăm là loại thuế mang tính rõ ràng hơn cả nên được WTO khuyến
khích dùng hơn các loại thuế khác. Trong các trường hợp áp dụng các loại thuế
khác, cần phải đưa ra mức thuế phần trăm tương đương nhằm xác định được
mức bảo hộ tương ứng.
Thuế quan phải được áp dụng trên nguyên tắc Tối huệ quốc (MFN) cho tất cả
các thành viên WTO.
Một số phương thức kỹ thuật áp dụng cho các biện pháp thuế quan của WTO:
9
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Thuế hóa: Do tính dễ dàng và dễ đàm phán cắt giảm của thuế quan, các
thành viên WTO thỏa thuận một cách thức mới cho việc tiếp cận thị trường nông
sản là "chỉ sử dụng thuế quan". Các biện pháp hạn chế số lượng tồn tại trước
Vòng Uruguay nay phải tiến hành "thuế hóa" tức là chuyển biện pháp phi thuế
thành một mức thuế quan bổ sung có tác dụng tương đương. Trong nông nghiệp
người ta còn sử dụng hạn ngạch thuế quan. Hạn ngạch thuế quan là cơ chế cho
phép duy trì mức thuế suất thấp áp dụng với hàng nhập trong phạm vi hạn
ngạch và mức thuế suất cao hơn đối với hàng hóa nhập khẩu vượt hạn ngạch.
Mức thuế đạt được sau khi thuế hóa sẽ tiếp tục được ràng buộc và cắt giảm
thông qua đàm phán.
- Ràng buộc thuế: Khi một nước thành viên cam kết "ràng buộc" về thuế suất
với một dòng thuế, thành viên đó sẽ không được nâng thuế nhập khẩu cao hơn
mức ràng buộc đó.
Đối với các sản phẩm nông nghiệp các nước thành viên cam kết ràng buộc
thuế quan đối với toàn bộ các mặt hàng. Trong lĩnh vực công nghiệp, các nước

nhà nước dù cho chúng thuộc sở hữu nhà nước hay sơ hữu tư nhân. Ví dụ về các
doanh nghiệp này là những doanh nghiệp thuộc loại "đầu mối" nhập khẩu, hay
là những doanh nghiệp có khả năng tiếp cận tới các nguồn tài chính hay ngoại
tệ.
WTO cho phép các thành viên duy trì doanh nghiệp thương mại nhà nước với
điều kiện các doanh nghiệp này sẽ hoạt động hoàn toàn trên tiêu chí thương
mại. Các vấn đề về trị giá tính thuế hải quan và các phụ thu tại cửa khẩu.
WTO quy định giá trị tính thuế hải quan là trị giá giao dịch (Trong giao
dịch đơn giản thông thường là giá trị hợp đồng). Trong trường hợp không áp
dụng được giá trị giao dịch thì phải sử dụng các cách tính khác, nhưng không
được xác định giá trị tính thuế một cách tùy tiện, chẳng hạn sử dụng giá nhập
khẩu tối thiểu để tính thuế.
Ngoài ra hải quan chỉ được thu các khoản phí và lệ phí tương ứng với các
chi phí cần thiết cho thủ tục thông quan. WTO không cho phép thu các khoản
phí và phụ thu vì các mục đích bảo hộ hay thu ngân sách.
11
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Thủ tục cấp phép nhập khẩu: WTO quy định cấp phép nhập khẩu phải
đơn giản, rõ ràng và dễ dự đoán. Các chính phủ phải công bố thông tin đầy đủ
cho các nhà kinh doanh biết giấy phép được cấp như thế nào và căn cứ để cấp.
Khi đặt ra các thủ tục cấp phép nhập khẩu mới hay thay đổi các thủ tục hiện tại,
các thành viên phải thông báo theo những quy định cụ thể cho WTO. Việc xét
đơn nhập khẩu cũng phải tuân thủ các quy định chặt chẽ.
Các biện pháp bảo vệ tạm thời: thuế chống bán phá giá, thuế đối kháng
và hành động tự vệ khẩn cấp.Việc ràng buộc thuế quan không được tăng và áp
dụng chúng một cách bình đẳng với mọi đối tác thương mại (MFN) là công cụ
chủ yếu để đảm bảo thương mại toàn cầu được tiến hành thuận lợi. Tuy nhiên,
trong một số bối cảnh nhất định, WTO cho phép một nước thành viên có thể
không tuân thủ các nguyên tắc này
Phá giá xảy ra khi một công ty xuất khẩu một sản phẩm với giá thấp hơn

như là vấn đề riêng trong WTO. Hiệp định các Biện pháp Đầu tư liên quan đến
Thương mại (TRIMs) là một bước tiến lớn, mặc dù nhiều ý kiến cho rằng Hiệp
định này chưa giải quyết thỏa đáng lợi ích của tất cả các nước, kể cả các nước
phát triển hay đang phát triển.
Hiệp định TRIMs chỉ áp dụng cho thương mại hàng hóa mà không áp dụng
cho các lĩnh vực khác. Hiệp định TRIMs cấm áp dụng một số biện pháp bị coi là
vi phạm nguyên tắc "Đãi ngộ quốc gia" và các biện pháp có tác dụng hạn chế
thương mại bao gồm:
Các biện pháp bắt buộc hay điều kiện về quy định một "tỷ lệ nội địa hóa"
đối với doanh nghiệp; Các biện pháp "cân bằng thương mại " buộc doanh
nghiệp phải tự cân đối về khối lượng và trị giá xuất nhập khẩu, về ngoại hối....
Theo quy định của Hiệp định TRIMs, các nước có nghĩa vụ phải thông báo
các biện pháp này và phải tiến hành loại bỏ trong vòng 2 năm đối với các nước
đang phát triển, 5 năm đối với các nước đang phát triển, 7 năm đối với nước
đang phất triển
2.Thương mại hàng hoá nước ta từ 1986 tới nay
13
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Trong giai đoạn này đã có nhiều thay đổi. Chuyển từ nền kinh tế hiện vật
sang nền kinh tế hàng hoá, thay đổi triết lí kinh doanh của ngành của doanh
nghiệp. Trước năm 1986 triết lí của nền sản xuất :nền kihn tế hiện vật, sản xuất
vì giá trị sử dụng trên hết hiệu quả không cao .
Sau 1986 kinh tế hàng hoá triết lí, sản xuất để bán để kiếm lời ,mua về để bán
.
Chuyền nền kinh tế từ ưu tiên phát triển tư liêu sản xuất sang phát triển
đồng htời 3 chương trình kinh tế lương thực, xuất khẩu, hang tiêu dung bước
vào thời kì công nghiệp hoá hiện đại hoá .
Chuyển từ nền kinh tế có hai hình thức sở hữu là quốc doanh và tập thể
sang phát triển kinh tế nhiều thành phần vớ nhiều hình thức sở hữu và xu hướng
chung trong thương mại -dịch vụ khu vực ngoài nhà nước chiếm tỉ trọng chủ yếu

năm 2005, hàng hoá nước ta đã vươn lên hầu hết các vùng, lãnh thổ trên thế
giới.
2.2.Thị trường nội địa:
Về cơ bản đã xoá bỏ cơ chế lưu thông cũ, chuyển sang cơ chế lưu thông mới,
khắc phục tình trạng “ngăn sông, cấm chợ”, hình thành thị trường thống nhất
suốt trong cả nước.
Hàng hoá, dịch vụ ngày càng phong phú, đa dạng về chủng loại, nâng cao về
chất lượng, đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng.
Kiềm chế được lạm phát, chỉ số giá tiêu dùng tăng ở mức hợp lý đã tạo điều
kiện thuận lợi để phát triển kinh tế - xã hội.
Từng bước hình thành các kênh lưu thông của một số mặt hàng chủ yếu.
Kết cấu hạ tầng thương mại ngày càng phát triển theo hướng văn minh, hiện
đại.
Đa dạng hoá các thành phần kinh tế tham gia thị trường khuyến khích sự phát
triển của khu vực kinh tế ngoài quốc doanh.
Quản lý nhà nước về thương mại có sự đổi mới từ Trung ương đến địa
phương, cả về tư duy, nội dung và phương pháp quản lý, môi trường pháp lý.
15
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Từ những chủ trương, đường lối và lộ trình thích hợp, lĩnh vực hội nhập kinh
tế quốc tế đã thu được nhiều thành quả đáng tự hào:
Khắc phục được tình trạng phân biệt đối xử, tạo dựng được thế và lực trong
thương mại quốc tế.
Mở rộng thị trường thu hút đầu tư.
Được hưởng những ưu đãi thương mại, tạo dựng được môi trường phát
triển kinh tế.
Nâng cao vị thế của đất nước góp phần gìn giữ hoà bình.
Tiếp thu trình độ quản lý và chuyển giao công nghệ tiên tiến của nước
ngoài.
Từ những thực tiễn hoạt động của Thương mại Việt Nam trong 60 năm qua

Nam Á đạt gần 2,1 tỷ USD
Xuất khẩu dịch vụ ước tính đạt 5,1 tỷ USD ,tăng 19,6% so 2005 .Trong
đó có một số dịch vụ đạt tỷ trọng cao đạt mức tăng trên 20%như du lịch tăng
23,9% vận tải hàng không tăng 35,5% ,dịch vụ hnàg hoá tăng.
2.3.Nhập khẩu và cán cân thương mại :
Kim ngạch cả năm đạt trên 44,4 tỷ USD ,tăng 20,1% so với năm 2005 ,vượt
4,5% so với dự báo đầu năm.Kim ngạch nhập khẩu của các doanh nghiệp có
vốn đầu tư nước ngoài ước tính đạt gần 26,36 tỷ USD ,chiếm 36,8% tổng KNNK
của cả nưứoc ,tăng 19,9% so với cung kì năm 2005
Nhập khẩu máy móc thiết bị và hầu hết các vật tư ,nguyên liệu cho sản
xuất trong nước đều tăng so với năm trước ,đặc biệt là nhiều loại vật tư chủ yếu
(trừ xăng dầu ,phôi thép)có lượng nhập khẩu tăng khá .Nhập khẩu máy móc
thiết bị tăng 24,1%,xăng dầu nhập giảm 3,8% ;chất dẻo tăng 26,8% ; riêng
nguyên phụ liệu dệt may ,da gảim 14,1% và có xu hướng giảm do tăng sản xuất
thay thế trong nước ,sắt thép 2,9 tỷ USD giảm 0.9%,nhưng lượng tăng 1,8% nhỏ
giá giảm .
Thị trưòng nhập khẩu năm 2005 tập trung chủ yếu vào châu Á .Theo số
liệu về thị trường nhập khẩu 11 tháng đầu năm ,nhập khẩu từ châu Á chiếm tới
17
Website: Email : Tel : 0918.775.368
81% tổng kim ngạch nhập khẩu của cả nước .Nhập siêu năm 2006 khoảng trên
4,8tỷ USD (dự báo đầu năm là doang nghiệp 100% vốn nước ngoài nhập siêu
10,3 tỷ.Doanh nghiệp FDI nhập siêu 5,55 tỷ USD )băngf 12,1% tổng kim ngạc
xuất khẩu của cả nước .
Nhập khẩu dịch vụ năm 2006 ước tính đạt 5,12 tỷ USD tăng 14,3% so với
năm trước ,trong đó du lịch tăng 16,7%.Cán cân thương mại .
Năm 2006 ước tính đạt 580,7 nghìn tỷ đồng tăng 20,9% so với năm trước.
Trong tổng mức ,kinh tế nhà nước tăng 8,2% ,kinh tế tập thể tăng 25% ,kinh tế
coa vốn đầu tư nước ngoaì tăng 21,5 %.Theo số liệu của tổng cục thống kê chi
phí tháng 12 chỉ tăng 0,5% so với tháng 11 ,đưa mức tăng chung cả năm lên

nhập WTO và những hiệp định thương mại song phương và đa phương được kí
kết với các nước thành viên WTO sẽ mang lại nhiều lợi ích cho các nước đang
phát triển .Những lợi ích này được nhìn nhận trên nhiều góc độ khác nhau, như
về phía nhà nước, về phía doanh nghiệp, về phía người tiêu dùng, nhưng có thể
tổng hợp lại thành những lợi ích sau.
Thứ nhất, gia nhập WTO sẽ có cơ hội mở rộng thị truờng tiêu thụ sản
phẩm .Khi chư gia nhập WTO, với nền kinh tế mở cửa, khuyến khích đầu tư
nước ngoài .Việt Nam đã từng bước mở rộng quan hệ thương mại với các nước
khu vực ASEAN và trên thế giới.Trong mối quan hệ thương mại này nước ta với
nguồn nhân lực dồi dào, có trình độ tay nghề cao, chiếm ưu thế trong gia công
sản phẩm xuất khẩu nhưng trong những mối quan hệ thương mại quốc tế thì vẫn
là nước chịu nhiều thiệt thòi do chưa thiết lập được hiệp định thương mại song
phương và đa phương với những đối tác của mình, đặc biệt là thị truờng lớn
như thị trường mậu dịch tự do Bắc Mỹ, thị trường mậu dịch tự do EU. Một minh
chứng điển hình là việc xuất khẩu cá da trơn, tôm vào thị truờngMỹ ,giày dép
vào thị trường EU.Với giá xuất khẩu rẻ ,các doanh nghiệp Việt Nam bị các nước
này áp đặt là bán phá gía .Các quốc gai này đã “bảo vệ sản xuất”, bằng cách
áp dụng chính sách baỏ hộ thông qua thuế nhập khẩu rất cao gây bất lợi rất
nhiều cho các doanh nghiệp Việt Nam, khi tham gia WTO Việt Nam có cơ hội
tiếp cận thị trường quốc tế rộng lớn với 148 nước thành viên, và vị thế thị
19
Website: Email : Tel : 0918.775.368
trường ngang nhau với tất cả các quốc gia đó. Hàng hoá có thể thâm nhập thị
trường khổng lồ này mà không gặp bất cứ trở ngại nào, miễn là không vi phạm
nhưng quy chế và cam kết đã kí, đủ sức cạnh tranh với hàng hoá thay thế.
Thứ hai, tham gia WTO sẽ nâng cao khả năng tiếp nhận công nghệ tiên
tiến, những thị truờng tài chính hàng đầu, tiếp thu và vận dụng cho chiến lược
phát triển .Thành viên WTO có những quốc gia là những nền kinh tế hàng đầu
với công nghệ khoa học kĩ thuật, trình độ quản lí kinh tế hệ thống tài chính, tiền
tệ phát triển ở mức độ cao. Gia nhập WTO, chúng ta có cơ hội tiếp nhận công

chính sách kinh tế, các cơ quan quản lí nhà nước hoàn thiện hoạt động, dưới sự
lãnh đạo của Đảng, xây dựng đất nước ngày càng vững mạnh .Đây là cơ hội để
chính phủ hoàn thiện chính sách kinh tế ,tham khảo và vận dụng sáng tạo vào
điều kiện thực tiễn Việt Nam ,đồng thời tuân thủ quy chế WTO sẽ giảm bớt hiện
tượng tham nhũng, hối lộ trong hệ thống các cơ quan quản lí nhà nước .Với tiêu
chí tự do hoá thương mại, WTO kiên quyết xoá bỏ những rào cản bất hợp lí
trong thương mại quốc tế, trong đó các nước thành viên đều phải tuân theo
.Những rào cản có thể là chế độ hạn ngạch ,chính sách cấm xuất, cấm nhập,
bảo hộ thuế quan .Đây chính là nguyên nhân dẫn đến tìh trạng tham nhũng như
mua bans hạn ngạch ,gian lận thuế ,gian lận thương mạ, làm giảm hiệu quả của
hoạt động kinh do9anh thương mại quốc tế .Xoá bỏ rào cản chính là xoá bỏ
những tiền đề nảy sinh tham nhũng, hối lộ, làm trong sạch bộ máy nhà nước,
nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách kinh tế của chính phủ.
Bên cạnh đó, sự chuyển dịch về lao động giữa các khu vực kinh tế, các địa
phương và ngành nghề cũng đang diễn ra khá lành mạnh, tạo nên sự ổn định về
mặt số lượng cho thị trường.
2.Thách thức
Tuy nhiên, những thách thức khi tham gia hội nhập sâu rộng cũng không
phải là nhỏ. Và nếu không sớm khắc phục được những điểm yếu này, sự đổ vỡ
hay phát triển thiếu cân đối của thị trường lao động – việc làm sẽ dẫn đến nguy
cơ đe doạ đến nền kinh tế chung.
21
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Khó khăn thứ nhất được các chuyên gia tham gia soạn thảo báo cáo đề
cập đến chính là hạn chế về trình độ chuyên môn, tay nghề của phần lớn lao
động. Điều này có thể thấy rõ ở chỗ, đại đa số lao động Việt Nam hiện nay là
lao động phổ thông, lượng lao động có tay nghề qua các trường hoặc trung tâm
đào tạo nghề và đa số được nhận ngay khi ra trường.Theo thống kê của Bộ Lao
động - Thương bình và Xã hội, hiện có đến 74,7% lực lượng lao động chưa qua
đào tạo, tập trung ở khu vực nông thôn khu vực kém phát triển.

cầu tối thiểu của con người là bảo vệ sức khỏe mà còn là “nhu cầu bản ngã, sự
khẳng định mình của những đại gia, của những chủ doanh nghiệp …
1.1 Năng lực sản xuất
Việt Nam là nước xuất khẩu giày dép lớn thứ 4 và là 1 trong 10 nước sản xuất
giày dép lớn nhất thế giới, 4 tháng đầu năm, kim ngạch xuất khẩu da giày Việt
Nam đạt khoảng 882 triệu USD, mức tăng trưởng bằng 3,5% so với cùng kỳ
năm trước. Theo Bộ Thương mại, kim ngạch xuất khẩu giày da trong tháng
23
Website: Email : Tel : 0918.775.368
7/2005 ước đạt 11,5 triệu USD, tăng gần gấp đôi so với mức kim ngạch trung
bình trong 6 tháng đầu năm 2005 và tăng 20% so với cùng kỳ năm 2004.
Trong những năm qua, các doanh nghiệp đã chủ động hoặc sử dụng
100% đế giầy sản xuất trong nước (trừ một số rất ít loại đặc biệt vẫn phải
nhập). Sản phẩm giầy vải đã sử dụng 95-98% nguyên, phụ liệu trong
nước.Nhiều công ty đã hình thành các bộ phận, các trung tâm mẫu mốt để có
thể tự thiết kế các loại giầy dép và đang từng bước chuyển dần từ phương thức
gia công sản xuất cho đối tác trung gian nước ngoài sang tự sản xuất và xuất
khẩu trực tiếp.
Bên cạnh sự phát triển cua ngành da giầy nói chung thì các doanh nghiệp
,tổng công ty cũng có những đóng gốp không nhỏ.
14 năm xây dựng và phát triển, các doanh nghiệp trong Tổng công ty đã góp
phần vào việc hình thành và phát triển ngành kinh tế - kỹ thuật sản xuất và xuất
khẩu giầy dép, là một trong những ngành quan trọng thu được nhiều ngoại tệ và
giải quyết việc làm cho nhiều lao động.
Tổng công ty có quan hệ thương mại với 150 công ty của 50 nước trên thế
giới; từ năm 1993, khi có sự dịch chuyển sản xuất giầy dép từ các nước trong
khu vực sang Việt Nam đến nay, các doanh nghiệp trong Tổng công ty đã sản
xuất và xuất khẩu được trên 203 triệu đôi giầy dép, trên 21 triệu chiếc vali, túi
cặp, đã sản xuất gần 20 triệu mét vuông da thuộc thành phẩm để trực tiếp xuất
khẩu phục vụ xuất khẩu và sử dụng trong nước.

giới và trong nước.
Tổng công ty Da - Giầy Việt Nam đang đứng trước những thách thức to
lớn, sự cạnh tranh gay gắt của thị trường giầy thế giới và trong nước. Bên cạnh
đó, còn có những cơ hội mới để tiếp tục phát triển sản xuất, mở rộng thị trường,
từng bước thực hiện tiến trình hội nhập khu vực và thế giới.nhà cung cấp giày
dép lớn thứ ba (sau Trung Quốc và Italia) tại thị trường Hồng Công.
Bên cạnh đó thi Việt Nam không ngừng cải tiến mẫu mã đểngày càng phù
hợp với nhu cầu thị trường:
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status