Những nhân tố tác động tới thương mại quốc tế và những cơ hội và thách thức của các doanh nghiệp Việt Nam khi tham gia vào thương mại quốc tế - Pdf 12


TRƯỜNG
ĐẠI
HỌC
NGOẠI
THƯƠNG
KHOA QUẢN
TRỊ
KINH
DOANH
0O0
TOREIGN
TIĨADE
UNIVER5iry
KHOA
LUÂN TÓT NGHIÊP

tài:
NHỮNG
NHÂN Tố TÁC
ĐỘNG
TỚI THƯƠNG MẠI
QUỐC
TẾ VÀ
NHỮNG Cơ
HỘI VÀ THÁCH
THỨC CỦA
CÁC
DOANH
NGHIỆP
VIỆT

NGÓ í'
>
H.;u*l-
L-IŨD^—
HÀ NỘI
-
2005
MỤC
LỤC
LỜI
NÓI ĐẦU
Ì
CHƯƠNG
ì:
THƯƠNG
MẠI QUỐC TẾ VÀ
CÁC NHÂN
Tố
TÁC
ĐỘNG
TỚI THƯƠNG
MẠI QUỐC TẾ
4
ì.
THƯƠNG
MAI
QUỐC
TẾ 4
Ì
.Khái

ĐỘNG
TỚI THƯƠNG
MẠI QUỐC
TẾ 14
Ì
.Toàn cầu hoa và khu vực hoa
14
Ì.
Ì
.Quá trình phát
triển
cùa toàn cầu hoa
kinh
tế
15
1.2.TÚC
động của toàn cầu
hoa,
khu vực hoa
tới
thương mại
quốc
tế
18
1.2.1
.Tác động
tới
tự
do hoa thương mại
quốc tế

thị
trưọng
tiền
tệ
quốc tế
31
3.2.Đồng
EURO
và tác động
của
đồng
EURO
tới
thương mại
quốc
tế
33
3.2.1.Thúc đẩy
mạnh
mẽ
thương mại
nội khối
34
3.2.2.Thúc đẩy
mở
rộng
quan
hệ thương mại
ngoại
khối

39
5.Các
nhân
tố
khác
40
5.1.Anh
hướng
của vấn
đề chính
trị,
pháp
luật
lới
thương mại
quốc
tế 41
5.2.
Môi
quan
hệ
giữa
môi trưọng

thương mại
quốc tế
42
CHƯƠNG
li:
NHỮNG cơ

rộng thị
trường và phát
triển
quy

doanh
nghiệp
45
2.Nâng
cao năng
lực
cạnh
tranh
của
doanh
nghiệp
48
3.Học
hỏi
về quán lý và công
nghệ,
kỹ
thuật
tiên
tiến
hiện
đại
50
li.
NHŨNG

Nam
còn
thiếu

lạc
hậu:
55
3.Các
doanh
nghiệp
Việt
Nam
còn
thiếu kinh
nghiệm
khi
tham
gia
vào
thị
trường
quốc
tế
59
4.Năng
lực
cạnh
tranh
của
Việt

Trong
khi

tưởng

lại
cùa các
doanh
nghiệp
vào sự
bảo
hộ của nhà nước còn
lớn
64
CHƯƠNGIII: CÁC GIẢI PHÁP NHẰM TẬN DỤNG cơ HỘI VÀ
HẠN CHÊ CÁC THÁCH
THỨC
Đối
VỚI CÁC
DOANH
NGHIỆP
VIỆT
NAM
KHI
THAM
GIA VÀO THƯƠNG MẠI
QUỐC

67
[.NHÓM

70
2.
Ì
.Đẩy
mạnh
hợp tác
trong
nước và
quốc
tế
để
tranh
thủ
công
nghệ
tiên
tiến
70
2.2.Tạo
điều
kiện
thuận
lợi
cho các
hoạt
động nghiên cứu và áp
dụng
khoa
học cõng
nghệ

về giá
74
5.
Nâng cao
chất
lượng
của sản phẩm nhằm nâng cao năng
lực
cạnh
tranh
của
hàng hoa
75
6.Giải
pháp xây
dựng
và phát
triển
thương
hiệu
doanh
nghiệp
76
li.NHI
IM
GIẢI
PHÁP

XÚC TIÊN THƯƠNG MẠI
79

quảng

hình
ảnh
về
doanh
nghiệp
và sàn phẩm của
doanh
nghiệp
81
Ì
,3.Tích
cực
tham
gia
vào các
hội
chợ
triển
lãm

trong
và ngoài
nước
82
1.4.Đẩy
mạnh
hoạt
động

Lý do
chọn
đề
tài:
Thương mại
quốc
tế là
một
trong
những
hình thái phổ quát
nhất
của
quan hệ
kinh tế
quốc
tế,
phản
ánh quá
trình
hình thành và phát
triển
của
nền
kinh tế thế
giới
trong
nhiều
thế
kỷ

mô và
cấu
trúc.
Từ
sau
khi
thống
nhất
đất
nước,
Việt
Nam đã
tích
cực tham
gia
vào
đời
sống
kinh tế
quốc
tế.
Đại hội đại biểu
toàn
quốc
lần thứ
VI
Đảng
Cộng sản
Việt
Nam

làm bạn
với tất
cả các
nước
trong
cộng
đồng
thế
giới
phấn
đấu
vì hoa
bình,
độc
lờp
và phát
triển",
bên
cạnh
việc
thiết
lờp
các quan hệ
vê chính
trị
Việt
Nam còn
tiến
hành hợp
tác trên

APEC
(11-1998)
và đang tích cực
chuẩn
bị cho các
cuộc
đàm phán
gia
nhờp
Tổ
chức
Thương mại Thế
giới
(WTO),
Việt
Nam dã và
dang
từng
bước
vững chắc
hội
nhờp
sâu
rộng
vào
nền
kinh
tế
khu vực


đặt ra đối với
các
doanh
nghiệp
cũng
không
phải
nhỏ.
Chính vì
lẽ
đó,
yêu cầu
hiểu

những
nhân
tố
tác
động
tới
thương
mại quốc
tế
đang được
dặt
ra.
Để làm rõ
hơn vân
đề
này

thương
mại quốc
tế."
Với
mong
muốn
bằng
những
phân
tích,
đánh giá có
thể
làm rõ
những
nhân
tố
tác
động
tới
thương
mại quốc
tế,
vạch
ra
những

hội
và thách
thức
cho các

tế,
những
xu
hướng
vận
động

những
nhân
tố
tác
động
tới
thương
mại quốc
tế
trong
giai
đoạn
hiện
nay.
-Đánh giá
tổng
quát
những

hội
và thách
thức
đối

thách
thức khi
tham
gia
vào thương mại
quốc
tế.
Phương pháp nghiên
cứu:
Đổ
dạt
được
nội
dung của khoa
luận
và làm rõ
những
nội
dung
chính
của
khóa
luận,
tác
giả
đã
sử dụng
nhiều
phương pháp như
thu

câu
khoa
luận.
Khoa
luận
gồm 3 chương.
Chương
ì:
Thương
mại quốc
tế

các nhân
tố
tác
động
tới
thương
mại quốc
tế.
Chương
li:
Những cơ
hội
và thách
thức đối với
các
doanh
nghiệp
Việt

vào thương
mại quốc
tế.
Với
vốn
kiến
thức
còn
hạn
chế,
có một
số vấn
đề
tác
giả
đề cập đến

những
ý
kiến
của
riêng
mình nên không
thể
tránh
khỏi
những
sai
sót.


Phúc
Khanh,
người
đã
tận
tình
hướng
dẫn và
3
bổ sung
cho tôi
những
kiến thức,
tài
liệu thiết
thực
nhất
và luôn giành
thời
gian
quý báu đóng góp
những
kinh
nghiệm
và ý
kiến trong
suốt
quá trình
nghiên cứu hoàn thành
khoa

nghiệp
này.
Hà nội ngày 12 tháng li năm 2005
4
CHƯƠNG ì
THƯƠNG
MẠI QUỐC TẾ VÀ CÁC
NHÂN
Tố
TÁC
ĐỘNG
TỚI THƯƠNG
MẠI QUỐC TẾ
ì.
THƯƠNG
MẠI QUỐC
TẾ.
l.Khái niệm.
Thương
mại,
theo
từ
điển
Anh -
Việt,
Trade
1
vừa

nghĩa

dịch.
Theo
từ
điển
Pháp
-
Việt,
cũng

từ
ngữ tương đương Commerce (tương đương
với từ
Business,
Trade của
tiếng
Anh) là sự buôn
bán,
mậu
dịch
hàng
hóa, dịch vụ.
Tiếng
La
tinh
thi
rong
mại là "Commercium" vừa có
ý
nghĩa


Tại
luật
thương mại

giải
thích về
hai
cụm
từ
hành
vi
thương
mại và
hoạt
dậm; thương mại như
sau:
- Hành vi thương
mại là
hành
vi
của thương nhân
trong
hoạt
động
thương mại làm phát
sinh
quyền

nghĩa
vụ

mua bán
hàng hóa,
cung
ứng
dịch
vu thương mại

các
hoạt
động xúc
tiến
thương mại nhằm
mục
đích
lợi
nhuận hoặc
nhằm
thực
hiện
các
chính sách
kinh
tế
- xã
hội,
Điều
5
khoản
2,
luật

Nhà
xuất
bán vãn hoa Ihóng
tin.
2000
\ Nguyên
Sanh
Phúc và nhóm
cộng
tác.
Từ
điển
Anh-Anh-Việt,
Trang
249.
Nhà
xuất
bán vãn hoa thông
tin.
2000
5
Như
vậy,
khái
niệm
"thương
mại"
cần được
hiểu
là toàn bộ các hoạt

doanh
hàng hóa)
vượt
ra
khỏi
biên
giới
quức gia
thì
người
ta
gọi
đó là
thương mại quốc tế
(ngoại
thương).
Thương mại quốc
tế
(Ngoại
thương)
là một ngành kinh

thực hiện
chức năng lưu thõng hàng hóa giữa
thị
trường nong nước với
thị
trường
nước
ngoài.

này
với
quức gia
khác
hoặc
một
tổ
chức quức
tế.
Xuất
phát từ định
nghĩa
thương mại
quức tế
ở trên
ta
thấy
được đặc
điểm
cua thương mại
quức
tế
đó là:
Chù
thể

những
nhà
xuất
nhập khẩu

Dôi tượng của
hoạt
động thương mại
quức
tế

tài
sản;
do được đem
ra
mua bán tài sản này
biến
thành hàng hóa. Hàng hóa này có
thể
là hàng
đặc
định (speciíic
goods)

cũng

thể
là hàng đồng
loại
(generic
goods).
Hàng hóa
- đứi
tượng
của

gia
vào thương mại
quức tế
cũng

thể

nội tệ
của một nước nào đó.
Thương mại theo giá cá và thanh toán mang
tính
quốc
tế.
Hàng hóa
muứn
bán được trên
thị
trường
quức tế
phải
phù hợp
với
giả
cả của cùng
một
loại
mặt hàng của
những
nhà
cung

hóa và được
thiết
lập
một cách hợp
lý,
tuân
theo
cấc
quy
luật
của
lun
thông hàng hóa và
của
kinh
tế thị
trường.
2.Xu hướng vận
động
của thương mại quốc
tế.
Thương mại
quốc
tế
là một
trong
những
hình thái phổ quát
nhất
của

quốc
tế

nhiều
biến
đổi
sâu
sắc
cả về quy
mô và cấu
trúc,
với
sự
xuất
hiện
nhiều
hình
thức
quan
hệ
kinh
tế
quốc tế
mới,
song
thương mại
quốc tế
vẫn là một
trong
những


một
trong
những
nội
dung quan
trọng
của
toàn
cẩu
hoa
kinh
tế
thê
giới.
Trong
những
thập
kỷ
cuối
của
thế
kỷ
XX,
tốc
độ tàng thương
mại quốc
tế
luôn
vượt

niên đựu
thế
kỷ XXI do
những
nguyên nhân chủ
yếu

:
(Ì)
Nền
kinh tế thế
giới
ngày càng được chuyên môn
hoa,
các
quốc
gia
phụ
thuộc
nhau
trong
một
mạng
lưới
sản
xuất
toàn
cựu; (2)
Xu
thế

đối
vói tàng trưởng
kinh tế
của mỗi quốc
gia
không
ngừng
tăng
lên; (3)
Cùng
với
sự phát
triển
nhanh
chóng của cách
mạng
khoa
học công
nghệ,
chi
phí
giao
dịch
trong
thương mại
quốc
tế
không
ngừng
giảm

(5)
Quá
trình
tự
do
hoa
thương
mại

tất
cả
các
cấp
độ toàn
cựu,
khu vực

song
phương.
7
2.2.
Cơ cấu thương mại quốc tế thay đổi theo chiều hướng gia tăng sản
phẩm chế
biến,
các sản phẩm còng nghệ cao và dịch vụ.
Sự
gia
tàng
tỷ trọng
của

diễn ra

nhất
ở các nước
thu
nhập
cao:
từ
79%
lên 85% và ở các nước đang
trong
thặi
kỳ công
nghiệp
hoa:
từ 49% lên
58%.
Đặc
biệt,
sự
biến
chuyển

cấu
diễn ra hết
sức
ngoạn
mục
đối với
các

biến
thì
tỷ
trọng
của sản phẩm công
nghệ
cao,
đặc
biệt
là máy
tính,
thiết
bị
viễn
thông tăng
mạnh
hơn.
Trong
thặi
kỳ
1981-2001,
tốc
độ tăng thương mại
thế
giới
bình quân năm là 7% thì
xuất
khẩu
sán phẩm
điện tử

trong
thương mại
quốc tế

vai
trò ngày càng
tâng cua thương mại
dịch vụ.
Đây là một
nội dung
mới
trong
thương mại
quốc tế
mà trước đây chưa được đề cập
tới trong
Hiệp
định
thuế
quan

thương mại
(GATT). Xuất khẩu dịch
vụ của toàn
thế
giới
đã tăng gấp đôi
trong
thối
kỳ

6
.
Mưặi
nước đang phát
triển
Trung
Quốc, Thái Lan, ấn Độ,
Malaixia,
Thổ
Nhĩ Kỳ, Nga,
Mexico,
Balan,
Brazil,
Arập,
Aicap,
chiếm 61%
tổng
kim
4
Nguồn:
Tạp chí
Nhữỉig
vấn
để
kinh [ế thế giới
số
4(108).
2005
5 6
Nguồn:

Đông á-Thái Bình Dương tăng gấp 4
lần
trong
thời
kỳ
1990-2002,
nhanh
gấp 2
lần tốc
độ tăng trưững thương mại
dịch
vụ
thế
giới
trong
cùng
thời
kỳ
7
.
2.3.Sự
gia
tăng thương mại nội bộ ngành và nội bộ công
ty
gắn liền với
xu thế toàn cầu hoa sản xuất và toàn cẩu hoa hoạt động của các doanh
nghiệp.
Gắn
liền
với

hiện
các
hoạt
động thương mại
quốc
tế làm tăng thương mại
nội
bộ ngành ,đồng
thời
tăng
vai
trò của chúng
trong việc
thúc đẩy
xuất
khẩu
của các nước
nhận
đầu
tư.
Chẳng
hạn, tỷ
lệ
nhập
khẩu từ
các
chi
nhánh nước ngoài
trong
tổng

ra đối với
các nước đang phát
triển
khác
có thành
lựu
tăng trưững cao
trong
thập
kỷ
90s
8
.
2.4.CÓC nền kinh tế phát triển vẫn
chi
phối
thị
trường thế giới, tuy nhiên,
tương quan của chúng trong thương mại quốc tế ngày càng thay đợi.
Các nước đang phát triển ngày càng có
vị
thế đáng kể trong thương mại
quốc
tế.
Trong đó nợi lên những quốc gia thương mại có trọng lượng là
Trung Quốc và ấn Độ.

ihể
nói,
trong

Nhật
Bản thì các nước phát
triển
chiếm
7 8
Nguôi] - Tạp chí Những vấn dể kinh tế thế giới số
4(108).
2005
9
trên 80% mậu
dịch
toàn
cầu.
Con số này có
thay
đổi
trong
những
thập
kỷ
tiếp
theo,
nhưng nhìn
chung
tỷ
trọng
của các nước
dang
phát
triển

nghiệp
hoa
theo
hướng
xuất
khẩu
và dựa vào
xuất
khẩu, vị
thế
của
các nước
đang phái
triển
trong
thương mại
quốc
tế
sẽ ngày càng
gia
tăng.
Theo
một
nghiên cứu của Ngân hàng
thế
giới,
nếu chương trình Doha
thực hiện
thành
công thì thương mại hàng hoa của

mại
điện
tử
trở thành
phương
thức
buôn bán ngày
càng
phổ
biến.
Thương mại
điện tử
là một hình
thức
buôn bán
quốc
tế
mới
xuất hiện
cùng
với
sự phổ
biến
công
nghệ
tin
học
viễn
thông
trong


chi
phí
giao
dịch.
Qua đó giúp giúp
người
tiêu
dùng
khắp
thế
giới
liên
kết với
nhau
hình thành một
thị
trường hàng hoa và
dịch
vụ
rộng
lớn
trên phạm
vi
toàn
cầu,
vượt
qua
những
ngăn cách địa lý.

tử sẽ từ phương
thức
trực
tuyến
điểm
đến
điểm
phát
chuyển sang
phương
thức
trí năng đa điểm làm phương
thức
này phổ
biến
khấp
toàn
cầu.
Trong
tương
lai,
thương mại
điện tử
sẽ
trẩ
thành phương
thức
thống
trị
của giao

xoa bỏ nhưng những rào cản phi thuế quan
và những yếu tố phi thương mại vẫn có những tác động lớn đến chu
chuyển thương mại quốc tế .
Về mặt nguyên
tắc,
quá trình tự do hoa thương mại sẽ xoa bỏ
thuế
quan
và các rào cản
phi
thuế
quan
truyền
thống
như
Quota

giấy
phép,
dẫn
đến một
thị
trường
thế
giới
thống
nhất.
Tuy nhiên,
điều
này không có

là những
đề
tài
gây
nhiều
tranh
cãi.
Các nước phát
triển
thường đưa ra các đòi
hỏi
quá cao về tiêu
chuủn
môi trường và lao
động
đã làm
giảm
lợi
thế cạnh
tranh
của các nước kém phát
triển
hơn và
bóp méo
hoạt
động thương mại toàn
cầu.
Bên
cạnh
đó ảnh


khi
khó
nhận
thấy
hơn như sự kháng cự
tự
nhiên
đối
với
các phương
thức
khuyếch
trương thương
mại.
Ngoài
những
rào cản kể trên,
những
vấn đề hoàn toàn
phi
kinh
tế
khác
cũng
ảnh
hưởng
đáng kể
đối với
thương mại

quốc
tế.
Chiến
tranh

xung đột
thương
mại

những
hiện
tượng

thể nhận
thấy
rõ, nhưng
cũng

những
khía
cạnh
chính
trị
khác có ảnh
hưởng
ngủm và gián
tiếp
khó
nhận
thấy

là diên đàn đàm phán tự do thương mại toàn cầu và là cơ
quan
giải
li
quyết
các
tranh
chấp
thương mại
quốc
tế.
Với chương trình đàm phán hỗn
hợp
theo
nghị
trình Doha, Tổ
chức
Thương mại Thế
giới
đang vươn lên để
trở
thành một
tổ
chức quốc
tế lớn
nhất
đóng
vai
trò
thể

xuất hiện
các khu vực mậu
dịch
tự
do
nhiều
bên

song
phương sẽ
tiếp
tục
nổi
lên.
Sự
tiến triển
các
hiệp
định thương mại
khu
vực và
song
phương này đến một mức nào đó sẽ gặp
phải
trở
ngại
thậm
trí
gây
xung đột

dân.
Xác định rõ
vai
trò của thương mại cho phép tác động đúng
hướng

tạo
được
những điều
kiện
cho thương mại phát
triển.
Qua
việc
xem xét
những vai
trò này sẽ cho
thấy
lợi
ích của các
quốc gia khi tham gia
vào
thương mại
quốc
tế.
Lợi
ích này của các
quốc gia
chủ yếu
đạt

sống
trong
nước.
Trước
hết,
Một
quốc
gia
không nên sản
xuất
tất
cả các sản phẩm mà
chỉ
nên sản
xuất
các sản phẩm mà
quốc gia
đó có
lợi
thế
so sánh. Do đó,
nhập khẩu
để
thay
thế,
nghĩa

nhập khẩu
về
những

xuất
được, hoặc
sản
xuất
không đáp ứng nhu
cẩu.
12
Thứ
hai,
thông qua
việc
nhập
khẩu
hàng
hóa,
dịch
vụ trên
thị
trường
nước
ngoài sẽ
cải
thiện
và mở
rộng
khả năng tiêu dùng, nâng cao mức
hưởng
thụ
của các cá nhân và
doanh

hội,
thực
hiện
cách
mạng
khoa
học công
nghệ
trong
các ngành của nền
kinh tế
quốc
dân.
Thứ
ba,
nhập
khẩu

vai
trò tích cực đến thúc đẩy
xuọt
khẩu.
Sự tác
động
này
thể hiện
ở chỗ
nhập
khẩu
tạo

khẩu
đối với
các nền
kinh tế
quốc
dân là
việc
thúc đẩy
nhanh
quá trình
chuyển
dịch

cọu kinh tế
theo
hướng phát
triển
các ngành có
lợi
thế so
sánh và
giảm
tỷ trọng
các ngành không có
lợi
thế so
sánh.
3.2.VỂ
xuất
khẩu:

khẩu.
Để có
nguồn
vốn
nhập
khẩu
các nước trên
thế
giới

thể
áp
dụng
các
biện
pháp như vay
nợ, viện trợ
nước
ngoài
.nhưng các
nguồn
vốn đó đòi
hỏi phải
được
trả
nợ
trong
tương
lai.
Còn

Trong
xu
thế
quốc
tế
hóa
hiện
nay thì
muốn
xuọt
khẩu
được
phải coi thị
trường
thế
giới
là hướng
quan
trọng
để
tổ
chức
sản xuọt,
xuọt
phát
từ
nhu cầu của
thị
trường
thế

trường sẽ chủ động được sản
xuất,
đầu tư lâu dài và xây
dựng
chiến
lược
kinh
doanh
thương
mại.
Thứ
ba, xuất
khẩu
có tác động tích cực đến
việc
giải
quyết
công ăn
việc
làm qua đó
cải
thiện
đời
sống
của
người
dân
cũng
như làm
giảm

hút hàng
triệu
lao
động vào lảm
việc


thu
nhởp
không
thấp.
Đó là chưa kể đến
hoạt
động
xuất
khẩu
lao
động
ra
nước
ngoài
cũng
giải
quyết
được
phần
nào vấn đề cấp bách này.
Sau cùng,
xuất
khẩu

Mặt
khác,
chính các
quan
hệ
kinh
tế đối ngoại
như tín
dụng,
vởn
tải,
đẩu

lại
tạo
tiền
đề cho mở
rộng
xuất
khẩu.
Như vởy
lợi
ích mà các
quốc
gia đạt
được thông qua
hoạt
động
xuất
nhởp

xuất.
Qua
đó,
các nhà sản
xuất
giải
quyết
(lược bài toán
hiệu
quả tăng
theo
quy mô, có điều
kiện
để tăng nàng
suất lao
động
đạt
mức cao
nhất, thực
hiện
chuyển
dịch
cơ cấu
kinh
tế theo
hướng
hiện
đại hoa,
có tính
cạnh

khẩu
góp
phần
phát huy cao độ
lợi
thế
so sánh của
đất
nước và
lợi
thế
trong
phân công
lao
động
quốc
tế,
nhờ
tởp
trung

tởn
dụng
các
nguồn
lực
trong
nước để nâng cao sức
cạnh
tranh

nó phản ánh một quá
trình
phát
triển
khách quan
với
đặc
trưng

không có ranh
giới
quốc gia và khu vực
trong
các mối quan hệ kinh
tế
-

hội
mang
tính liên
quốc gia ngày càng
phát
triển.
Toàn cầu hoa là một xu
hướng
bao gồm
nhiều
phương
diện: kinh
tế,

liền
với
toàn cầu hoa
kinh tế
và có bản
chất
chủ yếu là toàn cầu hoa
kinh tế .
Toàn cầu hoa
kinh tế

sự
gia
tăng
nhanh
chóng các
hoốt
động
kinh
tế
vượt
qua
mọi biên
giới
quốc
gia,
khu
vực, tốo
ra
sự phụ

dịch
thế
giới,
sự lưu
chuyển
của
các dòng vốn và
lao
động trên phốm
vi
toàn
cầu.
Cơ sở của sự
gia
tăng và
thúc đẩy xu
hướng
trên là do sự phát
triển
cao của
lực
lượng
sản
xuất
do
phân cõng
lao
động
quốc
tế diễn

trường tiêu
thụ
và mở
rộng
địa bàn sản
xuất.
Và liên
quan
tới
hai
bình
diện
dó là các quá trình
tự
do hoa
hoốt
động
kinh tế

trong
đó
nổi
bối lẽn
ba quá trình chính là
tự
do hoa thương
mối, tự
do hoa tài chính

tự

nhiều
nước
trong
phạm
vi
khu vực địa lý
nhất
định.
Đặc
điểm
chung
nhất
của các
liên
kết kinh tế khu
vực là
quan
hệ láng
giềng
gần
gũi,

quan
hệ ngôn ngữ

truyền
thống
văn hoa tương
tự,
có tài nguyên,

các thành viên
trong
khu vực và
quan
hệ
với
nền
kinh tế thế
giới.
Tính un
việt
của các
tả
chức
kinh tế khu
vực
là:
Thực
hiện
chính sách
ưu đãi
trong nội
bộ các thành viên về đầu tư
tài
chính, phát
triển
kỹ
thuật,
giải
quyết

nhọn,
tạo
điều
kiện
phát
triển
cho mọi
thành
\
lên,
đảm bảo
lợi
ích cho
từng
thành viên và sự
vững
mạnh
của cả
cộng
đảng.
Từ các mối liên
kết kinh tế
khu vực sẽ
tạo
điều
kiện
cho các
nước
li
ình

l.l.Qná trình phát
triển
của toàn cầu hoa
kinh tế.
Kẻ
lừ thế
kỷ 16 xu
thế
toàn cẩu hoa
kinh tế
đã hình thành. Từ đó
tới
nay
xu
thế
này phát
triển
qua một
chặng
đường
lịch
sử lâu dài
với nhiều
bước
thăng
trầm.
Nhìn
chung,
quá trình toàn cầu hoa
kinh tế

trước năm
1914),
làn sóng toàn cầu hoa
kinh tế lần
li
(
từ
sau 1945
tới 1980)

cuối
cùng là làn sóng toàn cầu hoa
kinh tế thứ
IU
(từ
đầu
thập
niên 1980
trở
lại
đây).
Thời kì
tiền
sử cửa toàn cầu hoa kinh tế (từ cuối thế kỷ thứ 16
tới
giữa
thế ky
thừ
19)
được đặc trưng

đề
cho
sự phát
triển
đó
chính

những
phác
kiến
địa


đại,
sự
ra đời
của
chủ
nghĩa
trọng
thương

cuộc
cách
mạng
công
nghiệp
diễn
ra


sóng toàn
cầu
hoa này
đưốc
đặc
trưng
bởi
sự
phát
triển
mạnh
mẽ
của
mậu
dịch quốc
tế,
sự
tăng
nhanh
của
các
luồng
đầu

quốc
tế,
gia
tăng
di


dấu một
bước phát
triển
mới.
Cho
tới
năm
1914,
tại
14
nước
TBCN
hàng
đầu
đã có
tới
7300
công
ty
siêu
quốc
gia
với
27300
chi
nhánh
tại
nước ngoài

tổng

chạp bởi
các
đối
tác
chưa

phương
tiện
trao
đổi
nắm
bắt
thông
tin
kịp
thời,
nhanh
chóng.
Thị
trường

hình hầu
như
chưa
xuất hiện.
Sự
thụt
lùi
của
loàn


cuộc Đại
suy thoái
kinh tế thế
giới
(1929
-
1933).Hai
cuộc
chiến tranh
thế
giới
và sự
gia
tăng
của
chủ
nghĩa
bảo
hộ đã làm
cho thương mại
quốc
tế
thụt
lùi,
gần
như
xoa
bỏ
thành

cẩu hoa
kinh tế thứ
li
(từ
sau
1945
tới
1980).
Quá
trình toàn cầu
hoa
kinh tế trong
giai
đoạn
này
đưốc
đặc
trưng
bởi
sự
ra đời
hai
khói liên
kết kinh tế đối lập
nhau
(từ
sau
chiến tranh thế
giới
li)

chính
trị-
kinh tế đối lập
nhau
(Tư Bản Chủ Nghĩa và Xã Hội Chủ
Nghĩa);
sự ra dời
của hàng
loạt
các
thể
chế
kinh tế
- chính
trị
mang tính
chất
liên
quốc
gia
và toàn cứu như: Liên
Hiệp
Quốc
(UN);
Quĩ
Tiền
Tệ Quốc Tế
(IMF -
1947);
Ngân Hàng Thế

trực
tiếp
(FDI)
và tài chính, công
nghệ,
nhân
lực giữa
các nước
gia
tăng
mạnh
mẽ cả về
lốc
độ
lẫn qui
mô;
trong
đó FDI tăng
nhanh
hơn so
với
thương mại
quốc
tế.
Tuy
nhiên,
toàn cứu hoa
trong
giai
đoạn này chỉ là "sân chơi " của

1980
trở lại
đây)
Lan
sóng toàn cứu hoa
kinh tế thứ
in
bắt
đẩu
từ giữa
thập
niên 1980
trở lại
đáy
khi

thuật
ngữ toàn cứu hoa và toàn cứu hoa
kinh tế
cũng
bắt
đứu
được sử
dụng
một cách
rộng
rãi.
Sự khác
biệt
của làn sóng toàn cứu hoa

thứ
IU có sự
gia
tăng
mạnh
mẽ quá trình
tự
do
hoa,
toàn cứu hoa
thị
trường
tài
chính.
Thít
ba, trong
làn sóng
thứ
ni có
vai
trò
rất lớn
của các công
ty
xuyên
quốc
gia.
Với
tiềm lực
tài chính, sản

lĩnh
vực như thông
tin,
công
nghệ
sinh
học, công
nghệ
tự động
hoa
đang mò
.fa-mệHfỶ-i

.
H ÍT
VIE
N
nguyên mới và đem
lai
những
bước
tiến
nhảy
vót cho toàn cứu hoa
kinh tế;
i
í'
J
. \
1

cạnh
tranh.
Cuối cùng,
trong
làn sóng toàn cẩu hoa
kinh tế thứ
ni đã có sự mở
rộng
thị
trường
lao
động
quốc
tế.
Sự bành trưỏng của các công
ty
xuyên
quốc
gia,
sự phát
triển
không đều
giữa
các
quốc
gia

loại
bỏ các hàng rào
đối vỏi

khu vực hoa
tỏi
thương mại
quốc
tế.
Toàn cầu hóa, khu vực hoa có tác động to
lỏn
tỏi
các
hoạt
động
thương mại
quốc
tế.
Trong
đó có
những
tác động mang tính
chất
tích cực
như thúc đẩy quá trình
tự
do hoa thương
mại,
thúc đẩy sự phát
triển
và xã
hội
hoa sản
xuất.

tế.
Tự do hoa thương mại được
hiểu

việc
cho phép lưu thông hàng
hoa,
dịch
vụ liên biên
giỏi
vỏi
các mức
thuế suất
thấp

giảm
dần
theo
những
lịch
trình định sấn để
tiến
tỏi
xoa bỏ các hàng rào
thuế
quan

phi
thuế
quan

tế
toàn
cầu.
Mở cửa về thương mại là phương sách hữu
hiệu
nhất
để thúc đẩy tăng
trưởng
kinh tế,
phát
triển
kinh tế

giảm
đói nghèo trên phạm
vi
toàn cầu
nói
chung

đối vỏi
từng
quốc
gia
nói riêng. Có
rất nhiều
bằng chứng
cho
thấy
rằng

những
năm
gần
đây
như
Trung
Quốc,
ấn
Độ,
Việt
Nam có
mức
tăng trưởng
kinh tế
bình quân
vào
khoảng
8%/ năm
cao
hơn
rất
nhiều
so
với
các
quốc
gia

Trung
Đông và đặc

sự phát
triển
của thương
mại
quốc
tế
.
Đầu
tiên
phải
kể
tới
sự
ra
đời
của
Tổ
chức
Thương mại Thế
giới
WTO

tiền
Ihân
của nó là
Hiệp
định
chung
về
Thuế quan

thân của
Tổ
chức
Thương
mại Thế
giới
(WTO)
ra
đời
vào
năm
Ì
''48
.Trải
qua 8
vòng
đàm
phán thương
mại
toàn
cầu mà
lần
cuối
cùng
lii
vòng
đàm
phán
tại
Urugoay (1986

phương,
tìm
kiếm
các
giải
pháp
xử lý
tranh
chấp
thương
mại,
giám sát
các
chính sách
thương mại
quốc
gia

hợp tác
với
các
thiết
chế quốc
tế
khác liên
quan
tới
hoạch
định chính sách
kinh tế

mại
toàn cầu.
Theo
các
hiệp
định
của
GATT/ WTO
trong
hơn 40 năm
qua,
mức
thuế
quan
bảo
hộ
trung
bình
ở các
nước
phái
triển
đã
giảm xuống
6,5
lần,
từ
40%
xuống
dưới

hạn
ngạch
và các
biện
pháp
hạn
chế
ngoại
hối cũng
được
thu
hẹp.
11
Nguồn:
www.wto.org
20
Ngoài
ra
từ khi ra
đòi
tới
nay,
WTO còn thông qua một chùm các
hiệp
định
về việc
tiếp
tục thực hiện tự
do hoa thương mại các hàng công
nghiệp,

thợ
phủ
nhận được,
nhưng con
đường
đợ đi
tới
tự
do hoa thương mại còn vô số
những
khó khăn
do
sự
bất
đồng của các
quốc
gia.
Bên
cạnh
đó thì bản thân
tự
do hoa thương
mại
là một quá trình
mang
tính
chất hai
mặt
bởi
nó còn

xướng
một vòng đàm phán thương mại toàn cẩu mới đã dược
coi
như một
bước
lùi của
tự
do hoa thương mại nói riêng và của toàn cẩu hoa nói
chung.
Thất
bại
này cho
thấy
vẫn còn vô số
những
bất
đồng khó có
thợ
dung
hoa về
quan
điợm,
lợi
ích
cũng
như
kì vọng
vào
viễn
cảnh

đối với
các nước đang phát
triợn
nhu
dệt,
may mặc và nông
nghiệp.
Mặc dù các
biện
pháp bảo hộ đã
giảm
đi đáng kợ
trong
những
thập
kỉ
gần đày nhưng chúng vẫn còn
rất lớn

cả
các nước phát
triợn
và đang phát
triợn,
đặc
biệt
trong
các
lĩnh
vực như

thế giới
Ihứ
Ba,
cao hơn 9
lẩn
so
với
các sản phẩm
chế
tạo.
Mức
thuế trung
bình đoi
với
hàng
dệt
may cao gấp 3
lần
so
với
hàng chế
tạo.
Bên
cạnh
đó
các hàng rào bảo hộ
phi thuế
quan hết
sức
tinh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status