lý luận và thực tiễn của hoạt động bảo hiểm nhân thọ - Pdf 23

MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU ............................................................................................... Trang 5
CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ
HP ĐỒNG BẢO HIỂM NHÂN THỌ ........................................................ Trang 7
1. Khái niệm, đặc trưng, phân loại HĐBHNT ......................................... Trang 7
2. Nội dung cơ bản của HĐBHNT ......................................................... Trang 15
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KÝ KẾT, THỰC HIỆN HP ĐỒNG
BẢO HIỂM VÀ NHỮNG GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC ............................... Trang 22
1. Thực tiễn ký kết và thực hiện HĐBHNT …………………………….Trang 22
2. Những hạn chế trong lónh vực bảo hiểm nhân thọ ở Việt Nam ........ Trang 28
3. Giải pháp ............................................................................................ Trang 34
4. Những kiến nghò về hướng phát triển của HĐBHNT ........................ Trang 47
KẾT LUẬN ................................................................................................. Trang 49
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................... Trang 51
2
LỜI MỞ ĐẦU

Nguồn gốc phát sinh của hoạt động bảo hiểm chính là sự tồn tại của các rủi ro
trong cuộc sống. Thực tế cuộc sống của con người luôn tồn tại rủi ro như một tất
yếu khách quan như thiên tai, dòch bệnh, tai nạn… Mặc dù ngày nay, khi mà khoa
học kỹ thuật đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng để chế ngự thiên nhiên và
hạn chế rủi ro, song chính con người đã gây ra những rủi ro mới với tính chất và
CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN
VỀ HP ĐỒNG BẢO HIỂM NHÂN THỌ
41. KHÁI NIỆM, ĐẶC TRƯNG, PHÂN LOẠI HĐBHNT:
1.1 Khái niệm HĐBHNT:
HĐBHNT là sự cam kết giữa hai bên theo đó bên nhận bảo hiểm (công tybảo
hiểm nhân thọ) có trách nhiệm và nghóa vụ chi trả cho bên được bảo hiểm khi có
các sự kiện bảo hiểm xảy ra, còn bên được bảo hiểm có trách nhiệm và nghóa vụ
đóng phí bảo hiểm như đã thoả thuận theo quy đònh của pháp luật.
 Bên nhận bảo hiểm chính là các công ty bảo hiểm nhân thọ. Sau khi đã cam
kết nhận bảo hiểm, trách nhiệm và nghóa vụ chủ yếu của công ty là chi trả
số tiền bảo hiểm khi có các sự kiện bảo hiểm xảy ra đối với người được bảo
hiểm. Sự kiện bảo hiểm trong bảo hiểm nhân thọ thường bao gồm:
 Tử vong...
 Hết hạn hợp đồng.
 Sống đến độ tuổi nhất đònh…
Bên nhận bảo hiểm không được phép huỷ bỏ hay thay đổi các điều khoản
trong hợp đồng và cũng không được khiếu nại đòi phí bảo hiểm.
 Bên được bảo hiểm trong hợp đồâng bảo hiểm nhân thọ có thể có 3 người sau
đây:

ngân hàng tương ứng, trong khi mức độ bảo hiểm chủ yếu phụ thuộc vào
năng lực tài chính của bên mua bảo hiểm.
 Thứ tư, HĐBHNT là loại hợp đồng dài hạn. Thời hạn của các hợp đồng bảo
hiểm phi nhân thọ có thể là ngắn hạn, trung hạn hoặc dài hạn tuỳ theo sự
thoả thuận của các bên và tuỳ thuộc đối tượng hợp đồng, Thời hạn ngắn
nhất của HĐBHNT hiện nay được các doanh nghiệp bảo hiểm cung cấp là 5
năm. Tính dài hạn của HĐBHNT nhằm đảm bảo quyền lợi cho doanh
nghiệp bảo hiểm trong hoạt động đầu tư đồng thời đáp ứng được mục đích
tiết kiệm của bên mua bảo hiểm.
 Thứ năm, HĐBHNT có tính tiết kiệm đối với bên mua bảo hiểm. Tính tiết
kiệm của HĐBHNT thể hiện ở chỗ việc tham gia bảo hiểm nhân thọ cũng
giống như việc gởi tiết kiệm, bên mua bảo hiểm dùng từng khoản tiền nhỏ
để đóng phí bảo hiểm, khi sự kiện bảo hiểm xảy ra, người thụ hưởng có thể
được khoản tiền lớn hơn. Tính tiết kiệm của HĐBHNT còn được đánh giá
cao không chỉ do gắn liền với yếu tố bảo hiểm mà còn thể hiện đấy là tiết
kiệm bắc buộc.
 Thứ sáu, nội dung của HĐBHNT bao gồm các điều khoản mẫu. Đây là
những điều khoản được doanh nghiệp bảo hiểm soạn thảo sẵn, bên mua bảo
hiểm nếu chấp nhận giao kết hợp đồng thì phải chấp nhận toàn bộ nội dung
các điều khoản mẫu.

1.3. Phân loại HĐBHNT:
Phân loại HĐBHNT có ý nghóa quan trọng trong việc xác đònh cơ chế điều
chỉnh pháp luật đối với loại hợp đồng này. HĐBHNT được phân loại theo nhiều
7
tiêu chí khác nhau và mỗi cách phân loại có những ý nghóa xác đònh trong việc xác
đònh quyền và nghóa vụ của các bên tham gia hợp đồng.
 HĐBHNT có thể được phân loại theo tính chất của sự kiện bảo hiểm. Theo
tiêu chí này HĐBHNT bao gồm: hợp đồng bảo hiểm tử kỳ, hợp đồng bảo
hiểm sinh kỳ và hợp đồng bảo hiểm hỗn hợp.

này chỉ kết thúc khi người được bảo hiểm chế hoặc người thụ hưởng
đã nhận hết quyền lợi bảo hiểm. Đây là nghiệp vụ bảo hiểm có nội
dung tương tự như chế độ hưu trí trong bảo hiểm xã hội.

1.4. Chủ thể của HĐBHNT:
Chủ thểà của HĐBHNT bao gồm hai bên là bên bảo hiểm và bên mua bảo
hiểm. Ngoài ra trong HĐBHNT có thể có các chủ thể liên quan như người được
bảo hiểm và người thụ hưởng.
1.4.1.Bên bảo hiểm:
Bên bảo hiểm là chủ thể chấp nhận rủi ro của chủ thể khác trên cơ sở được
nhận phí bảo hiểm. Bên bảo hiểm trong HĐBHNT là doanh nghiệp bảo hiểm kinh
doanh trong lónh vực bảo hiểm nhân thọ. Doanh nghiệp bảo hiểm khi ký kết
HĐBHNT phải thoả mãn các điều kiện sau đây.
9
 Thứ nhất doanh nghiệp bảo hiểm phải được thành lập và bảo hiểm hợp pháp
ở Việt Nam. Điều kiện này xác đònh tư cách chủ thể của doanh nghiệp bảo
hiểm. Doanh nghiệp phải được bộ tài chính cấp giấy phép thành lập, hoạt
động và giấy phép đó còn có hiệu lực tại thời điểm giao kết hợp đồng.
 Thứ hai người đại diện của doanh nghiệp bảo hiểm phải có năng lực hành vi
dân sự đầy đủ và có thẩm quyền đại diện cho doanh nghiệp bảo hiểm.
Người đại diện cho doanh nghiệp bảo hiểm thường có hai dạng là người đại
diện giao dòch và người đại diện ký kết.
1.4.2. Bên mua bảo hiểm:
Bên mua bảo hiểm (hay còn gọi là bên tham gia bảo hiểm) là chủ thể đứng tên
trong HĐBHNT, đồng thời có nghóa vụ nộp phí bảo hiểm. Bên mua bảo hiểm
thường là cá nhân nhưng cũng không ngoại lệ bên mua bảo hiểm là tổ chức, nếu
thoả mãn điều kiện với bên mua bảo hiểm theo quy đònh của pháp luật. Các điều
kiện này bao gồm:
 Thứ nhất bên mua bảo hiểm phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ. Điều
kiện này đảm bảo rằng bên mua bảo hiểm phải là người thực sự có thể


1.4.3. Những chủ thể liên quan trong HĐBHNT:
11
Những chủ thể liên quan đến HĐBHNT là người được bảo hiểm và người thụ
hưởng. Những chủ thể này có quyền và nghóa vụ phát sinh từ quan hệ HĐBHNT
giữa bên mua bảo hiểm và bên doanh nghiệp bảo hiểm. Những chủ thể này được
coi là chủ thể liên quan của hợp đồng vì:
 Những chủ thể này không phải là những chủ thể kyq kết hợp đồng, tức là
những chủ thể có hành vi làm phát sinh quan hệ hợp đồng.
 Những chủ thể này được chỉ đònh cụ thể và có những quyền và nghóa vụ
nhất đònh, nhưng những quyền và nghóa vụ ấy chỉ phát sinh từ những thoả
thuận của các bên ký kết hợp đồng.
Người được bảo hiểm là cá nhân có tuổi thọ là đối tượng bảo hiểm. Người được
bảo hiểm có thể đồng thời là bên mua bảo hiểm. Nếu người được bảo hiểm không
phải là bên mua bảo hiểm thì bên mua bảo hiểm phải có quyền lợi có thể được
bảo hiểm đối với người được bảo hiểm.
Người thụ hưởng là tổ chức cá nhân được bên mua bảo hiểm chỉ đònh để nhận
tiền bào hiểm. Khái niệm người thụ hưởng chỉ có trong bảo hiểm con người. Ví dụ:
đối với người được bảo hiểm có nghóa vụ chấp nhận xét nghiệm y khoa, nghóa vụ
cung cấp thông tin trung thực về bản thân theo yêu cầu của doanh nghiệp bảo
hiểm, khi mắc bệnh phải có nghóa vụ chấp hành chỉ dẫn của bác só trong điều
trò…Đối với người thụ hưởng, phải có nghóa vụ thông báo về sự kiện bảo hiểm cho
doanh nghiệp bảo hiểm, nghóa vụ hợp tác với doanh nghiệp bảo hiểm trong khi
tiến hành xác minh, nghóa vụ cung cấp tài liệu để doanh nghiệp bảo hiểm xác
minh sự kiện bảo hiểm…

2. NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA HĐBHNT:
12
2.1. Các điều khoản chủ yếu của HĐBHNT:
HĐBHNT phải có những nội dung chủ yếu sau đây:

2.2. Một số điều khoản đặc thù của HĐBHNT:
 Điều khoản về thời gian cân nhắc: đây là khoảng thời gian mà theo thông lệ
thường được các nhà doanh nghiệp bảo hiểm quy đònh từ 14 đến 21 ngày kể
từ ngày hợp đồng có hiệu lực để bên mua có thời gian xem xét cân nhắc về
quyết đònh mua bảo hiểm của mình.
 Điều khoản miễn truy xét: nghóa là sau một khoảng thời gian nhất đònh kể từ
khi hợp đồng có hiệu lực hoặc phục hồi hiệu lực, doanh nghiệp bảo hiểm sẽ
không truy xét trách nhiệm của bên mua bảo hiểm nếu bên mua bảo hiểm
vô ý kê khai không chính xác khi giao kết hợp đồng.
 Điều khoản gia hạn nộp phí: là thoả thuận về thời gian gia hạn của doanh
nghiệp bảo hiểm cho bên mua bảo hiểm để thực hiện nghóa vụ nộp phí bảo
hiểm.
 Điều khoản tự động nộp phí: đây là thoả thuận thường có trong HĐBHNT
hiện nay. Vì lý do gì đó mà bên mua không thể nộp phí đúng thời hạn thì
doanh nghiệp bảo hiểm sẽ tự động cho bên mua bảo hiểm vay tiền trong
phạm vi giá trò hoàn lại để nộp phí bảo hiểm.
14
 Điều khoản từ bỏ thu phí: đây là thoả thuận giữa các bên mà theo đó bên
mua bảo hiểm sẽ không phải tiếp tục nộp phí bảo hiểm trong những trường
hợp nhất đònh như khi bên mua bảo hiểm chết hoặc thương tật toàn bộ và
vónh viễn….mặc dù bên mua bảo hiểm không phải tiếp tục nộp phí bảo hiểm
nhưng hợp đồng bảo hiểm vẫn được duy trì với số tiền bảo hiểm đã thoả
thuận ban đầu.
 Điều khoản về giá trò hoàn lại: quy đònh về số tiền mà doanh nghiệp bảo
hiểm sẽ trả cho bên mua bảo hiểm khi hợp đồng chấm dứt hiệu lực mà
không thuộc trường hợp trả tiền bảo hiểm, trường hợp loại trừ trách nhiệm
bảo hiểm hoặc khi hợp đồng hết hạn.
 Điều khoản cho vay: theo thoả thuận doanh nghiệp bảo hiểm sẽ cho khách
hàng vay một số tiền nhất đònh kể từ khi hợp đồng đã có giá trò hoàn lại.
 Điều khoản vể bảo tức tích luỹ: là thoả thuận mà theo đó doanh nghiệp bảo

pháp luật không cấm. Nếu doanh nghiệp bảo hiểm không đưa ra điều
khoản này thì không thể làm phát sinh quyền và nghóa vụ cho các bên.
Loại điều khoản mẫu thứ hai có ý nghóa thực sự quan trọng đối với bên
mua bảo hiểm.
 Do tính chất phức tạp của quan hệ HĐBHNT mà HĐBHNT do nhiều bộ
phận hợp thành gồm hồ sơ yêu cầu bảo hiểm, tập điều khoản bảo hiểm và
16
giấy chứng nhận bảo hiểm. Ngoài giấy chứng nhận bảo hiểm với tư cách là
bằng chứng giao kết hợp đồng, các bộ phân còn lại của HĐBHNT đều chứa
đựng các điều khoản mẫu.
 Hồ sơ yêu cầu bảo hiểm: là văn bản do doanh nghiệp bảo hiểm cung cấp
cho khách hàng kê khai những nội dung theo yều cầu của doanh nghiệp
bảo hiểm. Về bản chất, khi khách hàng tiến hành kê khai và gởi cho
doanh nghiệp bảo hiểm hồ sơ yêu cầu bảo hiểm đó chính là đề nghò giao
kết hợp đồng của khách hàng. Sau khi được doanh nghiệp bảo hiểm chấp
nhận bảo hiểm, hồ sơ yêu cầu bảo hiểm là một phần của HĐBHNT.
 Tập điều khoản bảo hiểm chính: là văn bản ghi nhận chi tiết các quyền
và nghóa vụ của các bên trong HĐBHNT. Tập điều khoản chính phải có
đầy đủ những nội dung chủ yếu của hợp đồng bảo hiểm theo quy đònh
của pháp luật.
 Tập điều khoản bảo hiểm riêng chỉ có trong HĐBHNT nếu bên mua bảo
hiểm mua thêm sản phẩm bảo hiểm phụ để gia tăng yếu tố bảo hiểm. 2.4. Một số quy đònh khi ký kết HĐBHNT:
 Hiệu lực hợp đồng: thường được tính từ ngày nộp phí bảo hiểm đầu tiên.
Nếu nộp phí theo năm thì đó là số phí của năm đầu tiên; nếu theo tháng thì
đó là số phí của tháng đầu tiên. Ngày nộp phí bảo hiểm đầu tiên phải được
ghi chép thống nhất và chính xác trong cả hoá đơn thu phí và cả giấy yêu
cầu bảo hiểm… đồng thời hợp đồng phải dược ký kết với những người có đủ

hiểm nhân thọ có kế hoạch sử dụng ngân sách gia đình hợp lý. Đại lí có thể
đến tận nhà hoặc cơ quan của người tham gia bảo hiểm để thu phí. Các quy
đònh nộp phí còn phải đề cập đến tình hình nợ phí, lãi khi nợ phí, chấm dứt
hợp đồng… những vấn đề này do các công ty bảo hiểm cụ thể hoá thành các
quy đònh riêng.
 Thủ tục trả tiền bảo hiểm: khi có các sự kiện bảo hiểm xảy ra như đã quy
đònh trong hợp đồng, người được hưởng quyền lợi bảo hiểm phải thông báo
cho công ty bảo hiểm biết về tình trạng của người dược bảo hiểm, đòa chỉ và
những thông tin cần thiết khác, sau đó hoàn tất hồ sơ khiếu nại và nộp cho
công ty hoặc người đại diện của công ty. Sau một thời gian quy đònh, công ty
bảo hiểm nhân thọ trả tiền bảo hiểm và tiền lãi, tiền thưởng nếu có cho
người được hưởng quyền lợi bảo hiểm. Mọi sự thay đổi hay sai sót có liên
quan đến hợp đồng bảo hiểm và khâu thanh toán, người tham gia hay người
được hưởng quyền lợi bảo hiểm phải có yêu cầu bằng văn bản gởi cho công
ty để giải quyết. 19
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KÝ KẾT, THỰC HIỆN
HP ĐỒNG BẢO HIỂM VÀ NHỮNG GIẢI PHÁP
KHẮC PHỤC 1/ THỰC TIỄN KÝ KẾT VÀ THỰC HIỆN HĐBHNT:
Mặc dù trên thế giới, bảo hiểm nhân thọ đã có lòch sử phát triển lâu dời
hàng trăm năm. Ở Việt Nam với sự tăng trưởng khá nhanh về doanh thu và số
lượng hợp đồng cho thấy thò trường bảo hiểm nhân thọ Việt Nam đã có sự phát
triển mạnh mẽ với sự tham gia của nhiều doanh nghiệp bảo hiểm. Đặc biệt đã có
sự góp mặt của nhiều doanh nghiệp bảo hiểm có vốn đầu tư nước ngoài.
1.1 Giai đoạn tiền hợp đồng:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status