Thương mại và các biện pháp phát triển thương mại trong giai đoạn hiện nay - Pdf 23

Lời mở đầu
Quá trình chuyển đổi nền kinh tế từ cơ chế quản lý tập trung quan liêu bao
cấp sang cơ chế thị trờng có sự điểu tiết của Nhà nớc theo định hớng xã hội chủ
nghĩa, chúng ta đã giành đợc những thành tựu to lớn trên tất cả các lĩnh vực kinh tế
- chính trị - xã hội. Bức tranh kinh tế - xã hội ngày càng sáng sủa lên, nó phản ánh
diện mạo của nền kinh tế. Trên lĩnh vực kinh tế tốc độ tăng trởng tơng đối cao và
ổn định, thu nhập bình quân đầu ngời không ngừng tăng lên, đời sống nhân dân
ngày càng đợc cải thiện. Trên lĩnh vực chính trị - xã hội cũng có nhiều chuyển
biến tích cực. Để đạt đợc điều đó, chúng ta không thể không kể đến vai trò của
ngành kinh tế khác nói chung. Thơng mại cùng với các ngành khác làm thay đổi
cơ bản diện mạo của nền kinh tế. Với nỗ lực của mình thơng mại ngày càng đóng
góp đáng kể vào kết quả của nền kinh tế. Điều này đợc thể hiện ngay trong giai
đoạn hiện nay.
Cùng với quá trình quốc tế hoá hiện nay, thơng mại càng nổi lên nh một
ngành không thể thiếu đợc, đóng vai trò là ngành dẫn đầu tham gia vào quá trình
hội nhập. Tuy nhiên, ngành thơng mại nớc ta còn tồn tại nhiều hạn chế, nhợc
điểm. Cha thực sự giữ đợc vai trò dẫn dắt các ngành khác trong quá trình chuyển
đổi. Vì vậy để khắc phục nhợc điểm, phát huy những mặt tích cực, chúng ta phải
không ngừng cải thiện để hoàn thiện chính sách thơng mại để nó phát huy đợc vai
trò của nó, một công cụ quan trọng để phát triển kinh tế.
Trên cơ sở nghiên cứu vấn đề này, cộng với vốn kiến thức đã đợc học đồng
thời nhằm ngày càng hoàn thiện vấn đề này em đã mạnh dạn lựa chọn đề tài
Thơng mại và các biện pháp phát triển thơng mại trong giai đoạn hiện nay".
Bố cục của đề tài, ngoài lời nói đầu và kết luận, gồm hai phần chính nh sau:
Phần I : Những vấn đề lý luận cơ bản về Thơng mại.
Phần II : Các biện pháp phát triển thơng mại nớc ta trong thời gian tới.
Do phạm vi đề tài rộng, thời gian công nghiệp hạn chế nên trong bài viết của
em không tránh khỏi những sai sót. Em rất mong nhận đợc ý kiến đóng góp của
các thầy, cô giáo và các bạn.
1
Phần I

nâng cao.
2
2-/ Nguyên nhân hình thành thơng mại.
Để tồn tại và phát triển, con ngời cần phải thoả mãn nhiều nhu cầu khác
nhau. Mà muốn thoả mãn những nhu cầu đó thì không còn con đờng nào khác là
phải thông qua sản xuất, trao đổi mặt khác trong xã hội, do sự phân công lao động
xã hội và chuyên môn hoá sản xuất cũng dẫn đến trao đổi hàng hoá giữa các cá
thể với nhau. Thật vậy khi có sự phân công lao động và chuyên môn hoá sản xuất
thì mỗi ngời chỉ sản xuất một, một vài sản phẩm, trong khi đó nhu cầu của họ lại
cần nhiều hàng hoá. Vì vậy để đáp ứng nhu cầu của mình thì họ phải trao đổi hàng
hoá với nhau. Nh vậy trao đổi xuất hiện, lúc đầu cần đơn giản trao đổi hiện vật,
đặc biệt là nền kinh tế thị trờng hiện đại. Khi tiền tệ tham gia vào quá trình lu
thông. Nh vậy phân công lao động xã hội, chuyên môn hoá sản xuất, tính chất sở
hữu khác nhau về t liệu sản xuất và sản phẩm đầu ra là nguồn gốc để hình thành
thơng mại.
3-/ Quan điểm về thơng mại.
a, Chức năng, nhiệm vụ của thơng mại.
- Chức năng của thơng mại: Trong nền kinh tế thị trờng, thơng mại thực hiện
4 chức năng chủ yếu sau đây:
Thứ nhất, thơng mại thực hiện chức năng lu chuyển hàng hoá dịch vụ trong
nền kinh tế quốc dân. Đây là chức năng xã hội của thơng mại. Điều này đợc thể
hiện ở:
+ Biểu hiện ở vốn và cơ cấu vốn: đối với vốn lu động chiếm 80% trong tổng
số vốn, trong đó vốn cho lu chuyển hàng hoá là chủ yếu.
+ Thể hiện ở thu nhập và nguồn hình thành thu nhập, trong đó thu nhập từ
hoạt động bán hàng là chủ yếu.
+ Thể hiện ở lao động và năng suất lao động.
+ Chi phí kinh doanh và biện pháp giảm phí.
+ Cơ chế trích, lập và sử dụng các quỹ doanh nghiệp, trong đó quỹ phát triển
kinh doanh là chủ yếu, bao gồm quỹ để hiện đại hoá mạng lới, trang thiết bị cho

Nh vậy trong quá trình mua - bán diễn hai thái cực trái ngợc nhau đó là ngời
mua bao giờ cũng muốn mua hàng hoá tốt nhng giá phải rẻ còn ngời bán thì luôn
mong muốn bán với giá cao. Đây là xu hớng biến động cung - cầu trong mọi nền
kinh tế là không loại trừ cả nền kinh tế thị trờng. Quy luật tự do mua bán, tự do lu
thông đã tồn tại từ lâu nhng nó càng khẳng định vai trò rõ rệt trong nền kinh tế thị
trờng. ở nớc ta, trong giai đoạn kinh tế nh hiện nay, với chủ trơng phát triển một
nền kinh tế thị trờng có nhiều thành phần thì vấn để tự do kinh doanh, tự do mua
bán lại càng đợc Đảng và Nhà nớc ta khẳng định và tiếp tục thừa nhận. Nhng tự do
kinh doanh phải đi đôi với việc tuân thủ pháp luật. Và đây chính là đặc trng thứ
hai của thơng mại.
- Hoạt động thơng mại phải nằm trong khuôn khổ của pháp luật:
4
Theo điều 57 Hiến pháp năm 1992 của nớc ta thì Mọi cá nhân, tổ chức đều
đợc tự do thành lập doanh nghiệp nhng phải nằm trong khuôn khổ của pháp luật.
Nh vậy với đặc trng này, thơng mại càng có vị trí quan trọng trong nền kinh tế.
Trong cơ chế thị trờng, Nhà nớc chỉ can thiệp vào nền kinh tế thị trờng bằng công
cụ thuế và pháp luật. Đây là hai công cụ chủ yếu đợc Nhà nớc ta sử dụng, song để
thực hiện đợc nó thì còn rất nhiều khó khăn nan giải. Do đó để kiểm soát đợc nền
kinh tế nói chung và ngành thơng mại nói riêng thì Nhà nớc cũng đã đa ra nhiều
chính sách, bộ luật để hớng dẫn điều tiết các hoạt động của nó đi cùng với xu h-
ớng mục tiêu của nền kinh tế.
c, Nội dung của hoạt động thơng mại.
Thơng mại là một ngành, một lĩnh vực phức tạp và khó kiểm soát đặc biệt là
trong giai đoạn nh hiện nay khi mà chủ trơng phát triển kinh tế của Nhà nớc ta là
phát triển nền kinh tế thị trờng, đồng thời là mở cửa giao lu buôn bán với nớc
ngoài. Do đó để điều tiết hớng dẫn thơng mại đi đúng hớng của nó thì trên cơ sở
chúng ta phải nghiên cứu kỹ các nội dung cơ bản của hoạt động này. Một trong
những nội dung có thể đợc kể đến là:
Thứ nhất là nghiên cứu, xác định nhu cầu và cầu của thị trờng về các loại
hàng hoá, dịch vụ. Đây là công việc đầu tiên trong quá trinh hoạt động kinh doanh

ngành sản xuất đặc biệt.
- Vai trò của thơng mại: Thơng mại đã đợc coi là công cụ quan trọng, một
mũi nhọn đột kích phá vỡ cơ chế quản lý tập trung quan liêu bao cấp để chuyển
sang cơ chế thị trờng.
Thứ nhất, thơng mại thúc đẩy sản xuất hàng hoá phát triển, chấn hng các
quan hệ hàng hoá tiền tệ. Hoạt động mua bán tạo ra động lực kích thích ngời sản
xuất không ngừng gia tăng khối lợng sản phẩm của mình, thúc đẩy phân công lao
động xã hội, tổ chức lại sản xuất, hình thành nên các vùng chuyên môn hoá lớn.
Phát triển thơng mại cũng có nghĩa là phát triển các quan hệ hàng hoá tiền tệ. Đó
là con đờng ngắn nhất để chuyển từ sản xuất tự nhiên thành sản xuất hàng hoá.
Thứ hai, thơng mại kích thích sự phát triển của lực lợng sản xuất, kích thích
nhu cầu và gợi mở nhu cầu.
Thứ ba, thơng mại góp phần mở rộng quan hệ kinh tế quốc tế làm cho quan
hệ thơng mại giữa nớc ta với các nớc khác không ngừng phát triển.
Trong tầm vĩ mô, thơng mại có vai trò quan trọng, định hớng cho sự sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp:
Thứ nhất, thơng mại bảo đảm cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp diễn ra bình thờng và liên tục. Quá trình tái sản xuất ở đây đợc khởi đầu
bằng việc đầu t vốn cho mua sắm các yếu tố sản xuất, tiếp theo là quá trình sản
xuất ra hàng hoá, rồi khâu cuối cùng là tiến hành tiêu thụ sản phẩm. Trong chu kỳ
của quá trình tái sản xuất đó, thơng mại có mặt ở hai khâu là phân phối và trao
đổi. Thơng mại bảo đảm các yếu tố đầu vào cho sản xuất và thực hiện khâu tiêu
thụ sản phẩm.
Thứ hai, thơng mại đảm bảo thực hiện đợc mục tiêu lợi nhuận. Doanh nghiệp
muốn tồn tại và phát triển thì phải có lợi nhuận, lợi nhuận là mục tiêu cuối cùng
6
của doanh nghiệp, để đạt đợc mục tiêu lợi nhuận của doanh nghiệp thì doanh
nghiệp phải thực hiện đợc mục tiêu trung gian là tiêu thụ sản phẩm.
Thứ ba, thơng mại có vai trò điều tiết, hớng dẫn sản xuất, kinh doanh của
doanh nghiệp. Qua hoạt động thơng mại sẽ có những thông tin từ phía ngời mua,

lãi giả lỗ thật, việc hạch toán sản xuất kinh doanh thực hiện theo chế độ hạch toán
kinh tế. Thì bây giờ trong cơ chế thị trờng, Nhà nớc cho phép các thành phần kinh
tế tự do sản xuất kinh doanh, do vậy vấn đề đặt ra là phải làm thế nào để giảm mức
7
tối đa chi phí đầu vào thì từ đó mới có đợc lợi nhuận. Do đó, các doanh nghiệp
phải chuyển sang hạch toán theo chế độ hạch toán kinh doanh, giá cả đợc hình
thành trên cơ sở giá trị, phần lớn là các doanh nghiệp phải chấp nhận giá thị trờng.
Chính điều này đã trở thành động lực cho kinh tế phát triển, tạo bớc chuyển lớn về
mặt kinh tế xã hội ở nớc ta trong những năm qua.
Thứ hai, một khía cạnh quan trọng của thơng mại góp phần làm thay đổi diện
mạo của nền kinh tế trong những năm qua và ngày càng có triển vọng trong những
năm tới phải kể đến là lĩnh vực xuất nhập khẩu. Nhờ chính sách đổi mới đa dạng
hoá đa phơng hoá các quan hệ kinh tế đối ngoại và thực hiện chủ trơng khuyến
khích xuất khẩu của Đảng và Nhà nớc ta trong hơn 10 năm qua, đặc biệt từ năm
1991 đến nay, hoạt động xuất khẩu của Việt Nam đã có những bớc tiến quan
trọng. Đến nay, sản phẩm hàng hoá và dịch vụ của Việt Nam đã có mặt trên thị tr-
ờng của 140 nớc trên hầu khắp các châu lục trên thế giới. Chất lợng, số lợng và
chủng loại mặt hàng có những cải thiện đáng kể. Cơ cấu hàng xuất khẩu đã dần đ-
ợc thay đổi theo hớng phát huy lợi thế so sánh trong quan hệ kinh tế quốc tế. Tổng
kim ngạch xuất khẩu trong 9 năm (1991-1999) đạt 43 tỷ USD, tăng trung bình
hàng năm là 22%, đáp ứng đợc 3/4 nhu cầu nhập khẩu. Kim ngạch xuất khẩu bình
quân đầu ngời tăng từ 36,3USD năm 1991 lên 118USD năm 1998 và dự kiến tăng
lên 136USD năm 2000. Những kết quả trên đây có ý nghĩa rất quan trọng, góp
phần không nhỏ vào sự tăng trởng liên tục của nền kinh tế trọng thời gian qua.
Trong lịch sử ngoại thơng của nớc nhà - một nớc nghèo, chiến tranh liên
miên, thiên tai chồng chất, lần đầu tiên kim ngạch xuất khẩu vợt qua ngỡng cửa 10
tỷ USD, theo số liệu của Bộ Thơng mại, tổng kim ngạch xuất khẩu của năm 1999
đã lên 11,523 tỷ USD, tăng 23% so với mức thực hiện của năm 1998, vợt 15% kế
hoạch đặt ra. Trong đó, các doanh nghiệp có vốn đầu t trong nớc đạt 8,946 tỷ
USD, chiếm 77,6% và tăng 21,2%, các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài đạt

với 97 (%)
Xuất khẩu
5.448.9 7.255,9 9.269 9.356
- DN có vốn ĐTNNXK trực tiếp 440,1 786,0 1,790 1,990 11,2
+ Hạt điều 76,0 133,3 117 - 12,
+ Hạt tiêu 47,0 62,8 63 0
+ Hàng rau quả 56,1 90,0 68,3 53 - 22,1
+ Hàng hải sản 621,4 696 781 850 8,8
+ Hàng dệt, may 850 1.150 1.349 1350 0,1
+ Giày dép các loại 296,4 530 965 960 - 0,5
+ Hàng thủ công mỹ nghệ 66,0 78,7 121 108 - 10,7
+ Máy vi tính cá nhân và linh kiện 404 58,4
Nhập khẩu Triệu USD 8.155,0 11.144 11.217 11.390 - 3,0
- DN có vốn ĐTNN NK trực tiếp 1.468,1 2.043 2.902 2.646 - 17,2
- Máy móc, thiết bị, phụ tùng thay thế 2.168 1.777 2004 12,8
- Hoá chất 193 216 236 9,3
- Tân dợc 69,1 206 312 295 - 5,4
- Nguyên liệu và phụ kiện dệt, may, da 829 1173 717 - 38,9
- Về nhập khẩu: Trong hơn 10 năm qua chúng ta vẫn không ngừng tăng
nhanh việc nhập khẩu các mặt hàng mà trong nớc cha sản xuất đợc. Nếu xét theo
cơ cấu nhóm hàng nhập khẩu, có thể thấy rõ các xu thế biến động và kèm theo đó
là các tác động không tích cực đối với sự phát triển của nền kinh tế. Do nhu cầu
trong nớc ngày càng cao, đồng thời nguồn lực thì không thể đáp ứng đợc nên phần
lớn chúng ta vẫn phải nhập khẩu các mặt hàng kỹ thuật nh máy móc thiết bị, phân
bón...Trong những năm qua cán cân thơng mại luôn bị thâm hụt theo số liệu của
Bộ Thơng mại, năm 1999 tổng kim ngạch nhập khẩu ớc đạt 11,623 tỷ USD, tăng
1% so với năm 1998, trong đó các doanh nghiệp có vốn trong nớc đạt 8,238 tỷ
USD, chiếm 70,8% và giảm 7% các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài đạt
3,398 tỷ USD, chiếm 29,2% và tăng 27,3%. Về cơ cấu, dự kiến nhóm công nghệ -
máy móc - thiết bị - phụ tùng đạt 3,376 tỷ USD chiếm 29% và giảm 6,4%; nhóm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status