Ngày giảng:.
Tiết 3: chuyển động đều- chuyển động không đều
I- Mục tiêu:
Phát biểu đợc định nghĩa chuyển động đều và nêu đợc ví dụ về chuyển động đều.
Nêu đợc những ví dụ về chuyển động không đều thờng gặp, xác định đợc dấu hiệu đặc
trng của chuyển động này là vận tốc thay đổi theo thời gian.
Vận dụng để tính vận tốc trung bình trên 1 quãng đờng.
Mô tả thí nghiệm hình 3.1 SGK và dựa vào các dữ kiện đã học ở bảng 3.1 SGK để trả
lời đợc các câu hỏi trong bài.
II- Chuẩn bị:
Bảng phụ chép sẵn đề câu C2 SGK.
Bảng phụ ghi kết quả thí nghiệm hình 3.1
III- Hoạt động dạy và học:
1. ổn định tổ chức (1):
2. Kiểm tra (6):
Để nhận biết sự nhanh chậm của chuyển động ngời ta dựa vào đâu? Viết công thức,
đơn vị đo đại lợng đó?
3. Bài mới:
ĐVĐ: Những chuyển động có vận tốc thay đổi theo thời gian gọi là chuyển động
gì? Còn những chuyển động có vận tốc không thay đổi theo thời gian gọi là chuyển
động gì? Chúng ta đi nghiên cứu bài học hôm nay:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Tìm hiểu về chuyển động
đều, chuyển động không đều (10 ):
GV: Hớng dẫn HS tìm hiểu thông tin SGK
và cho biết thế nào là chuyển động đều,
thế nào là chuyển động không đều? Lấy ví
dụ về các koại chuyển động này?
GV: Yêu cầu HS quan sát hình 3.1 SGK
đồng thời GV treo bảng 3.1 lên bảng cho
biế chuyển động của trục bánh xe là
chuyển động gì?
GV: đa ra khái niệm vận tốc trung bình.
GV: chốt lại vận tốc trung bình trên các
quãng đờng khác nhau thì có đặc điểm gì?
GV: lu ý HS vận tố trung bình trên cả
đoạn đờng khác trung bình cộng của các
vận tốc trung bình trên các quãng đờng
liên tiếp của cả đoạn đờng đó.
Hoạt động 3: Vận dụng- Củng cố (15)
1. Vận dụng:
GV hớng dẫn HS trả lời câu hỏi C4, C5,
C6.
GV gọi 3 HS lên bảng chữa 3 bài tập này.
GV tổ chức cho HS thảo luận, nhận xét
bài giải của các bạn. Bổ xung để có lời
giải đúng.
2. Củng cố:
Qua bài học hôm nay em ghi nhớ đợc
những vấn đề gì?
GV gọi 1 vài HS trả lời.
Gọi 1 HS đọc lại phần ghi nhớ SGK.
II. Vận tốc trung bình của chuyển động
không đều:
HS làm việc cá nhân tính toán trả lời câu
hỏi của GV và trả lời câu hỏi C3.
Nhận xét chuyển động của trục bánh xe
nhanh lên.
HS ghi lu ý:
V
tb
= ( S
1
+ S
2
)/ ( t
1
+ t
2
) = 3,3 m/s
C6:
S = V
tb
. t = 30.5 = 150 Km.
HS suy nghĩ trả lời câu hỏi của GV
Đọc phần ghi nhớ SGK .
IV- H ớng dẫn về nhà: (2 )
- Học thuộc phần ghi nhớ.
- đọc phần có thể em cha biết.
- Làm bài tập 3.1 -> 3.7 SBT.
- Xem lại bài lực- hai lực cân bằng ở lớp 6.
2
Ngày giảng:
Tiết 4: biểu diễn lực
I. Mục tiêu:
Nêu đợc thí dụ thể hiện lực tác dụng làm thay đổi vận tốc.
Nhận biết đợc lực là một đại lợng véc tơ, biểu diễn đợc véc tơ lực.
II. Chuẩn bị :
HS xem lại bài: Lực- Hai lực cân bằng ở lớp 6.
Bảng phụ vẽ sẵn hình 4.3; hình 4.4 SGK.
đầy đủ cả 3 yếu tố đó.
I. Ôn lại khái niệm lực:
HS hoạt đọng theo nhóm quan sát hình vẽ
4.1 và 4.2 SGK và trả lời câu hỏi C1.
Hình 4.1: Lực hút của nam châm lên
miếng thép làm tăng vận tốc của xe lăn,
nên xe lăn chuyển động nhanh lên.
Hình 4.2:Lực tác dụng của vợt lên quả
bóng làm quả bóng biến dạng và ngợc lại,
lực của quả bóng đập vào vợt làm vợt bị
biến dạng.
Rút ra mối quan hệ lực và sự thay đổi vận
tốc.
II. Biểu diễn lực:
HS nêu đợc lực là 1 đại lợng véc tơ.
HS làm việc cá nhân nhắc lại 3 yếu tố của
lực: Điểm đặt, phơng và chiều, độ lớn.
3
GV nêu cách biểu diễn lực và kí hiệu véc
tơ lực.
Gv lấy 1 ví dụ cụ thể để HS hiểu rõ.
VD: Một lực 20N tác dụng lên xe B. Các
yếu tố của lực này đợc biểu diễn và ký
hiệu:
+ Điểm đặt tại A
+ Phơng nằm ngang, chiều từ trái qua
phải.
+ Cờng độ 20N.
Hoạt động 3: Vận dụng- Củng cố(15
1. Vận dụng:
theo một tỉ xích cho trớc.
+ Ký hiệu véc tơ lực:
F
+ Cờng độ của lực: F
III. Vân dụng:
HS trả lời câu hỏi C2,C3.
C3:
Hình a: Điểm đặt tại A, phơng thẳng
đứng, chiều từ dới lên, cờng độ lực F
1
=
20N.
Hình b: Điểm đặt tại B, phơng nằm ngang,
chiều từ trái sang phải, cờng độ F
2
= 30N.
Hình c: Điểm đặt tại C, phơng nghiêng 1
góc 30
0
so với phơng nằm ngang, chiều h-
ớng lên, cờng độ F
3
=30N
HS nhớ lại những điều vừa học trả lời câu
hỏi của GV
Đọc phần ghi nhớ SGK.
Về nhà làm theo hớng dẫn của GV.
4
Ngày son Ngy ging
Tiết5: Sự cân bằng lực- quán tính
Yêu cầu 1HS lên bảng vẽ hình biểu diễn?
GV chỉ ra hai cặp lực cân bằng yêu cầu
HS nêu đặc điểm của nó?
Khi tác dụng 1 lực cân bằng lên 1 vật
đang chuyển động thì có hiện tợng gì xảy
ra với vật? Em hãy dự đoán xem vận tốc
của vật có thay đổi không?
Gv làm thí nghiệm kiểm tra dự đoán .
GV giới thiệu dụng cụ thí nghiệm máy
Atút .
I . Lực cân bằng:
1. Hai lực cân bằng là gì?
HS quan sát hình vẽ va trả lời câu hỏi C1
SGK.
- Có hai lực tác dụng lên quyển sách:
+ lực hút của trái đất
+ lực đỡ của mặt bàn.
- Hai lực này cùng phơng ngợc chiều
HS nêu đợc đặc điểm của hai lực cân
bằng: + Có cùng điểm đặt
+ cùng phơng, ngợc chiều
+ cùng độ lớn
2. Tác dụng của hai lực cân bằng lên 1 vật
đang chuyển động
HS nêu dự đoán
- Đứng yên
- chuyển động
HS quan sát GV làm thí nghiệm, ghi kết
quả thí nghiệm.
5
tính và giải thích?
HS làm việc cá nhân trả lời câu hỏi
C2->C5
HS dự đoán hiện tợng ở hình 5.3b
* Kết luận:
Một vật đang chuyển động mà chịu tác
dụng của hai lực cân bằng thì sẽ tiếp tục
chuyển động thẳng đều.
II. Quán tính:
HS tìm hiểu thông tin trong SGK và trả lời
câu hỏi của GV.
HS nắm đợc dấu hiệu của quán tính:
Khi có lực tác dụng thì vật không thể thay
đổi vận tốc ngay đợc.
III. Vận dụng:
Vận dụng những điều vừa học trả lời câu
hỏi C6, C7, C8.
C6:Búp bê ngã về phía sau, khi đẩy xe
chân búp bê chuyển động cùng với xe, nh-
ng do quán tính thân và đầu cha kịp
chuyển động vì vậy bị ngã về phía sau
C7:Về phía trớc,vì khi xe dừng đột ngột
mặc dù chân dừng lại cùng xe nhng do
quán tính thân vẫn chuyển động và nó sẽ
nhào về phía trớc.
IV. H ớng dẫn về nhà (2):
Học thuộc phần ghi nhớ SGK
Đọc phần có thể em cha biết
Làm bài tập 5.1-> 5.8 SBT
6
lực ma sát trợt không? tại sao?
GV: thông báo lực ngăn cản chuyển động
của xe là lực ma sát lăn.
? Lực ma sát lăn xuất hiện khi nào? nó có
tác dụng gì?
GV: yêu cầu HS lấy ví dụ về lực ma sát
lăn?
GV: yêu cầu HS trả lời câu hỏi C3?
Yêu cầu HS trả lời chính xác câu hỏi đặt
ra ở đầu bài?
GV: Yêu cầu HS làm thí nghiệm hình 6.2
quan sát và trả lời câu hỏi:
1. Khi nào có lực ma sát:
a. Lực ma sát tr ợt:
HS đọc thông tin sau mục 1 SGK và trả lời
câu hỏi của GV
- Lực ma sát trợt sinh ra khi 1 vật CĐ
trợt trên bề mặt của 1 vật khác.
- Tác dụng cản trở chuyển động.
- VD cầu trơt, băng trợt, lớt ván.
b. Lực ma sát lăn:
HS quan sát thí nghiệm suy nghĩ trả lời
câu hỏi của GV
Lực ma sát lăn sinh ra khi 1 vật CĐ lăn
trên bề mặt của vật khác. Nó có tác dụng
cản trở CĐ.
VD: hòn bi lăn trên mặt đất
HS làm việc cá nhân trả lời câu hỏi C3:
H1: Ma sát trợt
H2: Ma sát lăn
cho các cá nhân khác nhận xét bổ xung.
2. Củng cố:
Nêu các loại lực ma sát? Đặc điểm của
các loại lực ma sát?
Nêu các tác dụng của lực ma sát?
IV. H ớng dẫn về nhà (2 )
Làm bài tập 6.1-> 6.5 SBT
Học thuộc phần ghi nhớ SGK
Đọc phần có thể em cha biết.
Hoàn thành các bài tập trong vở bài tập.
HS làm việc theo nhóm làm thí nghiệm
hình 6.2 SGK
Trả lời câu hỏi C4:
Lực cân bằng với lực kéo đợc gọi là lực
ma sát nghỉ giữ cho vật đứng yên khi vật
bị tác dụng của lực khác.
C5: Nhờ ma sát nghỉ mà ta mới đi lại đợc,
ma sát nghỉ giúp chân không bị trợt khi b-
ớc trên mặt đờng
Trong sản xuất các băng truyền trong nhà
máy các sản phẩm di chuyển cùng với
băng truyền nhờ ma sát nghỉ.
IV. Lực ma sát trong đời sống và
trong kỹ thuật:
1. Lực ma sát có thể có hại:
C6: a. Làm mòn đĩa xe
Làm giảm: tra dầu mỡ vào xích.
b. Lực ma sát làm mòn trục và cản trở
chuyển động quay của bánh xe
Làm giảm: thay bằng trục quay có ổ bi.
1. ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra ( không)
3. Bài mới:
ĐVĐ: Tại sao máy kéo nặng lại chạy đợc tren đất mền còn ô tô nhẹ hơn nhiều lại có
thể bị lún bánh và xa lầy trên chính quãng đờng đó?
GV: gọi 1 vài HS nêu dự đoán.
HS: dự đoán -> GV vào bài.
Bài học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Hình thành khái niệm áp
lực(8 ):
GV: yêu cầu HS đọc thông tin SGK và trả
lời câu hỏi áp lực là gì ?
Vận dụng trả lời câu hỏi C1?
Gọi 1 vài nhóm đọc câu trả lời .
Nhóm khác nhận xét bổ xung để có câu
trả lời đúng.
Gv yêu cầu HS lấy thêm VD khác về áp
lực.
Hoạt động 2: Tìm hiểu áp suất phụ thuộc
vào những yếu tố nào (12 )
GV: giới thiệu dụng cụ thí nghiệm yêu
cầu HS quan sát hính 7.4 nêu mục tiêu
của thí nghiệm
GV: phát dụng cụ thí nghiệm cho các
nhóm
GV: theo dõi các nhóm tiến hành TN.
GV: treo bảng phụ gọi đại diện 1 nhóm
lên ghi kết quả thí nghiệm.
Gv: yêu cầu các nhóm khác cho kết quả
Từ công thức P=F/S và đơn vị của F và S.
Tìm đơn vị của P?
Giáo viên giới thiệu đơn vị khác tơng đ-
ơng. 1 N/m
2
= 1Pa(Pans can)
Hoạt động 4: Vận dụng và củng cố ( 15 )
1. vận dụng:
Yêu cầu hs vận dụng kiến thức vừa học trả
lời câu hỏi C4, c5?
GV hớng dẫn HS vận dụng công thức:
P=F/S
Gọi 1 hs lên bảng trình bầy.
Tổ chức cho học sinh thảo luận nhận xét
cách trình bầy của bạn.
Hãy lấy ví dụ chứng minh
Với câu C5 yêu cầu 3 học sinh lên bảng
HS 1; tóm tắt đầu bài
HS2: Tìm Px
Hs3: Tìm Pô
Cả lớp theo dõi nhận xét bổ xung
2. Củng cố
Qua bài học hôm nay em ghi nhớ đợc
những vấn đề gì?
Còn thời gian cho học sinh đọc phần có
thể em cha biết.
2. Công thức tính áp suất
HS làm việc cá nhân đọc thông tin SGK
và trả lời câu hỏi của giáo viên.
Định nghĩa: áp suất là độ lớn của áp lực
Do đó xe tăng chạy đợc trên đất mềm.
Máy kéo nặng nề hơn ô tô lại chạy đợc
trên đất mềm là do máy kéo dùng xích có
bản rộng nên áp suất gây ra bởi trọng lợng
của máy kéo nhỏ. Còn ô tô dùng bánh có
diện tích bị ép nhỏ nên áp suất gây ra bởi
trọng lợng của ô tô lớn hơn.
III. H ớng dẫn về nhà:
Học thuộc phần ghi nhớ SGK và đọc phần có thể em cha biết.
Làm bài tập 7.1 đến 7.6 SBT và hoàn thành các bài tập trong vở bài tập.
Ngày giảng: 10/2007.
Tiết 8: áp suất chất lỏng- Bình thông nhau
I .Mục tiêu:
Mô tả đợc thí nghiệm chứng tỏ sự tồn tại của áp suất trong lòng chất lỏng.
Viết đợc công thức tính áp suất cất lỏng, nêu đợc tên và đơn vị của các đại lợng có
mặt trong công thức.
Vận dụng đợc công thức tính áp suất chất lỏng để giải các bài tập đơn giản.
Nêu đợc nguyên tắc bình thông nhau và dùng nó để giải thích 1 số hiện tợng thờng
gặp.
10
Rèn luyện các kỹ năng thực hiện thí nghiệm.
II.Chuẩn bị:
Một bình trụ có các lỗ A và B ở thành bình và có đáy C đợc bịt bằng màng cao su
mỏng.
Một bình trụ thuỷ tinh có đĩa D tách dời dùng làm đáy.
Một bình thông nhau.
III.Hoạt động dạy và học:
1. ổ n định tổ chức:
2. Kiểm tra: (7 )
Nêu định nghĩa, viết công thức, đơn vị tính công suất?
quả -> rút ra nhận xét?
Từ kết quả 2 thí nghiệm trên hoàn thành
I. Sự tồn tại của áp suất trong lòng chất
lỏng:
1. Thí nghiệm:
HS làm việc cá nhân đọc thông tin SGK
trả lời câu hỏi của GV
HS nêu dự đoán.
HS làm thí nghiệm theo nhóm.
Báo cáo kết quả: Màng cao su bị phồng
lên.Trả lời câu hỏi C1.
HS làm việc cá nhân trả lời câu hỏi C2.
C2: Chất lỏng gây ra áp suất theo mọi ph-
ơng.
2. Thí nghiệm:
HS quan sát hình 8.4 đọc câu C3 và nêu
dự đoán.
HS nhận dụng cụ thí nghiệm và tiến hành
theo nhóm -> Báo cáo kết quả.
Trả lời câu hỏi C3.
C3: Chất lỏng gây ra áp suất theo mọi ph-
ơng lên các vật ở trong lòng nó.
3. Kết luận:
Chất lỏng không chỉ gây áp suất lên đáy
bình mà lên cả thành bình và các vật ở
11
kết luận câu C4?
Hoạt động 3: Xây dựng công thức tính áp
suất chất lỏng (6 ).
GV: hớng dẫn HS xây dựng công thức
d- Trọng lợng riêng của chất lỏng.
h- Chiều cao của cột chất lỏng tính từ
điểm đang xét tới mặt thoáng.
Trong cùng 1 chất lỏng đứng yên, P tại
những điểm trên cùng 1 mặt phẳng nằm
ngang (cùng h) có độ lớn bằng nhau.
III. Bình thông nhau:
HS nêu dự đoán câu C5.
Quan sát TN của GV và hoàn thành kết
luận:
Trong bình thông nhau chứa cùng 1 chất
lỏng đứng yên các mực chất lỏng ở các
nhánh luôn ở cùng 1 độ cao.
IV. Vận dụng:
HS làm việc cá nhân trả lời các câu hỏi từ
C6-> C9.
Tham gia thảo luận để đa ra kết quả đúng.
Đọc phần ghi nhớ SGK trả lời câu hỏi của
GV.
III. H ớng dẫn về nhà:
Học thuộc phần ghi nhớ SGK, đọc phần có thể em cha biết.
Làm bài tập 8.1- > 8.6 SBT và hoàn thành các bài tập trong vở bài tập.
Xem trớc bài áp suất khí quyển.
Ngày giảng: 11/2007.
Tiết 9: áp suất khí quyển.
I. Mục tiêu:
Giải thích sự tồn tại của lớp khí quyển, áp suất khí quyển.
Giải thích đợc thí nghiệm tô ri xen li và một số hiện tợng đơn giản thờng gặp.
Hiểu đợc vì sao độ lớn của áp suất khí quyển thờng đợc tính theo độ sâu của cột thuỷ
ngân và biết cách đổi từ đơn vị mmHg sang đơn vị N/m
hộp có phơng nh thế nào?
Yêu cầu học sinh làm tiếp thí nghiệm 2?
Nớc có chảy ra khỏi ống không? tại sao?
? Bỏ ngón tay bịt đầu trên của ống ra thì
xảy ra hiện tợng gì? vì sao?
GV: Qua thí nghiệm 1 và 2 chúng ta đã
chứng minh đợc sự tồn tại của áp suất khí
quyển nhng ta cha biết đợc áp suất khí
quyển có độ lớn nh thế nào?
GV: yêu cầu HS đọc thí nghiệm 3 và trả
lời câu hỏi C4?
GV: gợi ý khi hút hết không khí trong quả
cầu thì áp suất không khí bên trong quả
cầu nh thế nào?
? Hãy so sánh áp suất bên trong và áp suất
bên ngoài quả cầu?
Hoạt động 2: Nghiên cứu độ lớn của áp
suất khí quyển (15 )
GV: Sau thí nghiệm 3 ta thấy khí quyển
có độ lớn nh thế nào?
I. Sự tồn tại của áp suất khí quyển:
1. Thí nghiệm1:
HS đọc thông tin SGK và trả lời câu hỏi
của GV.
HS làm thí nghiệm 1 và trả lời câu C1:
Khi hút hết khong khí trong hộp sữa thì áp
suất trong hộp < áp suất không khí ngoài.
Vỏ hộp chịu tác dụng của áp suất không
khí tác dụng từ mgoài vào theo mọi ph-
ơng-> Vỏ hộp bị bẹp theo mọi phía.
Hoạt động 3: Vận dụng Củng cố:
1. Vận dụng:
Yêu cầu HS vận dụng kiến thức vừa học
trả lời câu hỏi nêu ra ở đầu bài?
Hoàn thành các câu hỏi từ C9 -> C12?
Tổ chức cho HS thảo luận để có câu trả lời
đúng?.
2. Củng cố:
GV: yêu cầu HS nhắc lại kiến thức cơ bản
của bài?
Còn thời gian cho HS đọc phần có thể em
cha biết.
C5: P
A
= P
B
vì 2 điểm này ở trên cùng 1
mặt phẳng nằm ngang của chất lỏng.
C6: P
A
- là áp suất khí quyển.
P
B
- là áp suất do cột Hg cao 76cm gây ra.
P
B
= d.h
C7: h= 76cm.
d= 136 000 N/m
3
không có công cơ học,chỉ ra đợc sự khác nhau giữa các trờng hợp đó.
- Phát biêu đợc công thức tính công, nêu đợc tên các đại lợng và đơn vị trong công
thức.
14
2. Biết vận dụng công thức A=F.s để tính công trong trờng hợp phơng của lực cùng
phơng với chuyển dời của vật.
3. Rèn học sinh có tinh thần hợp tác,biết vận dụng kiến thức vào thực tế,yêu thích
môn học.
II. chuẩn bị:
Giáo viên chuẩn bị tranh giáo khoa:
-Con bò kéo xe.
-Vận động viên cử tạ.
- Ngời công nhân kéo hệ thống ròng rọc
III. Tiến trình bài giảng
1.ổn định:( 1phút)
2.Kiểm tra bài cũ: (2 phút)
-Gọi học sinh nhắc lại kiến thức bài trớc.
3.Bài mới:(2 phút) Nh sách giáo khoa
Hoạt động1: I-Khi nào có công cơ
học?(15 phút)
- Cho học sinh quan sát hình 13.1 và
13.2
- Giáo viên phân tích hai trờng hợp đó
với sự gợi ý:
? Chỉ ra lực tác dụng trong 2 ví dụ?
? Quãng đờng dịch chuyển của vật khi
có lực tác dụng?
? Trong hai ví dụ,trờng hợp nào thực
hiện công cơ học?Vì sao?
-Đọc và làm C
goong chở than chuyển động.
c) Máy xúc đất đang làm viêc.
d)Ngời lực sĩ đang nâng quả đang
nâng quả tạ từ thấp lên cao.
C4: a, Lực kéo của đầu tàu hoả.
b) Lực hút của trái đất(trọng
lực),làm quả bởi rơi xuống.
c) Lực kéo của ngời công nhân.
1.Công thức tính công cơ học
A=F.s
Trong đó:
A là công của lực F .
F là lực tác dụng
S là quãng đờng vât dịch
chuyển
Đơn vị công là jun (J)
1J=1N.m
Chú ý: SGK (Trang 47)
2. Vận dụng
C5: F=5000N
s=1000m
A=?
Bài giải
Công của lực kéo:
A=F.s=5000.1000=5000000(J)=5000KJ
ĐS:5000KJ
16
-Đọc C7
-Gợi ý: +Đọc lại chú ý2.
2. Vận dụng định luật để giải các bài tập về mặt phẳng nghiêng và ròng rọc động.
3. Có tinh thần hợp tác,có trách nhiệm,yêu thích bộ môn.
II. Chuẩn bị: Cho cả lớp
1 lực kế,1 ròng rọc động, 1 quả nặng,1giá thí nghiệm,1 thớc đo.
III.Tiến trình bài giảng:
1.ổn định: (1p)
8a:
8b:
2.Kiểm tra bài cũ (6p)
HS1: bài 13.3
HS2: bài 13.4
3.Vào bài mới: (1p) nh SGK
-HS: Đọc thông tin trong SGK
-Quan sát GV làm TN
-Hoạt động nhóm ghi kết quả
TN vào bảng 14.1
-Từ kết quả TN các nhóm làm
C1;C2;C3;C4.
-HS đọc thông tin và phát biểu
định luật về công.
?.Hiểu câu ngợc lại là gì?
HĐ1:I/Thí nghiệm(29p)
C1: Có F
2
=1/2F
1
C2: Có s
2
=2s
1
C6: a)Kéo vật lên bằng ròng rọc động nên đợc
lợi 2 lần về lực:
F=P/2=420/2=210(N)
-Dùng ròng rọc động thiệt 2 lần về đờng
đi nên:
h= l/2=8/2=4(m)
b)Công nâng vật:
A=P.h=420.4=1680(J)
Hoặc: A=F.l=210.8=1680(J)
4.Củng cố: (3p)
?.Nêu nội dung định luật về công?
5.Dặn dò: (1p)
Học ghi nhớ;đọc có thể em cha biết
Làm bài 14.2 đến 14.4
Ngày soạn
Tiết 19
19
Bài 15: công suất
I.Mục tiêu:
1.Hiểu đợc công suất là công thực hiện đợc trong một giây,là đại lợnh đặc trng cho
khả năng thực hiện công nhanh hay chậm của con ngời,con vật hay máy móc.
2.Viết đợc biểu thức tính công suất,đơn vị công suất,vận dụng để giải các bài tập định
lợng đơn giản.
3.cẩn thận,chính xác,có tinh thần hợp tác.
II.Chuẩn bị:
Với cả lớp: tranh vẽ hình 15.1
III.Tiến trình bài giảng:
1.ổn định: (1p)
8a:
hiện đợc công lớn hơn.
HĐ2: II/Công suất (5p)
20
lợng.
Đọc thông tin
?.đơn vị công suất?
Cho Hs lam C4;C5;C6
Công thức: P = A/t
Trong đó: A là công thực hiện (J)
T là thời gian thực hiện công (s)
P là công suất ( W)
HĐ3: III/ Đơn vị công suất (5p)
Đơn vị công suất là oát ( W)
1W =1 J/s
1KW = 1000 W
1 MW = 1000 KW= 1000000 W
HĐ4: Vận dụng (10p)
C4:Công suất của anh An và anh Dũng
P1=A1/t1 = 640/50 = 12,8 W
P2=A2/t2 =960/60 = 16W
C5: công thực hiện của trâu và máy cày là nh
nhau có A1 =A2
Mà P1=A1/t1
P2=A2/t2 Vậy P1:P2=A1/t1:A2/t2
Mà A1=A2
Nên có:P1:P2=t2:t1=20p:120p
Vậy:6P1=P2 nghĩa là máy cày có công suất lớn
hơn 6 lần.
C6*a)trong tgian t=1h=3600s con ngựa đi 1
đoạn đờng s=9Km=9000m
2.Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra
3.Vào tiết:
-Yêu cầu HS về nhà ôn
tập theo các câu hỏi.
-HS trả lời nhanh các
câu1 đến câu6,phần vận
dụng
-Các nhóm hoạt động trả
lời các câu hỏi.
HĐ1:A/ ôn tập (2p)
HĐ2:B/ Vận dụng (35p)
I/Khoanh tròn vào chữ cái trớc phơng án đúng
Câu1: D Câu2: D Câu3: B
4: A 5: D 6: D
II/Trả lời câu hỏi
Câu1: Hai hàng cây ven đờng chuyển độngtheo
chiều ngợc lại vì nếu chọn ô tô làm mốc thì cây sé
chuyển động tơng đối với ôtô và ngời.
Câu2: Lót tay bằng vải hay cao su sẽ tăng lực ma sát
lên nút chai,lục này sẽ giúp dễ xoay nút chai ra khỏi
miệng chai.
Câu3: Đang chuyển động thẳng xe lái quành sang
phải,ngời hành khách còn quán tính cũ cha kịp đổi
hớng cùng xe nên bị nghiêng sang trái.
Câu4: Muốn cắt,thái 1vật cần dao sắc( lỡi mỏng) và
cần ấn mạnh để tăng áp lựclên vật cần cắt.Trong tr-
ờng hợp này ta vừa tăng áp lực lại vừa giảm diện tích
mặt tiếp xúc nên áp suất tại điểm cắt rất lớn,vật dễ bị
cắt hơn.
22
2
=100+50/25+20=3,33m/s
Bài2:a)Khi đứng cả hai chân
p
1
=P/s=45.10/2.150.10
-4
=1,5.10
4
(Pa)
b)Khi đứng co một chân ta có:s giảm 1/2lần
nên p tăng 2lần
p
2
=2p
1
=2.1,5.10
4
=3.10
4
(Pa)
Bài3:Hai vật giống nhau nên có:
P
M
=P
N
Và V
M
=V
N
F
AN
=V
N.
d
2
do F
AM
. F
AN
Nên V
M
.d
1
=V
N
.d
2
Mà V
M
>V
N
Vậy d
2
>d
1
*Chất lỏng 2 có khối lợng riêng lớn hơn chất lỏng1.
Bài4: có A=P.h trong đó P là trọng lợng của HS
h là độ cao của tầng 2.
Bài 5: m=125Kg
Hs đọc SGK
I. Cơ năng
Khi vật có khả năng thực hiện công cơ
học, ta nói vật đó có cơ năng.
Hs: Cơ năng của vật càng lớn.
*Hoạt động 2: Hình thành khái niệm htế năng
Yêu cầu Hs quan xát hình 16.1a,b Trang
55/ SGK.
Gv hớng dẫn Hs tìm hiểu hình: Quả nặng A
nằm trên mặt đất, không có khả năng sinh
công.
- Yêu cầu Hs đọc C
1
và trả lời.
Nếu đơc quả nặng lên một độ cao nào đó
(hình 16.1b) thì nó có cơ năng không? Tại
sao?
Gv: Giới thiệu cơ năng của vật trong trờng
hợp này đợc gọi là cơ năng.
Yêu cầu Hs đọc thông tin trong SGK.
Giới thiệu dụng cụ thí nghiệm sau đó yêu
II. Thế năng
1. Thế năng hấp dẫn.
C
1
: Có cơ năng vì có khả năng sinh
công.
* Khái niệm (SGK/55)
* Chú ý: (SGK/56)
; C
5
.
Yêu cầu Hs nêu nhận xét cho từng câu trả
lời.
Cho Hs quan sát thí nghiệm.
Yêu cầu Hs đọc và trả lời C
6
.
Thay quả cầu A bằng quả cầu A' có khối l-
ợng lớn hơn sau đó tiến hành thí nghiệm.
Yêu cầu Hs đọc và trả lời C
7
; C
8
.
Gv nhấn manh kiến thức cho Hs.
III. Động năng
1. Khi nào vật có động năng?
Quan xát và thảo luận để trả lời
C
3
C
5
.
* Thí nghiệm 1:
C
3
. Quả cầu A lăn suống dập vào
miếng gỗ B làm miếng gỗ b chuyển
. Động năng của vật phụ thuộc vào
khối lợng và vận tốc của vật đó.
* Chú ý (SGK/57)
*Hoạt động 4:
Vận dụngYêu cầu Hs đọc và trả lời C
9
; C
10
.
Yêu cầu nhận xét những câu trả lời.
IV. Vận dụng
C
9
. Vật đang chuyển động trong
không chung, con lắc lò xo đang dao
động
C
10
. a, Thế năng
b, Động năng
25