Chuyên đề thực tập
LỜI MỞ ĐẦU
Bản chất cốt lõi của phát triển kinh tế là sự phát triển của hoạt động trao đổi
hàng hóa giữa các quốc gia trên thế giới, sự phát triển này gắn với quá trình
lưu chuyển tiền tệ, điển hình là hoạt động thanh toán quốc tế.
Từ khi gia nhập tổ chức thương mại thế giới vào năm 2007 Việt Nam đã và
đang hội nhập sâu hơn vào nền kinh tế thế giới. Hiện nay, cuộc khủng hoảng
kinh tế toàn cầu ảnh hưởng không nhỏ tới xuất nhập khẩu của Việt Nam,
không chỉ trên khía cạnh tìm kiếm, mở rộng thị trường mà còn về vấn đề rủi
ro trong thanh toán quốc tế với bạn hàng nước ngoài. Trong thời kỳ khủng
hoảng, các quốc gia tăng cường thắt chặt tín dụng, các doanh nghiệp nước
ngoài nhập khẩu hàng của Việt Nam và phải chờ hàng được bán xong thì các
doanh nghiệp Việt Nam mới có thể nhận tiền. Trong khi đó, các doanh nghiệp
xuất nhập khẩu trong nước lại thiếu kinh nghiệm, lúng túng trong hoạt động
thanh toán quốc tế, dẫn đến những thiệt hại rất lớn đối với doanh nghiệp nói
riêng và nền kinh tế nói chung. Bởi vậy, việc hoàn thiện hoạt động thanh toán
quốc tế tại doanh nghiệp xuất nhập khẩu – những đơn vị trực tiếp tham gia
vào hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế là hết sức quan trọng để tiến tới
giảm thiểu những rủi ro không đáng có.
V-Coalimex là một doanh nghiệp đi đầu trong lĩnh vực xuất khẩu than với giá
trị xuất khẩu hàng chục triệu USD một năm. Từ năm 2005, cùng với việc
chuyển đổi sang hình thức công ty cổ phan trực thuộc Tập Đoàn Công Nghiệp
Than Khoáng Sản Việt Nam, hoạt động kinh doanh của công ty không ngừng
phát triển, đánh dấu bằng việc tăng lên đáng kể của kim ngạch xuất khẩu cũng
như hoạt động thanh toán xuất khẩu. Trong bối cảnh khó khăn chung của nền
kinh tế hiện nay, khi rất nhiều các doanh nghiệp gặp khó khăn, thậm chí phá
sản thì vấn đề hoàn thiện hoạt động thanh toán quốc tế nói chung và thanh toán
xuất khẩu nói riêng của V-Coalimex trở nên hết sức cần thiết để đảm bảo an
toàn vốn trong kinh doanh làm cơ sở cho tăng trưởng ổn định, bền vững.
Nguyễn Thị Thu Hằng Lớp: TMQT
- Fax: (04) 39422350
- Email:
- Website: www.coalimex.vn
- Giấy CN ĐKKD: số 0103006588 do Sở Kế Hoạch và Đầu tư TP Hà
Nội cấp đăng ký lần đầu ngày 25/1/2005, đăng ký thay đổi lần thứ 7
ngày 23/3/2009
- Vốn điều lệ: 48.275.600.000 (Bốn mươi tám tỷ hai trăm bảy lăm triệu
sáu trăm nghìn đồng)
Nguyễn Thị Thu Hằng Lớp: TMQT
3
Chuyên đề thực tập
1.2. Lịch sử hình thành và phát triển
Công ty V-Coalimex đã trải qua bề đày hơn 25 năm hoạt động. Lịch sử
đó được chia thành 3 thời kỳ, mỗi thời kỳ đánh dầu từng bước xây dựng,
phát triển và đổi mới không ngừng của công ty, phù hợp với sự thay đổi
của đất nước và phát triển ngành công nghiệp Than.
Thời kỳ từ năm 1982 đến năm 1984
Công ty được thành lập từ ngày 01/01/1982 trên cơ sở chuyển Công
ty Vật tư trực thuộc Bộ Điện Than thành Công ty xuất nhập khẩu
Than và Cung ứng vật tư ( Coalimex) trực thuộc Bộ Mỏ và Than,
sau đó trực thuộc Bộ Năng Lượng, nay là Bộ Công Thương với
nhiệm vụ chính là: Xuất khẩu than, nhập khẩu, cung ứng thiết bị,
hóa chất
Thời kỳ từ năm 1995 đến năm 2004
Sau khi Tổng công ty Than được thành lập ngày 10/10/1994 và
chính thức đi vào hoạt động từ ngày 01/01/1995. Ngày 01/04/1995,
Bộ Năng Lượng ra quyết định số 137NL/TCCB chuyển Công ty
xuất nhập khẩu than và cung ứng vật tư về trực thuộc tổng công ty
Than Việt Nam,
- Tư vấn du học nước ngoài
- Dịch vụ cho thuê thiết bị, máy móc, ký gửi hàng hóa
- Kinh doanh địa ốc, văn phòng cho thuê
- Dịch vụ vận tải hàng hóa
- Hoạt động xuất nhập khẩu lao động
- Đào tạo, giáo dục, định hướng cho người lao động Việt Nam đi lao
động có thời hạn ở nước ngoài
- Kinh doanh, xuất nhập khẩu cát đã qua chế biến
- Sản xuất, chế biến than mỏ và các khoáng sản khác
- San lấp mặt bằng
- Kinh doanh các mặt hàng nông sản
Nguyễn Thị Thu Hằng Lớp: TMQT
5
Chuyên đề thực tập
- Kinh doanh các mặt hàng thực phẩm tươi sống, đông lạnh, thủy hải
sản.
- Kinh doanh Nitrat Amon hàm lượng cao
2.2. Nhiệm cụ của công ty :
- Xây dựng và tổ chức thực hiện có hiệu quả các kế hoạch sản xuất
kinh doanh và dịch vụ, kể cả xuất nhập khẩu tự doanh cũng như uỷ
thác và các kế hoạch có liên quan.
- Tự tạo nguồn vốn, quản lý khai thác và sử dụng vốn có hiệu quả, nộp
ngân sách Nhà nước.
- Tuân thủ các chính sách, các chế độ quản lý kinh tế, quản lý xuất
nhập khẩu và giao dịch quốc tế do Nhà nước ban hành.
- Nâng cao chất lượng mặt hàng sản xuất, gia tăng khối lượng hàng
xuất khẩu, mở rộng thị trường trong nước và quốc tế.
- Đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ cán bộ.
- Làm tốt các công tác xã hội.
Giám đốc. Giám đốc do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, là người điều
hành và chịu trách nhiệm về mọi mặt hoạt động sản xuất kinh doanh
của Công ty theo Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông, quyết định của
Hội đồng quản trị, Điều lệ Công ty. Giám đốc là người đại diện theo
pháp luật của Công ty.
Ban Giám đốc gồm:
+ Ông Phạm Hồng Khanh – Giám đốc công ty
+ Ông Nguyễn Thanh Hải – Phó Giám đốc công ty
+ Ông Nguyễn Anh Đức – Phó Giám đốc công ty
- Phòng Kế Toán Tài Chính: Có nhiệm vụ thực hiện những công việc
về nghiệp vụ chuyên môn tài chính kế toán theo đúng quy định của nhà
nước
về chuẩn mực, nguyên tắc kế toán…, đồng thời theo dõi phản ảnh sự
vận động vốn kinh doanh của công ty dưới mọi hình thái và cố vấn cho
ban lãnh đạo về các vấn đề liên quan và điều tiết vốn nhằm mục tiêu
kinh doanh, đảm bảo vốn được quay vòng nhanh và có hiệu quả nhất.
Nguyễn Thị Thu Hằng Lớp: TMQT
8
Chuyên đề thực tập
- Phòng tổ chức hành chính: Có nhiệm vụ quản lý các vấn đề liên quan
tới nhân sự của công ty như sắp xếp, phân bổ nguồn nhân lực cho các
bộ phận đồng thời tổ chức các khóa huấn luyện đào tạo nhân viên để
nâng cao nghiệp vụ khi cần thiết.
- Phòng nghiệp vụ xuất nhập khẩu: Công ty hiện có 5 phòng nghiệp vụ
xuất nhập khẩu và 1 phòng nghiệp vụ chuyên trách về mảng xuất nhập
khẩu than với nhiệm vụ chính là tìm kiếm bạn hàng và thực hiện các
hợp đồng xuất nhập khẩu.
- Phòng đầu tư: Phòng Đầu tư chịu sự chỉ đạo trực tiếp, toàn diện của
Lãnh đạo công ty, có nhiệm vụ tham mưu giúp việc cho Hội đồng quản
4. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong thời gian qua
Trong giai đoạn 2006, nước ta phải đương đầu với nhiều thiên tai, dịch
bệnh, gây thiệt hại cho nhiều địa phương, ảnh hưởng tới tốc độ phát triển
của cả nước nói chung cũng như ngành than nói riêng. Tuy nhiên đây cũng
là năm đầu tiên Tập Đoàn TKV Việt Nam hoạt động theo mô hình Công ty
Mẹ - Công ty Con và vẫn giữ vững mức độ tăng trưởng tạo nên những yếu
tố hết sức thuận lợi cho sự phát triển của V-Coalimex. Cụ thể, năm 2006
công ty đã đạt được kim ngạch xuất khẩu than vượt trội do Công ty đẩy
mạnh xuất khẩu than ra nước ngoài.
Nguyễn Thị Thu Hằng Lớp: TMQT
10
Chuyên đề thực tập
Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của V-Coalimex
giai đoạn 2006-2009
(Nguồn: Tổng hợp báo cáo tài chính công ty các năm 2006-2009)
Năm 2006: Công ty được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp
Năm 2007: Công ty được miễn 50% thuế thu nhập doanh nghiệp
Năm 2008: Công ty được miễn 50% thuế thu nhập doanh nghiệp
Năm 2009: Công ty được miễn 50% thuế thu nhập doanh nghiệp
Ghi chú: (*) Do V-Coalimex có chức năng kinh doanh, xuất khẩu ủy thác
nên kim ngạch xuất khẩu được tính cho Công ty chứ không phải công ty
ủy thác vì vậy ta có thể thấy trên Bảng 1 kim ngạch xuất khẩu than có giá
trị rất lớn. Năm 2008 công ty nhận xuất khẩu ủy thác với kim ngạch lớn
nhất đạt 330.066.320 USD.
Nguyễn Thị Thu Hằng Lớp: TMQT
Chỉ tiêu Đơn vị tính Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
Xuất khẩu
than(lượng)
Chuyên đề thực tập
Năm 2007 là một mốc quan trọng đánh dấu việc Việt Nam trở thành thành
viên chính thức của WTO với cơ hội và thách thức mới. Cùng với sự phát
triển chung của cả nước, ngành Than - Khoáng sản cũng có vận hội mới:
giá than, khoáng sản đều tăng cao do nhu cầu ngày càng tăng mà nguồn
cung thì có hạn. Tuy nhiên, vấn đề trở ngại đối với sự phát triển là sự hạn
chế về khoa học công nghệ, giá cả vật tư đầu vào tăng nhiều.
Năm 2008 là một năm đầy khó khăn thử thách đối với hầu hết các doanh
nghiệp xuất nhập bởi nền kinh tế thế giới đang đi vào giai đoạn suy thoái,
khiến cho nền kinh tế của hầu hết các nước lâm vào khó khăn. Thất nghiệp
gia tăng, tiêu dùng giảm sút tại các nước tư bản - những thị trường xuất
khẩu chủ chốt của công ty đã khiến cho sản lượng xuất khẩu giảm so với
các năm trước, riêng với giá than do vẫn giữ được ở mức cao nên giá trị
xuất khẩu đạt được vẫn cao, thậm chí còn hơn năm trước.
Sản lượng và kim ngạch xuất khẩu than qua các năm 2006, 2007, 2008,
2009 có những biến động ngược chiều. Năm 2007 công ty đã thực hiện
xuất khẩu được 5.262.568 tấn than các loại, tăng 0.5% so với năm 2006.
Đến năm 2008 công ty đã xuất khẩu được 4.493.343 tấn than các loại, so
với cùng kỳ năm 2006 sản lượng than xuất khẩu chỉ đạt 86% nhưng giá trị
kim ngạch đạt 175% . Do giá than năm 2008 tăng cao nên cả tổng doanh thu
và lợi nhuận đều tăng so với năm 2006 và 2007. Bởi vậy thu nhập của cán
bộ công nhân viên toàn công ty đã tăng lên đáng kể, đạt 8.2
triệu/người/tháng. Năm 2009 xuất khẩu 5.191.868 tấn than, đạt 104% sản
lượng so với kế hoạch năm và 115% so với năm 2008.
Như vậy qua một vài con số ta có thể thấy, năm 2008 là năm thành công
của công ty, doanh số, lợi nhuận luôn đạt ở mức cao tuy nhiên sang năm
2009 một số chỉ tiêu của công ty đã giảm so với năm trước đó như lợi
nhuận sau thuế giảm 3.592 triệu đồng (giảm 13.3% so với năm 2008) và
kim ngạch xuất khẩu giảm 78.355.802USD (giảm 22.8% so với năm
trước). Sở dĩ như vậy là vì năm 2009, công ty chịu ảnh hưởng của nhiều
Ngoài ra công ty còn có các hoạt động kinh doanh khác như: đầu tư phát
triển, cho thuê văn phòng: Tháng 11/2009, 99% diện tích sàn đã được cho
thuê tại dự án 29-31 Đinh bộ lĩnh. Giá trị sản xuất kinh doanh từ cho thuê văn
phòng năm 2009 đạt 6tỉ đồng góp phần làm tăng giá trị sản xuất của công ty
và hoàn thành mục tiêu đã đề ra. Các dự án đầu tư mua sắm trang thiết bị
Nguyễn Thị Thu Hằng Lớp: TMQT
13
Chuyên đề thực tập
phục vụ quản lý và kinh doanh được thực hiện đúng theo quy chế công ty và
hoàn thành kế hoạch đề ra.
5. Khái quát hoạt động xuất nhập khẩu của công ty trong thời gian qua.
(Nguồn: Báo cáo xuất nhập khẩu của công ty các năm 2006-2009)
Thông qua Biểu đồ trên ta nhận thấy: Trong giai đoạn 2006-2008 giá trị
xuất khẩu tăng mạnh do giá than trên thị trường quốc tế tăng cao, cụ thể là
năm 2006 công ty đã xuất khẩu được 5.238.432 triệu tấn than các loại đạt
169% kế hoạch xuất khẩu được giao. Tới năm 2007 công ty thực hiện xuất
khẩu được 5.262.568 tấn than đạt 105% kế hoạch năm. Năm 2008 tuy
lượng than xuất khẩu chỉ đạt 4.493.343.triệu tấn, ít hơn cùng kỳ năm 2006,
2007 nhưng vì giá than tăng cao nên giá trị xuất khẩu tăng lên đáng
kể.
1
Năm 2009 giá than giảm dẫn đến giá trị xuất khẩu giảm 78.355.802 so
với năm trước.
Đối với công tác nhập khẩu ủy thác, cung ứng vật tư, năm 2007, việc thực
hiện các hợp đồng nhập khẩu ủy thác, vật tư, thiết bị cho sản xuất than
1
Nguồn: Báo cáo hoạt động xuất nhập khẩu của V-Coalimex các năm 2006, 2007, 2008
Nguyễn Thị Thu Hằng Lớp: TMQT
Ấn Độ, Cuba, Đài Loan và các nước Đông Nam Á khác.
Thị trường Hàn Quốc:
2
Nguồn: Báo cáo tổng kết của V-Coalimex năm 2006
Nguyễn Thị Thu Hằng Lớp: TMQT
15
Chuyên đề thực tập
Hàn Quốc là một trong những nhà nhập khẩu than Anthracite lớn nhất
thế giới. Hiện nay Hàn Quốc nhập khẩu của Việt Nam khoảng 1 triệu
tấn than mỗi năm bao gồm các loại: than cục, cám Vàng Danh, Uông
Bí, than cám Hòn Gai. Than Việt Nam được sử dụng cho rất nhiều
ngành công nghiệp cũng như nhu cầu dân dụng ở Hàn Quốc.
3
Thông qua một công ty thương mại của Thụy Điển, Than Việt Nam bắt
đầu xuất khẩu vào thị trường này từ trước năm 1983. Tuy nhiên đến
năm 1984 Hàn Quốc mới thật sự trở thành thị trường tiềm năng tiêu thụ
than Việt Nam. Đơn vị tiên phong trong việc đưa than Việt Nam vào
thị trường Hàn Quốc là hãng Đại Hàn Coal mà trực tiếp là Sam Sung.
Với sự cạnh tranh quyết liệt của các nước xuất khẩu than khác là Trung
Quốc, Nga, Nam Phi, Indonesia, Úc… nhưng với quyết tâm khai thác
tối đa tiềm năng của thị trường này, bên cạnh việc duy trì mối quan hệ
tốt với khách hàng truyền thống khi thuận lợi cũng như khi khó khăn
nên than Việt Nam ngày càng thâm nhập sâu rộng hơn vào các ngành
kinh tế cũng như đời sống sinh hoạt của Hàn Quốc và bạn hàng lớn
nhất của V-Coalimex hiện nay là công ty Daeshin.
Thị trường các nước Xã hội chủ nghĩa:
Trong thời gian từ năm 1982 đến năm 1988 Công ty còn xuất khẩu than
sang các nước XHCN như: Liên Xô, Cộng hòa dân chủ nhân dân Triều
Tiên, Rumani, cộng hòa Sec… theo nghị định thư của Chính Phủ. Từ
hàng truyển thống của công ty từ rất lâu và sử dụng các loại than có
chất lượng cao dùng cho công nghiệp xi măng, thép, hóa chất, luyện
kim và nhiệt điện…
Bằng uy tín, kinh nghiệm và chất lượng dịch vụ trong những năm qua,
V-Coalimex luôn là đơn vị đi đầu trong việc tìm kiếm khai phá các thị
trường mới cho than VIệt Nam.
4
Nguồn: Báo cáo tổng kết của V-Coalimex năm 2008
Nguyễn Thị Thu Hằng Lớp: TMQT
17
Chuyên đề thực tập
Bảng 2: Sản lượng, giá trị xuất khẩu than vào các thị trường của V-Coalimex giai đoạn 2006-2009
(Nguồn: Báo cáo xuất nhập khẩu của công ty các năm 2006-2009)
Nguyễn Thị Thu Hằng Lớp: TMQT
STT
Thị
Trường
Sản Lượng than( Tấn) Giá Trị ( USD)
2006 2007 2008 2009 2006 2007 2008 2009
1 Trung
Quốc
trong đó
4.047.000 3.724.726 2.707.028 3.241.933 123.046.613 113.170.924 163.147.552 139.389.105
- Chính
ngạch
3.702.234 3.054.661 2.445.355 2.874.848 115.042.547 96.249.479 153.890.418 124.484.017
- Tiểu
ngạch
Chuyên đề thực tập
5.2. Hoạt động nhập khẩu của V-Coalimex
Cùng với hoạt động xuất khẩu than, hoạt động nhập khẩu cũng đóng vai
trò quan trọng trong sản xuất kinh doanh của công ty. Với kim ngạch
nhập khẩu hàng năm từ 60-80 triệu USD, phục vụ đắc lực và kịp thời cho
sản xuất than cũng như các ngành kinh tế khác, đóng góp hàng chục tỷ
đồng cho ngân sách nhà nước.
Với năng lực và kinh nghiệm trên 25 năm cùng mối quan hệ thân thiết,
truyền thống lâu đời với bạn hàng trong nước và quốc tế, V-Coalimex là
nhà phân phối chính thức tại Việt Nam của các tập đoàn lớn và uy tín
trên thế giới như: CATERPILAR, VOLVO, SANDVIK…Các thiết bị
được công ty nhập khẩu về hiện đang phát huy hiệu quả trong khai thác
mỏ ở Việt Nam: Máy combain đào lò tự hành AM-50hz, máy xúc EKG-
5, máy xúc lật hông, máy khoan xúc tự hành TAMROCK, xe tải khung
động VOLVO…Ngoài công tác nhập khẩu đơn thuần, V-Coalimex còn
thực hiện tốt chủ trương của nhà nước và tập đoàn TKV về nội địa hóa
thiết bị. V-Coalimex đã kết hợp với nhà sản xuất Ba Lan, Nga, Tiệp
Khắc và các đơn vị cơ khí trong nước sản xuất nội địa hóa thành công
một số thiết bị quan trọng như: máy đào lò AM-50hz, giàn chống tự
hành, đèn thợ mỏ… Với tiềm lực tài chính vững chắc, cán bộ nghiệp vụ
nhập khẩu có kinh nghiệm và trình độ chuyên môn cao, nên V-Coalimex
luôn cung cấp dịch vụ đảm bảo chất lượng và tiến độ qua đó nhận được
sự tin tưởng từ người cung cấp, người sử dụng, ngân hàng cũng như các
cơ quan quản lý nhà nước.
5
Trong giai đoạn 2006-2009, nói chung hoạt động nhập khẩu của công ty
cũng có nhiều biến động trái chiều. Năm 2006, tập đoàn TKV đi vào giai
đoạn phát triển với mục đích đẩy mạnh khai thác, tăng sản lượng than
tiêu thụ, đây là yếu tố thuận lợi đối với V-Coalimex trong công tác kinh
doanh nhập khẩu vật tư thiết bị phục vụ các đơn vị sản xuất trong ngành.
trước tới nay,hoàn thành 183% giá trị được giao và tăng 147% so với
năm 2008.
Hiện nay công ty có hai loại hình kinh doanh nhập khẩu chính đó là nhập
khẩu kinh doanh và nhập khẩu ủy thác, bên cạnh đó từ năm 2007 chi nhánh
tại Thành phố Hồ Chí Minh cũng đã bắt đầu thực hiện các hợp đồng nhập
khẩu ủy thác các mặt hàng nguyên vật liệu phục vụ các ngành sản xuất,
Nguyễn Thị Thu Hằng Lớp: TMQT
21
Chuyên đề thực tập
hàng tiêu dùng cho thị trường như: thực phẩm tươi sống, đông lạnh… Mặc
dù giá trị của các hợp đồng này chưa lớn nhưng đã thể hiện được sự cố
gắng trong việc mở ra hướng kinh doanh hàng hóa đa dạng phục vụ thị
trường ngoài ngành.
Các mặt hàng nhập khẩu chính của công ty được chia thành 4 nhóm
chính đó là:
- Máy móc thiết bị phục vụ sản xuất (máy khoan, máy xúc lật, máy
xúc thủy lực, phụ tùng gạt, phụ tùng khoan, máy phát điện, phụ tùng
máy đào lò, máy hút bụi, các bộ phận đèn lò, phụ tùng cấp cứu mỏ,
bình thở,phụ tùng xe có động cơ, thiết bị điện, các thiết bị khác)
- Xe các loại: xe gạt, ô tô tải, xe nâng hàng
- Hàng tiêu dùng: Thịt đông lạnh, thủy hải sản đông lạnh, hương liệu
thực phẩm, đường mía…
- Nguyên vật liệu phục vụ sản xuất: Các loại lốp đặc chủng, giấy, thép
các loại, keo tụ, nhựa dẻo…
Nguyễn Thị Thu Hằng Lớp: TMQT
22
Chuyên đề thực tập
Bảng 3. Cơ cấu các mặt hàng nhập khẩu của V-Coalimex
giai đoạn 2006-2009
Nội dung ĐVT Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
Chuyên đề thực tập
thị hiếu của người tiêu dùng. Bước sang năm 2008 thị trường nhập khẩu
mặt hàng này ngày càng đa dạng hơn và kim ngạch nhập khẩu hàng tiêu
dùng tăng lên đáng kể từ 1.7 triệu USD lên 4 triệu USD.
Nguyễn Thị Thu Hằng Lớp: TMQT
24
Chuyên đề thực tập
Bảng 4: Thị trường nhập khẩu của V-Coalimex giai đoạn 2006-2009
(Nguồn: Báo cáo nhập khẩu của công ty các năm 2006-2009 )
Năm 2009 là một năm thành công đối với hoạt động nhập khẩu của công
ty khi kim ngạch nhập khẩu tăng vọt tới hơn 91 triệu USD và giá trị nhập
khẩu từ các thị trường cũng tăng lên đáng kể. Đặc biệt năm 2009 kim
ngạch nhập khẩu từ thị trường Nhật là khá lớn vì chủ yếu máy móc trang
thiết bị phục vụ sản xuất chất lượng cao đều được nhập khẩu từ thị
Nguyễn Thị Thu Hằng Lớp: TMQT
Nước ĐVT Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
Trung Quốc USD 2.016.469 585.537 4.123.361 5.648.485
Mỹ USD 1.283.040 12.569.234 10.387.282 11.658.552
Nhật USD 6.551.306 10.477.194 17.592.408 18.551.100
Liên bang Nga USD 14.811.265 1.262.307 9.402.177 10.545.542
Thái Lan USD 711.413 74.100
Malayxia USD 607.031 797.841 931.112
Ba Lan USD 1.270.896 428.562 1.302.800 2.155.125
Thụy Điển USD 17.702 2.621.900
Thị trường khác USD 29.171.524 6.989.326 18.648.446 20.455.355
25