tìm hiểu về hệ thống basel trong thanh tra ngân hàng việt nam nhóm 10 - Pdf 23

L/O/G/O
TÌM HIỂU VỀ NGUYÊN TẮC BASEL
TRONG THANH TRA NGÂN HÀNG
GVHD: Th.S Trịnh Thị Trinh
Nhóm: 10
www.themegallery.com
NỘI DUNG CHÍNH
TIẾN TRÌNH ÁP DỤNG TIÊU CHUẨN BASEL
VÀO HỆ THỐNG NHTM VIỆT NAM
CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO ỨNG DỤNG
BASEL TẠI NHTM VIỆT NAM
KẾT LUẬN4
1
2
3
TỔNG QUAN VỀ HIỆP ƯỚC BASEL
www.themegallery.com
PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ HIỆP ƯỚC
BASEL
Quá trình
ra đời của
hiệp ước
basel
3 điều cơ bản
+ Trao đổi thông tin về hoạt động giám sát
cấp quốc gia.
+ Cải thiện hiệu quả kỹ thuật giám sát
hoạt động ngân hàng quốc tế.
+ Đặt ra những tiêu chuẩn giám sát tối
thiểu trong những lĩnh vực mà Ủy ban
thực sự quan tâm.

BASEL
II- Những điểm cơ bản của Basel I, II, III
1, BASEL I:

Chuẩn mực hóa hoạt động ngân
hàng trong trào lưu toàn cầu hóa

Xây dựng một nền tảng so sánh
hiệu quả hoạt động ngân hàng và
đảm bảo hạn chế rủi ro trong hệ
thống thanh toán liên ngân hàng
toàn cầu
Mục tiêu

Năm 1998 , Hiệp ước Basel I được
ban hành

Ban đầu, Basel I chỉ áp dụng trong
hoạt động của các ngân hàng quốc tế
thuộc nhóm 10 nước phát triển. Sau
này, Basel I đã trở thành chuẩn mực
toàn cầu và được áp dụng ở trên 120
quốc gia
Ra đời
www.themegallery.com
PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ HIỆP ƯỚC
BASEL
II- Những điểm cơ bản của Basel I, II, III
1, BASEL I:
Nội dung

BASEL
II- Những điểm cơ bản của Basel I, II, III
1, BASEL I:
Nội dung
Tổng vốn
Tài sản có rủi ro (RWA)
RWA Basel I = Tài sản *
Hệ số rủi ro
Hệ số rủi ro của tài sản có rủi
ro được chia thành 4 mức là
0%, 20%, 50%, và 100%
theo mức độ rủi ro của từng
loại tài sản (Phụ lục 1).

Hệ số CAR >= 8% được tính như sau:
Tỷ lệ vốn tối thiểu (CAR) = Tổng vốn / Tài sản có rủi ro (RWA)

Vốn cấp 1_ Vốn tự có cơ bản

Vốn cấp 2_Vốn tự có bổ sung
Bao gồm cổ phần thường, cổ phần ưu
đãi dài hạn, thặng dư vốn, lợi nhuận
không chia, dự phòng chung các khoản
dự trữ vốn khác, các phương tiện ủy
thác có thể chuyển đổi và dự phòng lỗ
tín dụng
Gồm dự trữ không được công bố; dự trữ
tài sản đánh giá lại; dự phòng chung/dự
phòng tổn thất cho vay chung; các công
cụ vốn lai (nợ/vốn chủ sở hữu); nợ thứ

II- Những điểm cơ bản của Basel I, II, III
www.themegallery.com
NT về ĐK cho
việc giám sát
NH hiệuquả:
NT 1
NT về cấp
phép và cơ
cấu: từ NT 2
đến 5
NT về quy
định và yêu
cầu thận
trọng: từ NT
6 đến 15
NT về giám
sát nghiệp vụ
ngân hàng: từ
NT 16 đến
20
Nguyên tắc
về yêu cầu
thông tin: NT
21
NT về quyền
hạn hợp pháp
của chuyên
gia giám sát:
NT 22
NT về ngân

6 đến 15
NT về giám
sát nghiệp vụ
ngân hàng: từ
NT 16 đến
20
Nguyên tắc
về yêu cầu
thông tin: NT
21
NT về quyền
hạn hợp pháp
của chuyên
gia giám sát:
NT 22
NT về ngân
hàng xuyên
biên giới: từ
NT 23 đến
25
PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ HIỆP
ƯỚC BASEL
II- Những điểm cơ bản của Basel I, II, III
2. Bộ 25 nguyên tắc cơ bản về giám sát ngân hàng (năm 1999)
www.themegallery.com
Đưa ra các chuẩn mực mà các chuyên gia giám sát NVNH được làm và
nhất thiết phải biết xử lý trong hoạt động của mình ví dụ như: yêu cầu về
an toàn vốn cho các NH, xác định rõ những KV nào của vốn NH chịu rủi
ro; đánh giá các chính sách, thực tiễn hoạt động, các thủ tục cho vay vốn,
đầu tư, việc kiểm soát vốn vay hiện tại và hồ sơ đầu tư của NH đó…

NT 23 đến
25
PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ HIỆP
ƯỚC BASEL
II- Những điểm cơ bản của Basel I, II, III
2. Bộ 25 nguyên tắc cơ bản về giám sát ngân hàng (năm 1999)
www.themegallery.com
Quy định yêu cầu đối với một hệ thống giám sát nghiệp vụ ngân hàng hiệu
quả bao gồm cả các hình thức giám sát từ xa và giám sát tại chỗ.Cơ quan
giám sát cần thường xuyên liên hệ với Ban giám đốc ngân hàng để hiểu rõ
về hoạt động của ngân hàng, xây dựng phương pháp phân tích báo cáo
thống kê và có biện pháp thẩm định độc lập thông tin giám sát thông qua
kiểm tra tại chỗ.

NT về ĐK cho
việc giám sát
NH hiệuquả:
NT 1
NT về cấp
phép và cơ
cấu: từ NT 2
đến 5
NT về quy
định và yêu
cầu thận
trọng: từ NT
6 đến 15
NT về giám
sát nghiệp vụ
ngân hàng: từ

phép và cơ
cấu: từ NT 2
đến 5
NT về quy
định và yêu
cầu thận
trọng: từ NT
6 đến 15
NT về giám
sát nghiệp vụ
ngân hàng: từ
NT 16 đến
20
Nguyên tắc
về yêu cầu
thông tin: NT
21
NT về quyền
hạn hợp pháp
của chuyên
gia giám sát:
NT 22
NT về ngân
hàng xuyên
biên giới: từ
NT 23 đến
25
PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ HIỆP
ƯỚC BASEL
II- Những điểm cơ bản của Basel I, II, III

hạn hợp pháp
của chuyên
gia giám sát:
NT 22
NT về ngân
hàng xuyên
biên giới: từ
NT 23 đến
25
PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ HIỆP
ƯỚC BASEL
II- Những điểm cơ bản của Basel I, II, III
2. Bộ 25 nguyên tắc cơ bản về giám sát ngân hàng (năm 1999)
www.themegallery.com
Hướng dẫn giám sát đối với các nghiệp vụ giao dịch ngân hàng quốc tế,
yêu cầu các ngân hàng nước ngoài hoạt động theo đúng các tiêu chuẩn
cao bằng tiêu chuẩn của các ngân hàng trong nước và thiết lập quan hệ
và hệ thống trao đổi thông tin với các chuyên gia giám sát khác, đặc biệt là
với chuyên gia giám sát của nước sở tại.
NT về ĐK cho
việc giám sát
NH hiệuquả:
NT 1
NT về cấp
phép và cơ
cấu: từ NT 2
đến 5
NT về quy
định và yêu
cầu thận

1
.
2
.
3
Các ngân hàng cần
phải duy trì một lượng
vốn đủ lớn để trang
trải cho các hoạt động
chịu rủi ro của mình,
bao gồm rủi ro tín
dụng, rủi ro thị trường
và rủi ro tác nghiệp
(Cột trụ 1).
Các ngân hàng cần
phải đánh giá một cách
đúng đắn về những loại
rủi ro mà họ đang phải
đối mặt và đảm bảo
rằng những giám sát
viên sẽ có thể đánh giá
được tính đầy đủ của
những biện pháp đánh
giá này (Cột trụ 2)
Các ngân hàng cần
phải công khai
thông tin một cách
thích đáng theo
nguyên tắc thị
trường (Cột trụ 3)

Cấu trúc và
nội dung

Basel I quy định chung một chọn lựa cho tất cả các ngân hàng. Basel II linh
hoạt hơn với một danh sách các phương pháp, các biện pháp
Tính linh động
của ứng dụng

Basel I đo đạc rủi ro quá sơ bộ. Basel II nhạy cảm hơn với rủi ro thông qua
độ nhạy cảm của yêu cầu vốn đối với mức độ rủi ro tăng lên và sự công khai
bắt buộc một cách chi tiết về độ nhạy cảm rủi ro và chính sách rủi ro.
Tính nhạy
cảm với rủi ro
Trọng số rủi
ro
Kỹ thuật giảm
rủi ro tín dụng
Basel I chỉ hỗ trợ và đảm bảo. Basel II thừa nhận về kỹ thuật giảm thiểu rủi ro tốt
hơn, đưa ra nhiều kỹ thuật hơn như hỗ trợ, đảm bảo, phái sinh tín dụng, lập
mạng lưới vị thế (position netting).
Basel I quy định từ 0 – 100 và ưu đãi hơn với các nước thuộc Tổ chức hợp tác và
phát triển kinh tế .Basel II quy định từ 0 – 150 hoặc hơn và không có đặc quyền
nào, bao gồm cả phân cấp bên trong và bên ngoài.
PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ HIỆP
ƯỚC BASEL
II- Những điểm cơ bản của Basel I, II, III
Ưu điểm của Basel II so với Basel I
www.themegallery.com
PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ HIỆP
ƯỚC BASEL


Năm 2010

Năm 1990, những quy định về đảm bảo an toàn trong hoạt
động của các ngân hàng đầu tiên được thể hiện trong các
pháp lệnh về ngân hàng. Một số quy định cơ bản đã có
nhưng còn khá thô sơ như “Tổ chức tín dụng không được
huy động vốn quá 20 lần tổng số vốn tự có và quỹ dự trữ”
PHẦN 2: TIẾN TRÌNH ÁP DỤNG TIÊU CHUẨN
BASEL VÀO HỆ THỐNG NHTM VIỆT NAM
www.themegallery.com
PHẦN 2: TIẾN TRÌNH ÁP DỤNG TIÊU CHUẨN
BASEL VÀO HỆ THỐNG NHTM VIỆT NAM
II- Giai đoạn áp dụng Basel vào hệ thống NHTM Việt Nam

Năm 2005-2006
Mức độ tuân thủ các nguyên tắc cơ bản về giám sát ngân hàng hữu hiệu
Phần lớn không
tuân thủ
Tuân thủ
Phần lớn không
thực hiện
Không áp dụng
www.themegallery.com
PHẦN 2: TIẾN TRÌNH ÁP DỤNG TIÊU CHUẨN
BASEL VÀO HỆ THỐNG NHTM VIỆT NAM
II- Giai đoạn áp dụng Basel vào hệ thống NHTM Việt Nam

Năm 2005-2006
Các quyết định

hàng đã đi vay
các tổ chức tín
dụng khác (vay
liên ngân hàng)
để cho vay lại
khách hàng
PHẦN 2: TIẾN TRÌNH ÁP DỤNG TIÊU CHUẨN
BASEL VÀO HỆ THỐNG NHTM VIỆT NAM
II- Giai đoạn áp dụng Basel vào hệ thống NHTM Việt Nam

Năm 2007
Chỉ thị 03 vào tháng
5/2007 khống chế dư
nợ cho vay kinh doanh
chứng khoán không
vượt quá 3% tổng dư
nợ cho vay
(Quyết định số
1976/QĐ-NHNN) đã
nêu lên 7 nội dung cơ
bản trong đó nhấn
mạnh việc chuyển
hướng từ thanh tra
tuân thủ sang thanh
tra - giám sát
www.themegallery.com
Bảng 1 : Hệ số an tòan vốn (CAR) của
một số ngân hàng từ 2005 – 2008
Biểu đồ 2: Hệ số an tòan vốn CAR của
một số các NHTM từ 2005 – 2007

Tỷ lệ khả
năng chi
trả


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status