Nghiên cứu thực hiện chính sách xây dựng nông thôn mới tại tỉnh ninh bình - Pdf 23



BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

ðỖ THỊ THU HƯƠNG
NGHIÊN CỨU THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH
XÂY D
ỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI TỈNH NINH BÌNH
Chuyên ngành: Kinh tế Nông nghiệp
Mã số: 60.62.01.15 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. TRẦN ðÌNH THAO HÀ NỘI - 2013


Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ……………………… ii

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập và thực hiện ñề tài, tôi luôn nhận ñược sự giúp
ñỡ nhiệt tình và ñóng góp quý báu của nhiều tập thể và cá nhân. Tôi xin bày
tỏ sự cảm ơn sâu sắc tới các tập thể và cá nhân ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi
trong quá trình học tập và nghiên cứu.
Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc TS. Trần ðình Thao -
người thầy ñã trực tiếp hướng dẫn và giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình học tập,
nghiên cứu ñề tài và hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban chủ nhiệm Khoa Sau ñại học, quý thầy
cô thuộc Khoa Kinh tế và phát triển nông thôn, bộ môn Phân tích ñịnh lượng
ñã giúp tôi hoàn thành quá trình học tập và thực hiện luận văn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Lãnh ñạo các phòng ban của Sở Nông
nghiệp & PTNT, UBND các huyện Nho Quan, Yên Khánh và Kim Sơn tỉnh
Ninh Bình ñã giúp ñỡ mọi mặt, tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình
thu thập số liệu, cung cấp thông tin cần thiết cho việc nghiên cứu ñề tài.
Tôi xin gửi lời cám ơn ñến gia ñình, bạn bè, những người ñã luôn bên
tôi, ñộng viên và khuyến khích tôi trong quá trình thực hiện ñề tài nghiên cứu
của mình.

1.3. Câu hỏi nghiên cứu 3
1.4. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
1.4.1. ðối tượng nghiên cứu 4
1.4.2. Phạm vi nghiên cứu 4
2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH
XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI 5
2.1. Cơ sở lý luận 5
2.1.1. Một số khái niệm có liên quan 5
2.1.2. Sự cần thiết xây dựng nông thôn mới 8
2.1.3. Những nội dung chủ yếu của chính sách xây dựng nông thôn mới 10
2.1.4. Nguyên tắc thực hiện chính sách xây dựng nông thôn mới 13
2.1.5. Vai trò của chính sách trong xây dựng nông thôn mới 15
2.1.6. Quy trình thực hiện xây dựng nông thôn mới 15
2.1.7. Các nhóm chính sách thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới
tỉnh Ninh Bình
15
2.2. Cơ sở thực tiễn 25
2.2.1. Kinh nghiệm thực hiện chính sách xây dựng nông thôn mới ở một số
nước trên thế giới
26
2.2.2. Cơ chế, chính sách xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam 30

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ……………………… iv

2.2.3. Bài học kinh nghiệm 38
2.3. Các nghiên cứu có liên quan ñến ñề tài 39
3. ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 42

4.3.4. Thuận lợi trong quá trinh thực thi chính sách 107
4.3.5. Tồn tại, hạn chế 108

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ……………………… v

4.3.6. Nguyên nhân của những tồn tại hạn chế: 109
4.4.

Các

yếu

tố

ảnh

hưởng

ñến

việc

thực

hiện
chính sách
xây

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BCð Ban chỉ ñạo
BQ Bình quân
CN-TTCN Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp
CSHT Cơ sở hạ tầng
Dð ðT Dồn ñiền ñổi thửa
ðVT ðơn vị tính
ðBSH ðồng bằng sông Hồng
MTQG Mục tiêu quốc gia
MTTQ Mặt trận Tổ quốc
NTM Nông thôn mới
NSNN Ngân sách nhà nước
HðND Hội ñồng nhân dân
HTX Hợp tác xã
KTXH Kinh tế xã hội
PTNT Phát triển nông thôn
SX Sản xuất
XHCN Xã hội chủ nghĩa
UBND Ủy ban nhân dân
Bảng 4.7. Kết quả xây dựng cơ sở hạ tầng tỉnh Ninh Bình 73
Bảng 4.8. Cơ cấu vốn ñầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng 76
Bảng 4.9. Thống kê cơ cấu vốn ñầu tư cho xây dựng cơ sở hạ tầngệu ñồng 77
Bảng 4.10. Kết quả xây dựng và cải tạo hệ thống thủy lợi tại các ñiểm khảo sát 80
Bảng 4.11. Kết quả xây dựng hệ thống hạ tầng giao thông tại các ñiểm khảo sát 84
Bảng 4.12. ðánh giá của người dân về CSHT tại các huyện ñiều tra 87
Bảng 4.13. ðánh giá về công tác xây dựng CSHT nông thôn 88
Bảng 4.14. Sự tham gia của người dân vào các lớp tập huấn tại các ñiểm
khảo sát 95
Bảng 4.15. Chi tiết cho các loại hình hỗ trợ phát triển sản xuất 2011-2013 96

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ……………………… viii

Bảng 4.16. Kết quả thực hiện xây dựng nông thôn mới ñến năm 2012 104
Bảng 4.17. Chất lượng ñội ngũ cán bộ tại các ñiểm khảo sát 118
Bảng

4.18. Mức

ñộ

tham

gia,

ñóng



xây

dựng

NTM
120 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ……………………… ix

DANH MỤC HÌNH, ðỒ THỊ, SƠ ðỒ Hình 3.1. Bản ñồ hành chính tỉnh Ninh Bình 42
ðồ thị 4.1. Nguồn thông tin chủ yếu trong tuyên truyền 63
ðồ thị 4.2. Mức ñộ tham gia ñóng góp của người dân trong xây dựng
NTM
65
ðồ thị 4.3. ðánh giá của người dân về công tác quy hoạch 69
ðồ thị 4.4. Cơ cấu vốn ñầu tư cho phát triển CSHT 75
ðồ thị 4.5. Phân loại trang trại tại các ñiểm ñiều tra 93
ðồ thị 4.6. Cơ cấu vốn ñầu tư cho phát triển sản xuất 95
ðồ thị 4.7. Ý kiến của người dân về công tác Dð ðT 100
Sơ ñồ 01. Bộ máy tổ chức xây dựng nông thôn mới tỉnh Ninh Bình 58
Sơ ñồ 02: Khung ñề xuất hoàn thiện chính sách xây dựng nông thôn
mới của tỉnh Ninh Bình ñến năm 2020:

70% dân số khu vực nông thôn toàn quốc nói riêng và trên 80% dân số sống ở
khu vực nông thôn tỉnh Ninh Bình nói riêng.
Từ năm 1986, ðảng và Nhà nước ta ñã có nhiều Nghị quyết nhằm
không ngừng xây dựng và hoàn thiện chính sách phát triển ngành nông nghiệp.
Trong thực tế những chính sách này ñang khơi dậy và phát huy cao ñộ các
nguồn lực ñể phát triển kinh tế nông nghiệp của ñất nước. Thực hiện Nghị

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ……………………… 2

quyết Trung ương 7 khóa X về “Nông nghiệp, nông dân và nông thôn”, Thủ
tướng Chính phủ ñã ban hành Quyết ñịnh số 491/Qð-TTg ngày 16/4/2009 về
“Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới” và Quyết ñịnh số 800/Qð-TTg ngày
06/4/2010 về “Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới” nhằm
thống nhất chỉ ñạo việc xây dựng nông thôn mới trên cả nước. Các Bộ, ngành
Trung ương cũng ñã có nhiều văn bản hướng dẫn chi tiết các nội dung thực
hiện, ñặc biệt là chính sách ñể thực hiện xây dựng nông thôn mới. Nhiều chính
sách mang tính ñặc thù ñã ñược áp dụng và ñưa vào triển khai thực hiện trong
thời gian qua.
Ninh Bình là tỉnh nằm ở phía nam ñồng bằng sông Hồng, dân số khoảng
91,6 vạn người, bình quân 665 người /km2, trong ñó 80,1% dân số vùng nông
thôn; lao ñộng nông nghiệp, nông thôn có 270 nghìn người, chiếm 47,5%; ñất
sản xuất nông nghiệp chiếm 69,5% diện tích tự nhiên toàn tỉnh. Ninh Bình có 3
vùng kinh tế: vùng ñồng bằng, vùng ven biển, vùng ñồi núi ñịa hình không bằng
phẳng. Quán triệt Nghị quyết 26-NQ/TW của Ban chấp hành Trung ương ðảng
về nông nghiệp, nông dân, nông thôn, dưới sự lãnh ñạo của Bộ Chính trị, Ban Bí
thư Trung ương, sự quan tâm giúp ñỡ, hướng dẫn của các Bộ, ban, ngành, ñoàn
thể Trung ương; sự lãnh ñạo tập trung, thống nhất của Tỉnh uỷ, UBND tỉnh Ninh

mới trên ñịa bàn tỉnh Ninh Bình thời gian tới.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về thực hiện chính sách xây
dựng nông thôn mới.
- ðánh giá tình hình thực hiện các chính sách xây dựng nông thôn mới ở
tỉnh Ninh Bình giai ñoạn 2010-2012.
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng ñến việc thực hiện chính sách xây dựng
nông thôn mới trên ñịa bàn tỉnh Ninh Bình.
- ðề xuất giải pháp ñể thực hiện chính sách xây dựng nông thôn mới có
hiệu quả trên ñịa bàn tỉnh Ninh Bình ñến năm 2015, tầm nhìn ñến năm 2020.
1.3. Câu hỏi nghiên cứu
- Việc thực hiện chính sách xây dựng nông thôn mới trên ñịa bàn tỉnh
Ninh Bình ñang diễn ra như thế nào?
- Chính sách xây dựng nông thôn mới có ñược triển khai ñúng tiến ñộ không?
- Quy trình thực hiện các chính sách có phù hợp không?
- Việc thực hiện chính sách xây dựng nông thôn mới trong thời gian qua

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ……………………… 4

gặp thuận lợi, khó khăn gì?
- Những yếu tố nào ảnh hưởng tới quá trình thực thi chính sách nông
thôn mới ở Ninh Bình?
- Cần làm gì ñể thực hiện tốt các chính sách xây dựng nông thôn mới
nhằm (NTM) phát triển nông nghiệp, nông thôn tỉnh Ninh Bình thời gian tới?
1.4. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1. ðối tượng nghiên cứu
- Các chính sách về phát triển nông thôn và xây dựng nông thôn mới;

2.1. Cơ sở lý luận
2.1.1. Một số khái niệm có liên quan
a. Khái niệm về nông thôn
Nông thôn là khái niệm dùng ñể chỉ một ñịa bàn, một môi trường sống
của người nông dân, nơi diễn ra các hoạt ñộng kinh tế, văn hóa, xã hội mà ở
ñó sản xuất nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn.
Hiện nay, có rất nhiều quan ñiểm khác nhau về nông thôn do ñó cũng
có nhiều khái niệm khác nhau về nông thôn.
Khi nói về khái niệm nông thôn người ta thường so sánh nông thôn với
thành thị. Có quan ñiểm cho rằng khi xem xét nông thôn dùng chỉ tiêu mật ñộ
dân số, số lượng dân cư ở nông thôn thấp hơn so với thành thị.
Ý kiến khác lại cho rằng, dựa vào chỉ tiêu trình ñộ phát triển cơ sở hạ tầng,
có nghĩa là vùng nông thôn có cơ sở hạ tầng không phát triên bằng thành thị.
Nói tóm lại, có rất nhiều khái niệm về nông thôn nhưng có khái niệm
chỉ mang tính chất tương ñối, nó có thể thay ñổi theo thời gian và theo tiến
trình phát triển kinh tế - xã hội của các quốc gia. Trong ñiều kiện hiện nay của
Việt Nam chúng ta có thể hiểu: “Nông thôn là vùng sinh sống của tập hợp
dân cư, trong ñó có nhiều nông dân. Tập hợp dân cư này tham gia vào các
hoạt ñộng kinh tế, văn hóa – xã hội và môi trường trong một thể chế chính trị
nhất ñịnh và chịu ảnh hưởng của các tổ chức khác” (Giáo trình Phát triển
nông thôn, trường ðHNN Hà Nội, trang 11, 2005).
b. Khái niệm về phát triển nông thôn
Phát triển nông thôn là những thay ñổi cần thiết ở vùng nông thôn. Tuy
nhiên, những gì coi là cần thì lại khác nhau ở từng nước, từng vùng, từng ñịa
phương; theo quan ñiểm thông thường, bản chất của phát triển là tăng trưởng

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ……………………… 6


Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ……………………… 7

hướng công nghiệp hóa, hiện ñại hóa, hợp tác hóa, dân chủ hóa theo tinh thần
Nghị quyết 24/2008/NQ-CP ban hành ngày 28 tháng 10 năm 2008 về chương
trình hành ñộng của Chính phủ thực hiện Nghị quyết hội nghị lần thứ 7 của
Ban Chấp hànhTtrung ương Ðảng khoá 10 về Nông nghiệp, nông dân, nông
thôn. Nội dung của Nghị quyết này cụ thể hoá ñuờng lối trên với 3 Chương
trình mục tiêu quốc gia, 9 dự án quy hoạch, 36 ñề án phát triển và các chính
sách liên quan…. ñuợc xây dựng sát với tình trạng thực tế của nông thôn Việt
Nam. Nghị quyết về chương trình hành ñộng của Chính phủ rất quy mô và
khá cụ thể trong phân công và thời gian thực hiện. Qua ñây chúng ta thấy
Ðảng và Chính phủ quan tâm rất ñặc biệt ñến vấn ñề nông dân, nông nghiệp
và nông thôn với quyết tâm cao ñộ. ðây là tư tuởng lớn và hành ñộng ñúng
ñắn của Ðảng và Nhà nuớc ta ñối với nông thôn trong thời kỳ công nghiệp
hoá và hiện ñại hoá ñất nuớc. Ngày 02/02/2010 Thủ tuớng Chính phủ ban
hành Quyết ñịnh số 193/QÐTTg về phê duyệt Chương trình rà soát quy hoạch
xây dựng nông thôn mới. Theo ñó, mục tiêu ñến năm 2011 sẽ cơ bản phủ kín
quy hoạch xây dựng nông thôn trên ñịa bàn cả nước, làm cơ sở ñể ñầu tư xây
dựng nông thôn mới, thực hiện mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới
giai ñoạn 2010-2020 Quyết ñịnh của Thủ tuớng Chính phủ cũng nhấn mạnh
với quan ñiểm là việc quy hoạch xây dựng nông thôn mới phải có sự tham gia
của nguời dân, cộng ñồng dân cư, từ ý tuởng quy hoạch ñến huy ñộng nguồn
vốn, tổ chức thực hiện và quản lý xây dựng.
Có thể quan niệm: “Mô hình nông thôn mới là tổng thể những ñặc
ñiểm, cấu trúc tạo thành một kiểu tổ chức nông thôn theo tiêu chí mới, ñáp
ứng yêu cầu mới ñặt ra cho nông thôn trong ñiều kiện hiện nay, là kiểu nông

e. Khái niệm về quá trình thực hiện chính sách
Thực hiện chính sách là việc triển khai chính sách, bao gồm việc cụ thể
hóa chính sách hay chương trình thành một kế hoạch và ñược hành ñộng theo
từng cấp, từng ngành và từng ñịa phương; ñược tuyên truyền, phổ biến thông
tin ñến từng cấp cơ sở; phân cấp các hoạt ñộng; chuẩn bị các nguồn lực ñể
triển khai thực hiện và tổ chức thực hiện. Cùng với ñó là sự kiểm tra, giám sát
các hoạt ñộng, chuẩn bị các nguồn lực ñể ñánh giá tình hình thực hiện cũng
như kết quả của việc thực hiện chính sách. Từ việc thực hiện chính sách, rút
ra những bài học kinh nghiệm cho những công việc và kế hoạch tiếp theo, sửa
ñổi, ñiều chỉnh chính sách cho phù hợp.
2.1.2. Sự cần thiết xây dựng nông thôn mới
Trong thời gian qua, nông nghiệp nông thôn tuy có nhiều bước phát
triển ñáng kể nhưng những thành tựu ñạt ñược chưa tương xứng với tiềm
năng, lợi thế và chưa ñồng ñều giữa các vùng. Nông nghiệp phát triển còn

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ……………………… 9

kém bền vững, tốc ñộ tăng trưởng có xu hướng giảm dần, sức cạnh tranh thấp,
chưa phát huy tốt nguồn lực cho phát triển sản xuất; nghiên cứu, chuyển giao
khoa học - công nghệ và ñào tạo nguồn nhân lực còn hạn chế. Việc chuyển
dịch cơ cấu kinh tế và ñổi mới cách thức sản xuất trong nông nghiệp còn
chậm, phổ biến vẫn là sản xuất nhỏ phân tán; năng suất, chất lượng, giá trị gia
tăng nhiều mặt hàng thấp. Công nghiệp, dịch vụ và ngành nghề phát triển
chậm, chưa thúc ñẩy mạnh mẽ chuyển dịch cơ cấu kinh tế và lao ñộng ở nông
thôn. Các hình thức tổ chức sản xuất chậm ñổi mới, chưa ñáp ứng yêu cầu
phát triển mạnh sản xuất hàng hoá. Nông nghiệp và nông thôn phát triển thiếu
quy hoạch, kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội còn yếu kém, môi trường ngày

- Trên 54% số HTX hoạt ñộng ở mức trung bình và yếu; doanh nghiệp
nông nghiệp không ñáng kể; liên kết tổ chức sản xuất hàng hoá yếu.
- ðời sống người dân nông thôn còn ở mức thấp.
(4) Các vấn ñề văn hóa - xã hội - môi trường - y tế
- Giáo dục mầm non: 45,5% thôn không có lớp mẫu giáo, 84% không
có nhà trẻ.
- Tỷ lệ lao ñộng qua ñào tạo thấp, nhất là ở vùng sâu, vùng xa.
- Tệ nạn xã hội tăng, hủ tục lạc hậu còn dai dẳng; hệ thống an sinh xã
hội chưa phát triển; môi trường sống ô nhiễm.
(5) Hệ thống chính trị cơ sở còn yếu, nhất là trình ñộ, năng lực ñiều hành.
Qua một số nội dung cơ bản trên, nông thôn nổi bật 3 yếu tố chính:
- Thiếu tính toàn diện và ñồng bộ ñối với yêu cầu phát triển nông thôn.
- Thiếu tính kết nối, lồng ghép nội dung.
- Phân tán vốn, quản lý khó, hiệu quả sử dụng vốn thấp.

Từ 5 lý do trên nên chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới ñã
hình thành trên cơ sở lồng ghép nhiều chương trình MTQG vào một chương
trình và triển khai ñồng bộ tất cả các nội dung ñể phát triển nông thôn một
cách toàn diện, bền vững nhưng quan trọng nhất là giữ ñược bản sắc văn hoá
dân tộc của từng vùng, miền khác nhau.
2.1.3. Những nội dung chủ yếu của chính sách xây dựng nông thôn mới
Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới là một
chương trình tổng thể về phát triển kinh tế - xã hội, chính trị và an ninh quốc
phòng, gồm 11 nội dung sau:
(1). Nhóm chính sách quy hoạch

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ……………………… 11


Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ……………………… 12

phát triển sản xuất hàng hóa, có hiệu quả kinh tế.
- Tăng cường công tác khuyến nông, ñẩy nhanh nghiên cứu ứng dụng
tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông – lâm – ngư nghiệp.
- Cơ giới hóa nông nghiệp, giảm tổn thất sau thu hoạch trong sản xuất
nông, lâm, ngư nghiệp.
- Bảo tồn và phát triển làng nghề truyền thống theo phương châm “mỗi
làng mỗi sản phẩm”, phát triển ngành nghề theo thế mạnh của ñịa phương.
- ðẩy mạnh ñào tạo nghề cho lao ñộng nông thôn, thúc ñẩy ñưa công
nghiệp vào nông thôn, giải quyết việc làm và chuyển dịch nhanh cơ cấu lao
ñộng nông thôn.
(4). Nhóm chính sách giảm nghèo và an sinh xã hội
- Thực hiện có hiệu quả Chương trình giảm nghèo nhanh và bền vững
cho 62 huyện có tỷ lệ hộ nghèo cao (Nghị quyết 30
a
của Chính phủ) theo Bộ
tiêu chí quốc gia về nông thôn mới.
- Tiếp tục triển khai chương trình mục tiêu Quốc gia về giảm nghèo.
- Thực hiện các chương trình an sinh xã hội.
(5). Nhóm chính sách ñổi mới và phát triển các hình thức tổ chức sản xuất
có hiệu quả ở nông thôn
- Phát triển kinh tế hộ, trang trại, hợp tác xã.
- Phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ở nông thôn.
- Xây dựng cơ chế, chính sách thúc ñẩy liên kết kinh tế giữa các loại
hình kinh tế ở nông thôn.

ñủ tiêu chuẩn về công tác ở các xã, ñặc biệt là các vùng sâu, vùng xa, vùng ñặc
biệt khó khăn ñể nhanh chóng chuẩn hóa ñội ngũ cán bộ ở các vùng này.
- Bổ sung chức năng, nhiệm vụ và cơ chế hoạt ñộng của các tổ chức
trong hệ thống chính trị phù hợp với yêu cầu xây dựng nông thôn mới.
(11). Nhóm chính sách an ninh, trật tự xã hội nông thôn
- Ban hành nội quy, quy ước làng xóm về trật tự, an ninh; phòng, chống
các tệ nạn xã hội và các hủ tục lạc hậu
- ðiều chỉnh và bổ sung chức năng, nhiệm vụ và chính sách tạo ñiều
kiện cho lượng lực lượng an ninh xã, thôn, xóm hoàn thiện nhiệm vụ ñảm bảo
an ninh, trật tự xã hội trên ñịa bàn theo yêu cầu xây dựng nông thôn mới
2.1.4. Nguyên tắc thực hiện chính sách xây dựng nông thôn mới
ðiều 2 Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BNN&PTNT-BKH&ðT-

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ……………………… 14

BTC ngày 13 tháng 4 năm 2011 (liên Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn, Kế hoạch và ðầu tư, Bộ Tài chính) về hướng dẫn một số nội dung thực
hiện Quyết ñịnh 800/Qð-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng
Chính phủ về phê duyệt “Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông
thôn mới giai ñoạn 2010 - 2020” ñã ñề ra 6 nguyên tắc như sau:
(1) Các nội dung, hoạt ñộng của Chương trình xây dựng nông thôn mới
phải hướng tới mục tiêu thực hiện 19 tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia về
nông thôn mới ban hành tại Quyết ñịnh số 491/Q ð-TTg ngày 16 tháng 4 năm
2009 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết ñịnh số 342/Q ð-TTg ngày 20 tháng
02 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ sửa ñổi một số tiêu chí của Bộ tiêu chí
quốc gia về nông thôn mới.
(2) Phát huy vai trò chủ thể của cộng ñồng dân cư ñịa phương là chính,

- Hình thành quy mô và phương thức tham gia của các thành phần kinh tế
trong khu vực nông thôn. Bên cạnh ñó khai thác lợi thế so sánh của nền kinh tế
ñầu tư và phát triển trong khu vực nông thôn, phát triển các lĩnh vực sản xuất
nông nghiệp ñạt mức tối ưu, nâng cao hiệu quả của các hoạt ñộng sản xuất kinh
doanh, ñẩy nhanh tiến ñộ thực hiện nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới.
2.1.6. Quy trình thực hiện xây dựng nông thôn mới
ðiều 3 Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BNNPTNT-BKHðT-BTC
ngày 13 tháng 4 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp PTNT, Bộ Kế hoạch ñầu tư,
Bộ Tài chính quy ñịnh các bước thực hiện chính sách xây dựng nông thôn
mới như sau:
Bước 1: Thành lập hệ thống quản lý, thực hiện.
Bước 2: Tổ chức thông tin tuyên truyền về thực hiện Chương trình xây
dựng nông thôn mới.
Bước 3: Khảo sát ñánh giá thực trạng nông thôn theo 19 tiêu chí của Bộ
tiêu chí quốc gia nông thôn mới.
Bước 4: Xây dựng quy hoạch nông thôn mới của xã .
Bước 5: Lập, phê duyệt ñề án xây dựng nông thôn mới của xã.
Bước 6: Tổ chức thực hiện ñề án.
Bước 7: Giám sát ñánh giá và báo cáo về tình hình thực hiện Chương trình.
2.1.7. Các nhóm chính sách thực hiện chương trình xây dựng nông thôn
mới tỉnh Ninh Bình
Trong những năm qua xây dựng nông thôn mới là nhiệm vụ chiến lược,

Trích đoạn đánh giá chung việc thực hiện chắnh sách xây dựng nông thôn mới 1 đánh giá về kết quả thực hiện chắnh sách theo bộ tiêu chắ NTM đánh giá về hiệu quả kinh tế của chắnh sách xây dựng NT Mở Ninh Bình Nguyên nhân của những tồn tại hạn chế: Ảnh hưởng của các chắnh sách Cơ chế quản lý, thanh toán
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status