Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 1
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
KHOA CÔNG NGHỆ SINH HỌC DƯƠNG MINH KHẢI
NGHIÊN CỨU VI KHUẨN LACTIC
CÓ KHẢ NĂNG PROBIOTIC, SINH TỔNG HỢP
GAMMA - AMINOBUTYRIC ACID VÀ ỨNG DỤNG LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP Chuyên ngành: CÔNG NGHỆ SINH HỌC
Mã Số:
60.42.02.01 Người hướng dẫn khoa học 1 : TS. Nguyễn La Anh
Người hướng dẫn khoa học 2 : GS.TS. Nguyễn Quang Thạch
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… ii
LỜI CẢM ƠN
ðể hoàn thành ñề tài tốt nghiệp, ngoài sự cố gắng của bản thân tôi ñã
nhận ñược rất nhiều sự quan tâm giúp ñỡ nhiệt tình của thầy cô, gia ñình, bạn
bè, ñồng nghiệp và người thân.
Trước tiên, tôi xin ñược bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS. Nguyễn La Anh
– Chủ nhiệm Bộ môn Công nghệ Sinh học vi sinh - Viện Công nghiệp Thực
phẩm ñã tận tình hướng dẫn, tạo mọi ñiều kiện thuận lợi và giúp ñỡ tôi trong
quá trình thực hiện ñề tài và hoàn thành bản luận văn này.
ðồng thời, tôi xin ñược cảm ơn GS.TS. Nguyễn Quang Thạch - Viện Sinh
học Nông nghiệp - ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã nhiệt tình giúp ñỡ và chỉ
bảo cho tôi trong suốt quá trình làm luận văn.
Tôi xin ñược gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy cô giáo trong Khoa
Công nghệ sinh học, tập thể lớp K20-CNSHA, và các anh chị em trong Bộ môn
Công nghệ sinh học Vi sinh- Viện Công nghiệp thực phẩm.
Cảm ơn gia ñình ñã tạo ñiều kiện về thời gian ñể tôi hoàn thành khoá luận
này.
Hà Nội, ngày tháng năm 2013
Tác giả
1.1.6. Lợi ích của vi khuẩn lactic 12
1.2. Tổng quan về Probiotic 13
1.2.1. Lịch sử và ñịnh nghĩa probiotic 13
1.2.2. Thành phần một số chế phẩm Probiotic 15
1.2.3. Tiêu chuẩn lựa chọn chủng vi sinh vật probiotic 16
1.2.4. Tình hình nghiên cứu và sử dụng probiotic trên thế giới và Việt Nam 17
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… iv
1.2.5. Ứng dụng của chế phẩm probiotic trong bảo vệ sức khỏe con người 19
1.3. Tổng quan về gama - aminobutyric acid 21
1.3.1. ðịnh nghĩa 21
1.3.2. Lịch sử phát triển 22
1.3.3. Hình dạng và cấu trúc 23
1.3.4. Tổng hợp GABA 24
1.3.5. Cơ chế hoạt ñộng của GABA 25
1.3.6. Chức năng của GABA 25
1.3.7. Các nguồn sinh tổng hợp GABA 26
1.4. Ứng dụng của vi khuẩn lac tic trong sản xuất lên men sữa chua 31
PHẦN II NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 35
2.1. Hóa chất, thiết bị, dụng cụ và môi trường 35
2.1.1. Hoá chất 35
2.1.2. Dụng cụ 35
2.1.3. Thiết bị 36
2.1.4. Môi trường 36
2.2. Chủng vi sinh vật 38
2.3. Phương pháp nghiên cứu 38
3.4.2. Xác ñịnh tỷ lệ tiếp giống 68
3.4.3. Lựa chọn nguồn nitơ phù hợp cho lên men sinh khối 69
3.4.4. Lựa chọn nồng ñộ nitơ phù hợp cho lên men sinh khối 70
3.5. Ứng dụng thử nghiệm sản xuất sữa chua sinh học có chứa GABA 72
3.5.1. Khả năng sinh GABA của sữa bio-yogurt sau 45 ngày bào quản 73
3.5.2. Xác ñịnh bán ñịnh lượng GABA trong thời gian bảo quản 74
PHẦN IV: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 76
4.1. Kết luận 76
4.2 Kiến Nghị 76
TÀI LIỆU THAM KHẢO 77 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… vi
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1: Chủng vi sinh vật sử dụng cho sản xuất sữa lên men trên thế giới 34
Bảng 2: Thành phần môi trường MRS 36
Bảng 3: Các loại kháng sinh khác nhau 40
Bảng 4: Một số chủng vi sinh vật gây bệnh 41
Bảng 5: Kết quả tuyển chọn các chủng vi khuẩn lactic có khả năng sinh GABA 52
Bảng 6. Khả năng sống sót trong dịch dạ dày nhân tạo của chủng NCTH24 57
Bảng 7: Khả năng sống trong môi trường dịch mật của chủng NCTH24 58
Bảng 8: Khả năng bám dính trên mucus chủng NCTH24 59
Bảng 9. Phổ tương tác một số kháng sinh của chủng NCTH24 60
Bảng 10. Khả năng kháng vi sinh vật gây bệnh của NCTH24 62
Bảng 11: Khả năng sống trong các ñiều kiện pH và nhiệt ñộ khác nhau của các
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… viii
BẢNG CÁC KÝ HIỆU VÀ TỪ VIẾT TẮT
ATP Adenosine 5’- triphosphate
Bio-yogurt Sữa chua sinh học
DNA Acid Deoxyribo Nucleic
BMI Body Mass Index
EMP Embden-Meyerhof-Parnas path way
FAO Food and Agriculture Organization of the United Nations
FDA Food and Drug Administration
FOSHU Food for Specialized Use
GABA Gama - aminobutyric acid
GAD Glutamic acid decarboxylase
GRAS Generally Recognized as Safe
HGH Human growth hormone
LAB Lactic acid bacteria
MSG. Monosodium glutamate
MRS De Man, RoGoSa and Sharbe
NEC Necrotizing enterocolitis
NB Nutrient broth
PP Pentose phosphat
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 1
MỞ ðẦU
I. ðặt vấn ñề:
Vi khuẩn lactic ñã ñược ứng dụng nhiều trong sản xuất, bảo quản thực phẩm
ñặc biệt trong sản xuất các sản phẩm lên men truyền thống như lên men sữa,
thịt, rau quả. Ngày nay, vi khuẩn lactic còn ñược ứng dụng cho sản xuất các sản
phẩm probiotic, các sản phẩm chức năng, thực phẩm có lợi cho sức khỏe.
Vi khuẩn lactic sinh tổng hợp GABA còn có khả năng probiotic khi chúng
sống sót qua dạ dày- ruột, và ở ñây chúng có tác dụng hộ trợ hệ tiêu hóa và sinh
tổng hợp GABA in situ [30]. Một trong các hướng ứng dụng LAB sinh GABA
có khả năng probiotic là làm sữa chua sinh học (bio-yogurt). Có nhiều phương
pháp sản xuất sữa chua sinh học, nhưng khá phổ biến là lên men sữa bởi chủng
giống khởi ñộng thông thường và bổ sung sinh khối vi khuẩn probiotic vào giai
ñoạn sau lên men [24]. Yêu cầu của các sản phẩm probiotic ứng dụng trong sữa
chua sinh học là mật ñộ tế bào sống của chủng LAB phải ñạt ít nhất 10
6
CFU/g,
tồn tại trong thời gian sử dụng sản phẩm.
Gần ñây việc nghiên cứu và ứng dụng vi khuẩn lactic có khả năng sinh tổng
hợp GABA ñược quan tâm rộng rãi bao gồm một số chủng Lactobacillus (Lb),
Lactococcus (Lc.) và Lactobacillus Brevis… ñược phân lập từ nhiều loại thực
phẩm lên men, bao gồm kim chi Hàn Quốc, paocai và sữa tươi Trung Quốc,
shochu của Nhật Bản [16, 22, 40]…vv. Những sản phẩm chứa GABA tự nhiên
này ñược xác ñịnh là an toàn và thân thiện với môi trường qua bề dầy lịch sử lâu
ñời của chúng và gần ñây ñược chứng minh là có lợi cho sức khỏe [24].
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 3
PHẦN I: TỔNG QUAN
1.1. Tổng quan về vi khuẩn lactic
1.1.1.
Lịch sử phát hiện
Vào trước thế kỷ thứ 20 thuật ngữ vi khuẩn lactic sử dụng ñể chỉ những vi
khuẩn làm sữa chua. Vi khuẩn lactic có một vai trò to lớn trong tự nhiên cũng
như trong ñời sống thực tiễn của con người. Thực phẩm lên men lactic (dưa
muối, cà muối, sữa chua…) ñã ñược sử dụng rộng rãi trong cuộc sống, nhưng
mãi ñến năm 1780 nhà hóa học người Thụy ñiển Scheele mới lần ñầu tiên tách
ñược vi khuẩn lactic (nguyên nhân chính làm chua thực phẩm) từ sữa bò lên
men chua. Gần một thế kỷ sau vào năm 1857 hiện tượng làm chua sữa mới ñược
Pasteur chứng minh là do một nhóm vi khuẩn ñặc biệt gọi là vi khuẩn lactic gây
ra. Vào năm 1873 J. Lister lần ñầu tiên phát hiện ñược một loài vi khuẩn ñặt tên
là Bacterium lactic (hiện nay gọi là Lactococcus lactic) là vi khuẩn lactic
(Lactococcus lactic). Từ những nghiên cứu trên người ta ñã ñưa ra những ñiểm
chung về vi khuẩn lactic: là những vi khuẩn Gram dương , bất ñộng và không
sinh bào tử, là lọai vi khuẩn kị khí tùy nghi, có khả năng lên men kị khí cũng
như hiếu khí và có khả năng lên men ñường ñể tạo lactic acid, có khả năng chịu
ñựng cao với môi trường axit. Có hoạt tính Protease thủy phân protein của sữa
thành peptit và acid amin, hoạt tính này ở các loài là khác nhau, thông thường trực
khuẩn là cao nhất. ðặc biệt có khả năng sinh chất kháng sinh ñể ức chế vi sinh vật
gây bệnh. Từ ñó ñến nay hàng loạt các vi khuẩn lactic ñã ñược phát hiện và
những ứng dụng của chúng ngày càng ñược mở rộng ra nhiều lĩnh vực [1,2,5].
Trong tự nhiên, vi khuẩn lactic phân bố rộng rãi trong phân, rác, xác
khuẩn lactic chính bao gồm: Aerococcus, Carnobacterium, Enterococcus,
Lactobacillus, Lactococcus, Leuconostoc, Oenococcus, Pediococcus,
Streptococcus, Tetragenococcus, Vagococcus, và Weissella. Chi
Bifidobacterium thường ñược coi như vi khuẩn lactic vì nó có mang một số ñặc
ñiểm của vi khuẩn lactic. Các chi mới như Alloiococcus, Dilosicoccus,
Dilosigranulum, Eremococcus, Facklamia, Globicatella, Helcococcus,
Ignavigranum và Lactosphaera bao gồm một số chủng có quan hệ với LAB cả
về ñặc ñiểm sinh lý cũng như hệ thống phát sinh loài [32].
Sự phân loại vi khuẩn lactic thành các chi khác nhau phần lớn dựa trên sự
khác nhau về hình thái, cơ chế lên men ñường, khả năng sinh trưởng ở các ñiều
kiện nhiệt ñộ khác nhau, dạng sản phẩm lactic acid, khả năng sinh trưởng ở các
nồng ñộ muối khác nhau và khả năng chịu acid hay kiềm. ðặc ñiểm hoá học như
thành phần acid béo và thành phần cấu tạo thành tế bào cũng ñược sử dụng ñể
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 5
phân loại. Hơn nữa, các kỹ thuật phân loại ngày nay dựa trên mối quan hệ về
phylogenetic, phân loại dựa trên việc xác ñịnh trình tự rRNA, mối quan hệ gần
gũi ở mức ñộ loài hay dưới loài có thể ñược xác ñịnh dựa trên các nghiên cứu sự
tương ñồng DNA-DNA. ðể xác ñịnh sự phát sinh kiểu gen của loài và chi, thì
phương pháp nghiên cứu dựa trên trình tự rRNA là phù hợp hơn cả vì nó có
chứa cả các vùng có trình tự bảo thủ và ít bảo thủ.
Dựa vào ñặc ñiểm hình thái thì vi khuẩn lactic ñược chia thành hai loại ñó
là dạng hình que (gồm có Lactobacillus và Carnobacterium) và hình cầu (tất cả
các chi còn lại). Riêng chi Weissella theo ñịnh nghĩa thi nó gồm cả hai dạng là
hình que và hình cầu. Trong dạng hình cầu lại có một số chi tồn tại ở dạng tetrad
như Aerococcus, Pediococcus, và Tetragenococcus.
như: xucinic acid và rượu etylic khoảng 20%, axetic acid khoảng 10%, các
chất khí còn lại chiếm 20% [2]. ðại diện các vi khuẩn lên men dị hình như: Ln.
mensenteroides, Ln. cremoris và một số vi khuẩn lactic hình que như Lb. brevis,
Lb. fermentum, ….
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 7Hình 1. Hai con ñường chính lên men glucose của vi khuẩn lactic:
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 8
(A) lên men lactic ñồng hình (glycolysis hay Embden-Meyerhof-Parnas
pathway); (B) con ñường lên men lactic dị hình (6-phosphogluconate/
phosphoketolase pathway). Thứ tự các enzyme ñược ñánh dấu cho phản ứng:
1. Glucokinase; 2. fructose-1,6-diphosphate aldolase; 3. Glyceradehyde-3-
phosphate dehydrogenase; 4. pyruvate kinase; 5. Lactate dehydrogenase; 6.
glucose-6-phosphate dehydrogenase; 7. 6-phosphogluconate dehydrogenase; 8.
phosphoketolase; 9. acetaldehyde dehydrogenase; 10. alcohol dehydrogenase.
1.1.3
. ðặc ñiểm sinh lý sinh hoá.
Vi khuẩn lactic là vi khuẩn Gram dương, không sinh bào tử, không di
ñộng, chịu ñược acid, chuyển hóa ñường thành lactic acid. Chúng thu nhận
năng lượng nhờ phân giải hydratcacbon và sinh ra lactic acid. Lactic acid sinh
tỏ chúng không tổng hợp ñược nhân hem, do ñó không có cytocrom hay những
enzyme chứa nhân hem khác. Chúng có thể tiến hành một số phản ứng oxy hoá
một số ít các hợp chất hữu cơ khác nhờ flavoprotein. Các phản ứng này không
kèm theo việc tổng hợp ATP.
Riêng ở vi khuẩn lactic tuy catalaza âm tính song lại có một enzyme khác
là peroxidaza bản chất là flavoprotein. Enzyme này là trung gian xúc tác quá
trình oxy hoá các cơ chất hữu cơ dưới tác dụng của H
2
O
2
. Nhờ ñó vi khuẩn
Lactic vẫn có khả năng sinh trưởng trong môi trường hiếu khí. ðây cũng là ñặc
ñiểm quý báu ñể nhận dạng vi khuẩn Lactic vì chúng gần như là những vi khuẩn
catalaza âm tính duy nhất có khả năng sinh trưởng khi có mặt oxy.
Nhu cầu dinh dưỡng của vi khuẩn Lactic cũng rất phức tạp, tuỳ theo ñặc
ñiểm từng loài mà khác nhau. Do ñó môi trường ñể nuôi cấy vi khuẩn Lactic
thường chứa pepton (cao thịt, cao nấm men) và các dịch chiết từ thực vật hoặc
ñộng vật khác .
Một số ñặc ñiểm sinh lý ñiển hình nữa của vi khuẩn Lactic là khả năng
chống chịu acid rất tốt. Những vi khuẩn lactic hình cầu có thể sinh trưởng trong
môi trường pH trung tính hoặc hơi kiềm, vi khuẩn hình que không có khả năng
chịu môi trường có pH lớn hơn 6. Vi khuẩn lactic có khả năng chịu pH môi
trường ñạt giá trị là 5. ðặc tính sinh acid và chịu acid rất tốt giúp vi khuẩn lactic
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 10
cạnh tranh với vi khuẩn khác trong môi trường giàu dinh dưỡng và do ñó chúng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 11
1.1.4.3 Nhu cầu về vitamin
Vitamin là hợp chất hữu cơ không chứa năng lượng nhưng rất cần thiết,
không thể thay thể, có vai trò quan trọng trong chuyển hoá vật chất và hoạt ñộng
cơ thể. Rất ít vi khuẩn lactic có khả năng tự tổng hợp vitamin cho mình, ña số
chúng phải sử dụng nguồn vitamin ñưa từ ngoài vào. Vì thế việc bổ sung
vitamin là ñặc biệt cần thiết ñối với hầu hết các nhóm vi sinh vật dị dưỡng chất
sinh trưởng này. Các dịch chứa vitamin thường bổ sung như nước khoai tây,
ngô, cà rốt, dịch thuỷ phân nấm men và nhiều chất khác.
1.1.4.4 Nhu cầu về muối khoáng
Ngoài nhu cầu về các acid amin, vitamin và cacbon, vi khuẩn lactic còn
cần các yếu tố khác cho sự phát triển ñó là các bazơ nitơ như Adenin,
Hypoxantin, Guanin, Uraxin, Thimin, Thimidin và các axit hữu cơ cần thiết cho
sự phát triển của vi khuẩn lactic như axetic acid, citric acid và folic acid.
Chúng còn cần rất nhiều các hợp chất vô cơ như ñồng, sắt, natri, kali, photpho,
lưu huỳnh, mangan, magiê
1.1.5.
Một số yếu tố ảnh hưởng tới sự sinh trưởng và phát triển của vi khuẩn
Lactic.
1.1.5.1. Ảnh hưởng của oxi
Vi khuẩn lactic thuộc nhóm hô hấp tuỳ tiện, từ kị khí ñến vi hiếu khí. ðặc
ñiểm này bị quy ñịnh bởi sự không có mặt của hệ enzyme oxi hoá - khử xytocrom và
catalaza trong tế bào. Quá trình oxi hoá ở vi khuẩn lactic xảy ra thường kèm theo sự
hình thành H
2
1.1.5.3. Ảnh hưởng của pH
Hoạt ñộng của vi khuẩn lactic, ñặc biệt là hệ enzyme của chúng chịu tác
ñộng mạnh của pH. Do ñó mà pH ảnh hưởng ñến quá trình trao ñổi chất của tế
bào vi khuẩn lactic. Mỗi giống vi khuẩn lactic khác nhau thì có pH tối thích
khác nhau.
Dựa vào pH tối thích mà người ta chia vi khuẩn lactic thành hai nhóm
sinh hoá là nhóm ưa acid (acid dophilus) và nhóm kị acid (acid dophobic).
- pH của môi trường có ảnh hưởng trực tiếp ñến sự phát triển và khả năng
sinh tổng hợp enzyme của vi sinh vật bởi ion H
+
và OH
-
trong môi trường tác
ñộng trực tiếp lên màng nguyên sinh chất làm thay ñổi sự vận chuyển của cơ
chất cảm ứng vào tế bào và vận chuyển enzyme ra ngoài môi trường.
- Mặt khác ion H
+
và OH
-
cũng ảnh hưởng ñến hệ enzyme của vi sinh vật,
tham gia vào hoạt ñộng sống, sinh tổng hợp của vi sinh vật. Sự phát triển của vi
sinh vật chỉ có thể rất nghiêm ngặt ở acid hay kiềm. ðối với vi khuẩn thuận lợi
nhất là chúng phát triển trong môi trường trung tính hoặc kiềm yếu.
1.1.6.
Lợi ích của vi khuẩn lactic
- Vi khuẩn lactic ñược ứng dụng rông rãi trong rất nhiều lĩnh vực, ñặc biệt
là trong các ngành công nghiệp như: Công nghiệp chế biến sữa, công nghiệp
sản xuất axit lactic, công nghiệp chế biến bảo quản rau quả và thức ăn gia súc.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
chứng minh ñược rằng việc tiêu thụ Lactobacillus sẽ hạn chế các nội ñộc tố của
hệ vi sinh vật ñường ruột. Ông giải thích ñược ñiều bí ẩn này qua nhận xét thấy
sức khỏe của những người Cô-Dắc sống rất khỏe mạnh và tuổi thọ có thể lên tới
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 14
115 năm hoặc hơn, nguyên nhân có thể là do họ tiêu thụ rất lớn các sản phẩm
sữa lên men, ñiều này ñược ông báo cáo trong sách “sự kéo dài cuộc sống” –
The Prolongation of life (1908) [
32
].
Có thể nói Tisser và Metchnikoff là hai người ñầu tiên ñưa ra những ñề
xuất mang tính khoa học về probiotic, làm cơ sở cho những nghiên cứu tiếp theo
về probiotic [11].
Năm 1930, nhà khoa học người Nhật Minoru Shirota phân lập các vi
khuẩn lactic từ phân của các trẻ em khỏe mạnh [12]. Cùng năm ñó, các nhà
nghiên cứu Hoa Kỳ ñã chứng minh là Lactobacillus acidophilus có khả năng
làm giảm bệnh táo bón thường xuyên. Các nhà khoa học ở ñại học Havard phát
hiện ra các vi khuẩn ñường ruột ñóng một vai trò quyết ñịnh trong quá trình tiêu
hóa, giúp tiêu hóa thức ăn, cung cấp một số vitamin và các chất dinh dưỡng khác
nhau mà cơ thể vật chủ không tự sản xuất ñược [11]. Sau ñó 5 năm, một trong
các ñồ uống lên men – ñặt tên là “Yakult” từ sữa ñược cho là hỗ trợ sức khỏe
ñường ruột (intestinal health) ñược sản xuất. Khái niệm chung probiotic xuất
hiện ở Châu Âu vào những năm của thập niên 80 và ñược chấp nhận ở Châu Á
trong nhiều năm khi các sản phẩm lên men từ sữa probiotic ñầu tiên ñược giới
thiệu ở Châu Âu những năm của thập niên 80 [11,12].
Ngày nay, các sản phẩm probiotic ñược tiêu thụ rộng rãi và phổ biến trên khắp
các loại thực phẩm chức năng (dinh dưỡng trị liệu) và các loại bổ trợ trị liệu
probiotic có tác dụng tăng cường sức khỏe ngày càng ñược quan tâm trên thế
giới. Chế phẩm probiotic hiện nay có mặt ở nhiều dạng và các công thức khác
nhau có kết hợp hoặc không kết hợp với fructooligosaccharides (FOS), chủ yếu
là các vi sinh vật như:
• Bifidobacterium sp: B. longum, B. bifidum, B. adolescentis, B. animalis,
B. infantis, B. thermophilum
• Lactobacillus sp: L. acidophilus, L. casei, L. delbrueckii ssp. (bulgaricus),
L. curvatus, L. fermentum, L. lactis, L. plantarum, L. reuteri, L. brevis, L.
cellobiosus
• Enterococcus sp: Ent. faecalis, Ent. faecium