1
Häc viÖn qu©n y
bé m«n da liÔu
BμI GI¶NG
BÖNH da Vμ HOA liÔu
2. Thomas P. Habif.
Clinical dermatology.
3
Mosby inc 1996.
3. Thomas B. Fitzpatrick.
Color atlas and synopsis of clinical dermatology.
Mc Graw - Hill companies 1997 - 2001.
4. Harry L. Arnold, Richard B. odom, william D. James
Andrew's- Diseases of the skin - clinical dermatology
W B Saunders company 1990.
5.Bộ môn da liễu .Trờng đại học quân y
Bệnh ngoi da v hoa liễu
Đại học quân y 1980
6. Bộ môn Da liễu - Học việnQuân Y.
Giáo trình bệnh da v hoa liễu ( sau đại học).
NXB Quân đội nhân dân 2001.
7, Nguyễn Xuân Hiền Nguyễn Cảnh Cầu Trơng Mộc Lợi Bùi Khánh Duy
Bệnh ngoi da v hoa liễu
NXB y học thnh phố HCM 1990.
Bệnh nấm Penicilliosis 73
Bệnh nấm Blastomycosis nam mỹ 74
Bệnh nấm mycetoma ( maduramycosis) 75
Bệnh nấm actinomycosis 77
các phơng pháp xét nghiệm chẩn đoán nấm gây bệnh (Mycosis diagnosis). 78
thuốc điều trị bệnh nấm 83
Phòng chống bệnh nấm 90
1. Đờng lây truyền của bệnh nấm da 90
2. Biện pháp giáo dục tuyên truyền vệ sinh cá nhân và vệ sinh môi trờng: 91
3.Biện pháp phòng bệnh nấm da bằng kỹ thuật 92
Chơng 4: BệNh da do vi khuẩn 94
Viêm bì mủ 94
Bệnh phong ( Leprosy) 100
Bệnh lao da 107
á LAO 110
Hồng ban rắn bazin 111
Điều trị bệnh lao da 111
ANTHRAX (Bệnh than) 112
Vẩy phấn hồng Gibert ( Pityriasis rosea) 115
U hạt vnh (Granuloma annulare). 118
Bệnh lyme 120
Bệnh Lyme do Borrelia 120
Chơng 5: Viêm da eczema 123
Bệnh eczema ( Bệnh chm ) 123
viêm bì thần kinh (Nevrodermite) 128
bệnh da nghề nghiệp 131
Chơng 6 : Vẩy nến v các bệnh có sẩn đỏ, vẩy da 137
Vẩy nến mụn mủ 149
5
Pemphigus 214
Pemphigoid bọng nớc 221
bệnh DUhring- Brocq(DH) 224
bệnh tiêu thợng bì phỏng nớc bẩm sinh 227
Chơng 13: tiền ung th,ung th da 231
Ung th da 231
Bệnh Paget 232
Bệnh Bowen. 233
bệnh hồng sản 233
Ung tế bo đáy 234
Ung th tế bo gai 236
Chơng 14: Bệnh lông tóc móng 238
Rụng tóc 238
Chơng 15 : Rối loạn sắc tố da 249
bạch biến ( vitiligo). 249
Chơng 16: Bệnh lây truyền qua đờng tình dục 257
tổng quan các bệnh lây truyền 257
bệnh lậu 261
Bệnh Viêm niệu đạo sinh dục 265
Bệnh giang mai(Syphillis) 268
Xùi mo g 282
Biểu hiện da niêm mạc ở bệnh nhân nhiễm Hiv/aids 284
6
Phác đồ Điều trị theo hội chứng cho các bệnh lây qua đờng tình dục 288
Các yếu tố nguy cơ, biện pháp phòng tránh các bệnh lqdtd 292
y học cổ truyền áp dụng trong điều trị bệnh ngoi da 297
2 con số. Bệnh lây truyền qua đờng tình dục mục tiêu l cần giám sát đợc bệnh, đặc
biệt l bệnh lậu, giang mai v nhiễm HIV/AIDS. Gần đây vấn đề kỳ thị phân biệt đối
xử với ngời nhiễm HIV/AIDS đợc nêu lên ( ở cả thế giới cũng nh trong nớc) vì kỳ
thị, phân biệt đối xử l không đúng với nhân quyền, gây nên nhiều tác hại lm cho
7
ngời bệnh sống không còn ý nghĩa, lm nguồn lây lan mạnh hơn trong xã hội lm
cho việc phòng chống căn bệnh ny cng khó khăn hơn.
Nhóm bệnh da nghề nghiệp cũng cần đợc lu ý: vì đất nớc ta trên con đờng
công nghiệp hoá v hiện đại hoá, các sản phân công nghiệp ngy cng nhiều l các tác
nhân trực tiếp gây ra nhiều bệnh nghề nghiệp, trong đó có bệnh da.
+ Trong Quân đội.
Quân đội l một bộ phận dân số có tính đặc thù riêng, khi tuyển quân đã lựa chọn
đợc các thanh niên có đủ sức khoẻ vo phục vụ, cho nên những bệnh nh phong, bệnh
lây truyền qua đờng tình dục chiếm một tỷ lệ rất nhỏ so với tình hình chung của xã
hội, ví dụ tại Quân y Viện 103 cả năm chỉ có < 10 bệnh nhân mắc bệnh lậu hoặc giang
mai vo điều trị, vi năm mới có 1-2 bệnh nhân phong vo điều trị. Nhng lu ý hơn l
những bệnh nhân nhiễm HIV/AIDS ( khi tuyển quân tỷ lệ phản ứng HIV (+) l 4%o ở
thanh niên khám tuyển, những thanh niên ny không đủ tiêu chuẩn vo quân đội).Có
hình ảnh lâm sng của bệnh rất đa dạng thầy thuốc cha có nhiều kinh nghiệm, chủ
quan, nên có nhiều bệnh nhân không đợc phát hiện sớm dẫn đến việc dự phòng lây lan
cho thầy thuốc , chăm sóc bệnh nhân có nhiều khiếm khuyết m ta cần phải khắc
phục. Các bệnh ngoi da trong quân đội chủ yếu vẫn l các bệnh nấm, viêm da mủ,
bệnh da dị ứng v bệnh ghẻ ( gần giống nh trong thời gian chiến tranh chống Mỹ),
nhng có phần hơi khác: hiện nay do điều kiện ăn ở của bộ đội tốt hơn, nớc dùng đợc
sạch hơn vì thế hình ảnh lâm sng bệnh không điển hình, ít biến chứng khiến cho
viếc chẩn đoán dễ bỏ sót.
2. Căn nguyên bệnh:
Nhìn chung bệnh da liễu bao giờ cũng có 2 yếu tố tác động để phát sinh v phát
triển bệnh : yếu tố nội giới v yếu tố ngoại giới.
nấm, ghẻ, viêm da mủ, sẩn ngứa do côn trùng.
+ Phơng hớng xây dựng ngnh da liễu quân đội.
- Chẩn đoán: sử dụng rộng rãi các xét nghiệm về miễn dịch ( phản ứng Hexagon,
PCR ), nấm, vi khuẩn, virus để tìm căn nguyên. Xét nghiệm tìm các hoạt chất trung
gian, các nội tiết tố, sinh lý da, các vitamin, mô bệnh học để chẩn đoán bệnh.
- Trong điều trị: sử dụng các loại kháng sinh phổ rộng chống nấm, chống vi
khuẩn, các loại corticoit, ức chế miễn dịch, interferon, interleukin, retinoid, dẫn chất
imidazol, vật lý trị liệu (PUVA, tắm suối khoáng, laser ).
Phẫu thuật tạo hình thẩm mỹ với một số bệnh nh các dị tật da gây biến dạng cơ
thể, nốt ruồi, phong, sẹo lồi. u vng
áp dụng đông y trong da liễu theo quan điểm an ton, khoa học, đại chúng.
+ Phòng bệnh da liễu trong quân đội ( xem bi phòng chống bệnh da liễu trong
quân đội cuối quyển sách). 9Mô học da
Da gồm 3 lớp: thợng bì, trung bì, hạ bì v các phần phụ của da.
1. Thợng bì.(còn gọi là biểu bì .epidermis)
Trên các lát cắt mô học của da bình thờng, ranh giới giữa thợng bì v trung bì
không bằng phẳng m lồi lõm do có nhiều nhú của thợng bì nh những ngón tay ăn
10
1.3. Lớp hạt:(Stratum glanulosum)
Các tế bo của lớp hạt gồm từ 3- 4 hng, chúng có hình dẹt, nằm trên lớp gai.
Trong bo tơng chứa các hạt sừng keratohyalin. Những hạt ny xuất hiện chứng tỏ quá
trình sừng hoá bắt đầu. Keratin thuộc nhóm protein sợi có chứa nhiều gốc aminoacid,
arginin, lysin, cystidin chúng khá bền vững với những tác nhân hoá học nh acid hoặc
base. Bề dầy của lớp hạt dao động phụ thuộc vo mức độ sừng hoá. Lớp hạt dầy ở
những nơi có lớp sừng dầy. ở những nơi có á sừng thì thờng không có lớp hạt.
1.4. Lớp sáng(stratum lucidum): Lớp ny chỉ có ở lòng bn tay, bn chân, nó nằm
ở trên lớp hạt v gồm những tế bo trong, thuần nhất, không có nhân, dẹt, chúng sắp
xếp thnh 2 hoặc 3 hng. Các tế bo ny chứa chất eleidin, hình thnh do hoá lỏng các
hạt sừng trong chứa nhiều nhóm disulfit.
1.5. Lớp sừngeStratum corneum)
Lớp sừng ở trên cùng, các tế bo trở nên dẹt hon ton, mng bo tơng dầy,
nhân biến mất. Trong bo tơng chỉ còn ton những sợi sừng. Mỗi tế bo biến thnh
một lá sừng mỏng, chúng chồng chất lên nhau, những tế bo ở mặt trên cùng luôn luôn
bị bong rơi ra.
1.6. Sắc tố của thợng bì:
Sắc tố ở da thuộc nhóm hắc tố, có tác dụng bảo vệ cơ thể tránh tác hại của tia cực
tím.
Sắc tố (melanin) ở da do tế bo sắc tố (melanocyte) tổng hợp. Cứ khoảng 10- 15 tế
bo đáy lại có một tế b
o sắc tố. Bình thờng các tế bo sắc tố nằm xen lẫn với các tế
bo đáy, khi sắc tố cần nhiều thì tế bo sắc tố (melanocyte) có cả ở trong lớp gai
(vùng da bị rám nắng) v trong các đại thực bo ở chân bì.
1.7. Tế bo Langerhans : l một loại tế bo riêng biệt, nằm ở lớp gai. Cho tới nay
phần lớn các tác giả cho rằng tế bo ny l tiền đồn của hệ thống miễn dịch tế bo của
cơ thể.
2.Trung bì (còn gọi là chân bì.Dermis)
- Tiểu thể Krause cho cảm giác lạnh.
4.2. Tuyến mồ hồi gồm có 3 phần :
- Cầu bi tiết hình tròn khu trú ở trung bì sâu hoặc hạ bì, có 2 lớp tế bo giữa l
những tế bo bi tiết, chung quanh có lớp tế bo dẹt bao bọc.
- ống dẫn đoạn qua trung bì có cấu trúc nh phần cầu nh
ng ít bi tiết.
- ống dẫn đoạn qua thợng bì có đoạn xoắn ốc, cng ra ngoi cng xoắn nhiều ,
gồm một lớp tế bo có nhiễm hạt sừng.
4.3. Tuyến bã : nằm cạnh bao lông v thông với nang lông bằng ống tiết. Mỗi
tuyến bã có nhiều thuỳ, mỗi thuỳ gồm nhiều lớp tế bo: ngoi cùng l những tế bo trẻ
giống tế bo lớp cơ bản, rối đến lớp tế bo to chứa những hạt mỡ, trong cùng có những
lớp tế bo chứa đầy mỡ lm căng vỡ tế bo, ròi chảy ra ngoi thnh chất bã(sebum). ống
tiết đợc cấu tạo bởi tế bo sừng.
4.4. Nang lông l phần lõm sâu xuống của thợng bì chứa sợi lông v tiếp cận với
tuyến bã. Nang lông ở rải rác khắp da trừ lòng bn tay v lòng bn chân. Mỗi nang lông
có 3 phần : miệng nang lông thông với mặt da, cổ nang- phần ny bé lại v bao lông l
phần di nhất ăn sâu xuống hạ bì.
2.5.Móng:
12
Móng l một tấm sừng mỏng nằm gọn trong một rãnh ở mặt lng của đầu ngón.
Móng có một bờ tự do, ba bờ còn lại đợc các nếp da phủ lên gọi l bờ sau v hai bờ
bên. Phần móng ở bờ sau có hình vát gọi l rễ móng. Phần còn lại dầy đều, hình khum
gọi l thân móng. Thợng bì ở dới móng tiếp với thợng bì da ở nếp gấp sau v các
nếp gấp bên. Thợng bì ở dới rễ móng gọi l mầm móng gồm lớp sinh sản v lớp gai.
Các tế bo gai tiến dần lên v dẹt dần lại thnh những lá sừng m không có lớp hạt.
Chân bì của rễ móng có nhiều mao mạch. Chân bì của thân móng l một mô xơ, ít mao
mạch, nhiều sợi collagen, sợi chun song song với mặt móng, một số sợi có hớng vuông
góc dính chặt vo mng xơng nên chân bì vùng thân móng rất chắc chắn v cố định.
v có trọng lợng trung bình l
15 - 18 kg. Da không phải chỉ l một mng bọc đơn thuần, m l một cơ quan có nhiều
chức phận quan trọng có ý nghĩa quyết định đối với đời sống. Mặt khác da có liên quan
mật thiết đến các bộ phận khác trong cơ thể Da có nhiệm vụ cách ly giữa nội môi v
ngoại môi, giữ cho nội môi tơng đối hằng định trong khi ngoại môi luôn biến đổi. Do
đó sự ton vẹn, lnh mạnh của da l yếu tố cần thiết để đảm bảo sức khỏe chung.
1. Chức phận bảo vệ:
Da l một hng ro bảo vệ các cơ quan sâu nh thần kinh, mạch máu, cơ xơng,
phủ tạng khỏi các tác hại của các yếu tố cơ học, lý học, hoá học, vi khuẩn có hại.
Nhờ có cấu trúc rất chặt chẽ của lớp malpighi đợc tăng cờng do các cầu nối giữa
các tế bo, nhờ vùng tiếp giáp trung - thợng bì vững chắc, nhờ sự đn hồi vừa dẻo vừa
chắc của các sợi tạo keo, sợi liên kết ở trung bì, nhờ lớp mỡ đệm dới da nên da có thể
chống lại các chấn thơng, sây xát từ ngoại cảnh (da chịu đợc một áp lực 1,8 kg trên
một mili mét vuông).
Trên bề mặt thợng bì còn có lớp phim mỡ gồm chủ yếu l axít béo triglyxerit,
cholesterol, chất bã, lm cho da không bị ẩm quá hoặc khô quá tạo khả năng chống đỡ
với những thay đổi đột ngột về nhiệt độ; đồng thời bảo vệ da khỏi sự tấn công của vi
khuẩn, nấm ; có tác giả gọi đây l khả năng tiệt trùng tự nhiên của da. Nấm ngoi da
thờng mọc ở các vùng không có tuyến bã; các nấm xén tóc trẻ em thờng tự nhiên
khỏi ở tuổi dậy thì l lúc tăng hoạt động của tuyến bã.
Da có tác dụng ngăn cản sự tác dụng của ánh sáng. Lớp sừng không cho ánh sáng
có bớc sóng 200 nm xuyên qua. Lớp trung bì ngăn cản bức xạ ánh sáng có bớc sóng
340 - 700 nm. Các bức xạ có bớc sóng di gây biến đổi nhiệt lm tăng chuyển hoá.
Bức xạ có bớc sóng ngắn (tử ngoại) gây ra hiệu ứng quang điện, thay đổi điện tử ở
mng tế bo từ đó dẫn đến thay đổi tính thấm. Các sắc tố da cũng có tác dụng ngăn cản
tác động của bức xạ ánh sáng bảo vệ các cơ quan dới da.
Độ toan kiềm (pH) của da l yếu tố quan trọng để chống đỡ với vi khuẩn v nấm
,pH của da thay đổi tuỳ từng vùng,trung bình từ 4, 2 - 5,6. Những vùng da bị kiềm hoá
(vùng có nhiều mồ hôi ẩm ớt, các nếp bẹn, kẽ chân, nách ) dễ bị nấm v vi khuẩn tấn
công.
Sunfat, phốt phat: vết.
+ Bi tiết chất bã (sebum): tuyến bã thờng tập trung nhiều nhất ở mặt, lng, ngực.
Chất bã lm cho da không ngấm nớc, lớp sừng mềm mại, lông tóc trơn mợt, giúp cho
da chống đỡ với vi khuẩn v nấm.Thnh phần chất bã gồm 2/3 l nớc, còn 1/3 l a xít
béo, squalen, cholesteron
4.Chức phận dự trữ chuyển hoá:
+ Nớc: trong cơ thể, nớc chiếm 64%,riêng ở da 9%. Sau khi tiêm nớc vo tĩnh
mạch cho một con chó có tác giả thấy 17,7% đợc giữ lại trong da v 67,8% trong bắp
thịt. Nếu điều trị bằng thuốc lợi tiểu thì nớc ở da sẽ giảm đi từ 8- 10%; nớc ở các bộ
phận khác không thay đổi. Nh vậy da giữ vai trò rất quan trọng trong việc giữ thăng
bằng nớc.
+ NaCl: da dự trữ NaCl khá nhiều. Khi lao động,tiết nhiều mồ hôi thì nớc ở da
cũng giảm. Khi thận bị tổn thơng,chức phận lọc NaCl sút kém ,muối giữ lại nhiều
trong máu v bị đa ra da.NaCl ứ đọng ở da sẽ kéo theo nớc,gây phù nề ở da. Nếu tiêm
tĩnh mạch một dung dịch NaCl u trơng thì da sẽ giữ từ 20- 77% số lợng NaCl. Ăn
15
nhạt, da sẽ mất 60 - 90% số lợng NaCl. Nh vậy da giữ vai trò rất quan trọng trong
việc giữ thăng bằng chất NaCl trong cơ thể.
+ Dới tác dụng của tia cực tím cholesteron dới da đợc chuyển hoá thnh
vitamin D,cần thiết cho sự hấp thu chất Ca ở xơng.
+ở da còn có các chất điện giải khác nh Ca,K, Mg.
+ Tỷ lệ glucose tự do trong da thờng bằng 2/3 đờng huyết.Khi tỷ lệ ny tăng
cao, thờng dễ bị ngứa, nhiễm vi khuẩn, nấm men (moniliase), glycogen dới da tham
gia trong quá trình keratin hoá, glycogen thờng tăng trong một số trạng thái viêm.
Da chứa rất nhiều loại men nh oxydaza, proteaza, hyaluronidaza các men ny
tham gia vo sự chuyển hoá chất trong cơ thể hoặc ngăn cản tác động của vi sinh vật
hoặc nấm xâm nhập vo cơ thể
Các chất chalone, chất kháng chalone liên quan đến việc lnh sẹo hay tạo sẹo lồi
của da.
1 2
3 Trungbì
Tổ chức dây hồ, dây chun
Hạ bì
4
O 5
ổ mỡ
1. Vật thể Golgi Mazzoni
2. Hạt Meissner
3. Hạt Kraus
4. Hạt Ruffini
5. Hạt Pacini
6. Đầu tận cùng thần kinh tự do.
6.2 Cơ chế hiện tợng ngứa:
Yếu tố ngoại cảnh.
17
Thần kinh.
9. Sự liên quan giữa da và nội tạng:
+ Da l nơi phản ánh nhiều rối loạn hoặc tổn thơng nội tạng, nội tiết.
18
- Bệnh gan, mật biểu hiện vng da v niêm mạc.
- Táo bón, giun sán có thể gây sẩn ngứa, eczema.
- Lao thận có thể gây xạm da.
- Rối loạn thiểu năng tuyến yên, giáp trạng có thể gây biến đổi ở da,lông,tóc,
móng.
- Thiếu sinh tố có thể gây nhiều biến đổi đặc hiệu trên da.
+ Tổn thơng da có thể ảnh hởng sâu sắc đến nội tạng đến sức khoẻ chung.
- Bệnh da ngứa mạn tính có thể ảnh hởng đến thần kinh trung ơng, gây suy
nhợc thần kinh.
- Mụn nhọt, nhiễm trùng da có thể gây nhiễm khuẩn huyết, viêm cầu thận cấp
nguy hiểm.
- Nắm vững chức phận sinh lý da cũng có nghĩa đánh giá đúng mức vị trí của da
trong cơ thể thống nhất,đồng thời thấy rõ tác hại của các bệnh ngoi da, do đó có thái
độ đúng đắn trong chẩn đoán cũng nh điều trị dự phòng các bệnh ngoi da, góp phần
đảm bảo sức khoẻ chung trong nhân dân cũng nh bộ đội. Tổn thơng cơ bản
(Tổn thơng sơ đẳng - .fundamental lesions)
BS. Bùi Khánh Duy
1. Định nghĩa:
+ Tổn thơng cơ bản l tổn thơng đơn giản nhất, phản ánh những biến đổi bệnh
lý cơ bản nhất của da. Ngời ta thờng quen phân biệt tổn thơng cơ bản nguyên phát
thờng tơng ứng với quá trình thơng tổn đầu tiên v tổn thơng cơ bản thứ phát diễn
tả tiến triển của quá trình ban đầu ( ví dụ sự cô dặc chất huyết thanh, máu hoặc mủ của
một bọng nớc, một mụn nớc hoặc một mụn mủ dẫn đến sự hình thnh một vẩy tiết).
vo da.
2.2.2. Bọng nớc (bulla): kích th
ớc vi mm đến 1-2 cm nh trong bệnh zôna,
bệnh duhring-brocq
2.2.3. Phỏng nớc (phlyctena): kích thớc vi cm đờng kính, bằng quả cau, quả
trứng g nh trong bệnh pemphigus, dị ứng thuốc thể phỏng nớc.
2.2.4. Mụn mủ (pustule): tổn thơng lỏng, gồ cao, bên trong chứa mủ nh trong
bệnh chốc lây (impetigo), thuỷ đậu (varicella), vẩy nến mụn mủ.
2.3- Tổn thơng chắc:
Gồ cao trên mức da.
Nắn chắc, chọc ra không có dịch.
2.3.1- Sẩn (papule): l tổn thơng chắc, gồ cao trên mặt da.
Chia thnh:
+ Sẩn viêm: do thâm nhiễm tế bo ở chân bì, nh sẩn giang mai II, sẩn trứng cá.
20
+ Sẩn không viêm: do tăng sinh thợng bì (tăng gai nh trong sẩn hạt cơm) hoặc
do trong trung bì có ứ đọng sản phẩm bệnh lý (bệnh u vng).
+ Sẩn có nhiều loại hình thái khác nhau, nh sẩn tròn, dẹt hơi bóng trong bệnh
viêm da thần kinh; sẩn hình chóp nón, khu trú ở chân lông trong bệnh dy sừng nang
lông; sẩn hình đa giác,mu tím hoa c (bệnh liken phẳng), có loại sẩn to dẹt thnh đám
mảng nh trong bệnh vẩy nến.
2.3.2- Sẩn my đay (urticaria, wheal):
Sẩn phù nề, gồ cao,do thoát dịch, giãn mạch tạo nên sẩn my đay, có tính chất nhất
thời.giới hạn rõ,lỗ chân lông dãn rộng.
+ Xuất hiện đột ngột, biến đi nhanh chóng (một vi giờ, một vi ngy) không để
lại vết tích gì trên da.
+ Mu hồng hoặc mu da, trung tâm có khi nhạt mu hơn.
+ Kích thớc vi mm, 1- 2 cm có khi liên kết thnh mảng lớn vằn vèo nh hình
bản đồ.
2.4.3- Vết nứt nẻ (rhagades), vết rạn da (vergeture): do da bị căng dãn đột ngột
hình thnh đờng ,vệt nứt nông hoặc sâu, rớm máu. Ví dụ: nứt nẻ ở gót chân, rạn da
bụng ở phụ nữ chửa đẻ.
2.4.4- Vết xớc (excoriation): sâu đến chân bì nhng thờng gọn, thnh đờng,
vệt, rớm máu.
2.5- Tổn thơng dễ rụng:
2.5.1- Vẩy da (squame,scale): bình thờng lớp ngoi cùng của biểu bì l lớp vẩy
da, bong khi kỳ cọ, khi tắm,nhng số lợng ít; khi bị bệnh lý(viêm, á sừng) thì róc vẩy
da nhiều. Có nhiều loại vẩy da nh trong bệnh nấm lang ben vẩy mỏng, mảnh dẻ, vẩy
da trong bệnh vẩy nến trắng vụn, nhiều tầng nhiều lớp, số lợng vẩy nhiều v tái tạo
nhanh.
2.5.2- Vẩy tiết (crust): do dịch, máu, mủ ở mụn nớc, mụn mủ, vết loét khô đọng
lại m thnh vẩy tiết, mu vng, đỏ sẫm hay nâu đen, có khi đùn cao gọi l vẩy ốc (
rupia) trong bệnh chốc loét (ecthyma).
2.6. Tổn thơng thứ phát:
Các tổn thơng thứ phát đã nói ở phần trên nh vẩy da, vẩy tiết, vết trợt, vết loét,
vết xớc, vết nứt, vết rạn da. Còn một số tổn thơng thứ phát sau:
2.6.1- Sẹo (scar, cicatrix):
Các tổn thơng mất da đến chân bì v hạ bì khi lnh để lại sẹo, có loại sẹo phẳng,
có loại sẹo teo, lõm nh trong bệnh lu pút đỏ, có loại sẹo lồi, sẹo phì đại nh trong bệnh
sẹo lồi (keloids), sẹo có cầu da ngóc ngách nh trong bệnh lao da.
2.6.2-Teo da (atrophy): thợng bì mỏng đi, lớp đáy có xu hớng thnh đờng
thẳng, da mỏng, bóng. Ví dụ: teo da trong bệnh phong, luput đỏ mạn.
2.6.3- Sùi (vegetations): tăng gai thnh sẩn, thnh tia, thnh búi,thnh đám phát
triển trên các sẩn, củ, cục hoặc trên một vết loét có sẵn. Ví dụ: Sùi trong viêm da mủ
sùi, lao da sùi, ung th da, do virut nh trong sùi mo g.
2.6.4- Liken hoá (lichenification).
Da dy lên, thẫm mu, nhiễm cộm, hằn da nổi rõ, sờ cứng cộm, bề mặt thô ráp,l
hậu quả của bệnh da ngứa mãn tính, ch xát, co gãi lâu ngy. Ví dụ: eczema mãn liken
hoá, viêm da thần kinh.
khám bệnh da liễu
Bs Bùi Khánh Duy
1. Nguyên tắc khám bệnh da liễu.
Khám bệnh da liễu cần tuân thủ một số nguyên tắc sau:
23
1.1. Đặt bệnh nhân trong điều kiện thuận lợi để quan sát.
+ ánh sáng tự nhiên đầy đủ để quan sát, nhận định chính xác tổn thơng về mu
sắc, hình dáng
+ Thuận lợi về tâm lý: bệnh nhân tin tởng, hợp tác thuận lợi cho việc khám
bệnh.
+Bộc lộ các vùng da cần khám :giải thích cho bệnh nhân rõ khi cần cởi quần áo,
bộc lộ vùng da cần khám (nhất l đối với phụ nữ).
+ Trang thiết bị phù hợp, vệ sinh sạch sẽ tạo ấn tợng tin tởng.
+ Có thể có một bục cao khoảng 30 cm cho bệnh nhân khi cần đứng lên đó cho dễ
quan sát khi khám bệnh.
1.2. Theo một trình tự nhất định:
Khám từ ngọn chi đến gốc chi, từ vùng hở đến vùng kín hoặc khám lần lợt từ đầu
đến chân để tránh bỏ sót thơng tổn, sau đó khám kỹ các vùng tổn thơng chính, để
nhận định tổn thơng sơ đẳng, tính chất
1.3. Tỉ mỉ, thận trọng:
Cần khám kỹ, tỉ mỉ, quan sát kỹ mu sắc,hình thể, tổn thơng cơ bản, cách sắp
xếp, phân bố của tổn thơng, nếu cần phải sờ nắn, đánh giá mật độ, khám cả lông, tóc,
móng, niêm mạc, tránh khám qua loa, sơ si dẫn đến nhận định sai tổn thơng, chẩn
đoán sai.
1.4. Ton diện:
Đánh giá ton bộ da cơ thểv cả lông tóc móng, đánh giá sơ bộ hoạt động chức
năng của ton bộ cơ thể, của các cơ quan nội tạng nh tim mạch, tiêu hoá, gan, thận,
nội tiết có ảnh hởng đến quá trình bệnh lý da.
vẩy trắng,còn trong bệnh viêm da dạng ec-pét Duhring- Brocq, tổn thơng có tính chất
đa dạng: mụn nớc, bọng nớc, ban sẩn mề đay, ban đỏ. Cần phân biệt tổn thơng sơ
đẳng nguyên phát v thứ phát, ví dụ: trong bệnh ghẻ, tổn thơng nguyên phát l mụn
nớc v đờng hang, tổn thơng thứ phát l vết trợt, vết xớc gãi, vảy tiết, sẹo thâm
mầu, bạc mầu.
+Cần hình dung đ
ợc quá trình phát sinh, phát triển, diễn biến của tổn thơng.
Khi khám nhiều khi cần phải dùng một số thao tác thủ thuật (nói ở phần sau) để
giúp bộc lộ đặc điểm của tổn thơng một cách đầy đủ hơn.
2.3. Hỏi về tiền sử:
+ Nổi tổn thơng từ ngy, tháng, năm no? Lúc đó bệnh nhân đang lm gì, ở đâu.
+ Bắt đầu bằng triệu chứng gì (cần khêu gợi, hớng dẫn cho bệnh nhân), cảm giác
tại chỗ v tình trạng ton thân lúc đó ra sao?. Sau đó diễn biến ra sao.
+ Đã xử trí gì, kết quả ra sao (thuốc gì tốt, thuốc gì không tốt ). Các yếu tố lm
tăng giảm bệnh nh thời tiết, ăn uống, thuốc men.
+ Gia đình, tập thể có ai bị bệnh ny không?
+ Trong tiền sử bản thân có bệnh gì liên quan không? Bị bệnh lần đầu hay tái phát
nhiều lần.
+ Hiện nay cảm giác tại chỗ, tình trạng ton thân ra sao.
+ Nếu l bệnh lây truyền qua đờng tình dục thì cần hỏi kỹ: giao hợp với ai, tổn
thơng nổi bao nhiêu ngy sau giao hợp. Tổn thơng bắt đầu nh thế no, diễn biến ra
sao. Sau đó có giao hợp với vợ (chồng) không, đã điều trị gì cha
2.4. Chẩn đoán v chẩn đoán phân biệt.
25
+ Căn cứ vo đặc điểm về vị trí v các tính chất của tổn thơng sơ đẳng, kết hợp
với bệnh sử, tiền sử để đề ra chẩn đoán phù hợp.
+ Chẩn đoán quyết định khi có xét nghiệm vi khuẩn học, miễn dịch học, mô bệnh
học da.
Dựa vo vị trí, tổn thơng sơ đẳng v các yếu tố khác cần biện luận chẩn đoán một
Cho ngay vo dung dịch bảo quản (bouin), không để khô.