1
Nguyễn Tuấn (Chủ biên) lê thu huyền
Thiết kế Bi giảng
toán
Y
Tập một
(Tái bản có chỉnh lí theo
Hớng dẫn điều chỉnh việc dạy và học cho học sinh tiểu học) Nh xuất bản H Nội
http://www.vnmath.com2
Lời nói đầu
Để đáp ứng yêu cầu dạy học theo chơng trình SGK Tiểu học
3
http://www.vnmath.com4
ôn tập các số đến 100
I. Mục tiêu
Giúp học sinh (HS) củng cố về:
Đọc, viết, thứ tự các số trong phạm vi 100.
Số có 1 chữ số, số có 2 chữ số.
Số liền trớc, số liền sau.
II. Đồ dùng dạy học
Viết nội dung bài 1 lên bảng.
Làm bảng số từ 0 đến 99 nhng cắt thành 5 băng giấy, mỗi băng có 2
dòng. Ghi số vào 5 ô còn 15 ô để trống. Chẳng hạn:
20 23 26
32 38
Bút dạ.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
1. Giới thiệu bi
GV HS
GV hỏi: Kết thúc chơng trình lớp
1 các em đã đợc học đến số nào?
Học đến số 100.
Nêu: Trong bài học đầu tiên của
môn Toán lớp 2, chúng ta sẽ cùng
nhau ôn tập về các số trong phạm vi
100.
2.2. Ôn tập các số có 2 chữ số
Trò chơi: Cùng nhau lập bảng số.
Cách chơi:
GV cắt bảng số từ 0 đến 99 thành 5 băng giấy nh đã giới thiệu ở phần đồ
dùng. Sau đó, chia lớp thành 5 đội chơi, các đội thi nhau điền nhanh, điền
đúng các số còn thiếu vào băng giấy. Đội nào điền xong trớc thì dán trớc
lên bảng lớp. Lu ý, dán đúng vị trí để sau khi 5 đội cùng điền xong sẽ tạo
thành bảng các số từ 0 đến 99. (Nghĩa là, giả sử đội có băng giấy ghi các số từ
60 đến 79 xong trớc đội có các số từ 40 đến 59 thì khi dán lên bảng phải để
cách ra một khoảng cho đội kia dán). Đội nào xong trớc, điền đúng, dán
đúng là đội thắng cuộc.
Bài 2:
Sau khi HS chơi xong trò chơi, GV
cho các em từng đội đếm các số
của đội mình hoặc đội bạn theo thứ
tự từ lớn đến bé, từ bé đến lớn.
HS đếm số.
Số bé nhất có 2 chữ số là số nào? Số 10 (3 HS trả lời).
Số lớn nhất có 2 chữ số là số nào? Số 99 (3 HS trả lời).
Yêu cầu HS tự làm bài trong Vở bài tập.
2.3. Ôn tập về số liền trớc, số liền sau
Vẽ lên bảng các ô nh sau: Số liền trớc của 39 là số nào? Số 38 (3 HS trả lời).
39
http://www.vnmath.com
(tiếp theo)
I. Mục tiêu
Giúp HS củng cố về:
Đọc, viết, so sánh các số có 2 chữ số.
Phân tích số có 2 chữ số theo cấu tạo thập phân.
Thứ tự các số có 2 chữ số.
98 99 100 89 90 91
Tiết 2
http://www.vnmath.com7
II. Đồ dùng dạy học
Kẻ sẵn bảng nội dung bài tập 1.
2 hình vẽ, 2 bộ số cần điền của bài tập 5 để chơi trò chơi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
1. Kiểm tra bi cũ
Yêu cầu HS lấy bảng con và viết
số theo yêu cầu:
+ Số tự nhiên nhỏ nhất, lớn nhất có 1
chữ số, có 2 chữ số.
HS viết 0, 9, 10, 99.
+ Viết 3 số tự nhiên liên tiếp.
HS tự viết tùy chọn.
+ Hãy nêu số ở giữa, số liền trớc và
số liền sau trong 3 số mà em viết.
HS nêu theo bài của mình.
Chấm điểm và nhận xét.
8
Bài 2:
Yêu cầu HS nêu đầu bài. Viết các số 57, 98, 61, 88, 74, 47
theo mẫu: 57 = 50 + 7.
57 gồm mấy chục và mấy đơn vị? 57 gồm 5 chục và 7 đơn vị.
5 chục nghĩa là bao nhiêu? 5 chục = 50.
Bài yêu cầu chúng ta viết các số
thành tổng nh thế nào?
Bài yêu cầu viết các số thành tổng
của giá trị hàng chục cộng giá trị
hàng đơn vị.
Yêu cầu HS tự làm bài. HS làm bài.
Gọi HS chữa miệng. HS chữa (98 bằng 90 cộng 8)
Nhận xét, cho điểm.
2.3. So sánh số có 2 chữ số
Bài 3:
Viết lên bảng: 34 38 và yêu cầu
HS nêu dấu cần điền.
Điền dấu <
Vì sao? Vì 3 = 3 và 4 < 8 nên ta có 34 < 38
Nêu lại cách so sánh các số có 2
chữ số.
So sánh chữ số hàng chục trớc. Số
nào có chữ số hàng chục lớn hơn thì
số đó lớn hơn và ngợc lại. Nếu các
chữ số hàng chục bằng nhau ta so
sánh hàng đơn vị. Số nào có hàng
đơn vị lớn hơn thì số đó lớn hơn.
Yêu cầu HS nhắc lại sau đó cho
đầu" em đứng đầu tiên của cả 2 đội chạy nhanh lên phía trớc, chọn số
67 và dán vào ô trống đầu tiên trong hình. Em thứ hai phải dán số 76. Cứ
chơi nh thế cho đến hết. Đội nào xong trớc đợc nhiều điểm hơn là đội
thắng cuộc. Lu ý, thứ tự của số đợc dán phải trùng với thứ tự xếp trong
hàng, nếu dán sai thứ tự không đợc tính điểm, chẳng hạn em thứ 2 nếu
chọn số 84 hoặc 93, 98 đều không đợc tính điểm vì đó là của các bạn
khác. Mỗi ô dán đúng tính 10 điểm, đội xong trớc đợc cộng 10 điểm.
Hỏi thêm:
Tại sao ô trống thứ nhất lại điền 67? Vì 67 < 70 hoặc 70 > 67
Tại sao ô trống thứ 2 lại điền 76? Vì 70 < 76 < 80.
Hỏi tơng tự với các ô trống còn
lại
2.5. Củng cố, dặn dò
Nhận xét tiết học, biểu dơng các em học tốt, tích cực; nhắc nhở các em
còn cha chú ý.
Yêu cầu HS về nhà tự ôn về phân tích số, so sánh các số có 2 chữ số.
IV. Hớng dẫn điều chỉnh nội dung dạy học
Nếu không có điều kiện, GV có thể giảm bớt bài tập 2, trang 4, SGK. Số hạng tổng
I. Mục tiêu
Giúp HS :
Biết và gọi tên đúng các thành phần và kết quả của phép cộng: Số
hạng Tổng.
Tiết 3
http://www.vnmath.com
tổng. (Vừa nêu vừa ghi lên bảng nh
phần bài học của SGK).
Quan sát và nghe GV giới thiệu.
35 gọi là gì trong phép cộng
35 + 24 = 59?
35 gọi là số hạng (3 HS trả lời)
24 gọi là gì trong phép cộng
35 + 24 = 59?
24 gọi là số hạng (3 HS trả lời)
59 gọi là gì trong phép cộng
35 + 24 = 59?
59 gọi là tổng (3 HS trả lời)
http://www.vnmath.com11
Số hạng là gì? Số hạng là các thành phần của
phép cộng (3 HS trả lời).
Tổng là gì? Tổng là kết quả của phép cộng
(3 HS trả lời).
* Giới thiệu tơng tự với phép tính cột
dọc. Trình bày bảng nh phần bài
học trong sách giáo khoa.
35 cộng 24 bằng bao nhiêu? Bằng 59.
59 gọi là tổng, 35 + 24 bằng 59 nên
35 + 24 cũng gọi là tổng.
Yêu cầu HS nêu tổng của phép cộng
35 + 24 = 59
thẳng cột với đơn vị, chục thẳng cột
với chục, viết dấu +, kẻ vạch ngang.
Tính từ phải sang trái .
http://www.vnmath.com12
Yêu cầu HS tự làm bài, gọi 2 HS lên
bảng làm bài, mỗi HS làm 2 con tính.
HS làm bài sau đó chữa bài miệng.
Gọi HS nêu cách viết, cách thực
hiện phép tính 30 + 28 và 9 + 20.
Viết 30 rồi viết 28 dới 30 sao cho
8 thẳng cột với 0 và 2 thẳng 3. Viết
dấu + và kẻ vạch ngang. 0 cộng 8
bằng 8 viết 8 thẳng hàng đơn vị, 3
cộng 2 bằng 5 viết 5 thẳng hàng
chục. Vậy 30 cộng 28 bằng 58.
Trả lời tơng tự với 9 + 20.
Bài 3:
Gọi HS đọc yêu cầu. Đọc đề bài.
Đề bài cho biết gì? Cho biết buổi sáng bán 12 xe đạp,
buổi chiều bán đợc 20 xe đạp.
Bài toán yêu cầu tìm gì? Số xe bán đợc của cả hai buổi.
Muốn biết cả hai buổi bán đợc
bao nhiêu xe ta làm phép tính gì?
Làm phép tính cộng.
Yêu cầu HS tự làm bài. HS tự tóm tắt và trình bày bài giải.
Tóm tắt
Viết sẵn nội dung bài tập 5 lên bảng.
Viết sẵn nội dung kiểm tra bài cũ trên bảng.
III. các hoạt động dạy học chủ yếu
1. Kiểm tra bi cũ
Gọi 2 HS lên bảng thực hiện các phép cộng sau:
+ HS 1: 18 + 21; 32 + 47
+ HS 2: 71 + 12; 30 + 8
Sau khi HS thực hiện xong, GV yêu cầu HS gọi tên các thành phần và kết
quả của từng phép tính.
Nhận xét và cho điểm.
2. Dạy học bi mới
2.1. Giới thiệu bi
Trong giờ học toán hôm nay chúng ta sẽ luyện tập về phép cộng không nhớ
các số có 2 chữ số, gọi tên các thành phần và kết quả của phép cộng, giải bài
toán có lời văn bằng một phép tính cộng.
2.2. Luyện tập
Bài 1:
Gọi 2 HS lên bảng làm bài đồng
thời yêu cầu HS cả lớp làm bài
trong Vở bài tập.
HS tự làm bài.
Gọi HS nhận xét bài của bạn. Bài bạn làm Đúng / Sai.
Tiết 4
http://www.vnmath.com14
Yêu cầu HS nêu cách viết, cách
thực hiện các phép tính 34 + 42;
62 + 5; 8 + 71
Bài 4:
Gọi 1 HS đọc đề bài. HS đọc đề bài.
Bài toán yêu cầu tìm gì? Tìm số học sinh ở trong th viện.
Bài toán cho biết những gì về số
HS ở trong th viện?
Có 25 HS trai và 32 HS gái.
Muốn biết có tất cả bao nhiêu HS
ta phải làm phép tính gì?
Phép tính cộng.
Tại sao? Vì số HS trong th viện gồm cả số
HS trai và số HS gái.
Yêu cầu HS tự làm bài vào Vở bài
tập.
HS làm bài. 1 HS lên bảng lớp làm.
http://www.vnmath.com15
Tóm tắt Bài giải
Trai : 25 học sinh
Gái : 32 học sinh
Tất cả có : . học sinh?
Số học sinh có tất cả là:
25 + 32 = 57 (học sinh)
Đáp số : 57 học sinh
GV có thể hỏi HS về các cách trả lời khác. Chẳng hạn nh: Số học sinh có mặt
trong th viện là; Trong th viện có tất cả là
Bài 5:
Gọi HS nêu yêu cầu của bài. Điền chữ số thích hợp vào ô trống.
Làm mẫu: GV viết phép tính đầu
16
Thực hiện phép tính cộng, trừ số đo độ dài có đơn vị là đề-xi-mét.
Bớc đầu tập đo và ớc lợng độ dài theo đơn vị đề-xi-mét.
II. Đồ dùng dạy học
Thớc thẳng, dài, có vạch chia theo dm, cm. đề-xi-mét xăng-ti-mét
Chuẩn bị cho HS: 2 HS một băng giấy dài 1dm, 1 sợi len dài 4dm.
III. các hoạt động dạy học chủ yếu
1. Giới thiệu bi
Yêu cầu HS nêu tên đơn vị đo độ
dài đã học ở lớp 1.
Xăng-ti-mét (cm).
Trong giờ học toán hôm nay chúng ta
biết thêm một đơn vị đo độ dài nữa, lớn
hơn xăng-ti-mét, đó là đề-xi-mét.
Ghi tên bài lên bảng.
2. Dạy học bi mới
2.1. Giới thiệu đề-xi-mét (dm)
Phát cho mỗi bàn 1 băng giấy và
yêu cầu HS dùng thớc đo.
Dùng thớc thẳng đo độ dài băng
giấy.
Băng giấy dài mấy xăng-ti-mét? Dài 10 xăng-ti-mét.
Nêu: 10 xăng-ti-mét còn gọi là 1
đề-xi-mét (GV vừa nói vừa viết lên
bảng: 1 đề-xi-mét).
Yêu cầu HS đọc. HS đọc: Một đề-xi-mét.
Đoạn thẳng CD ngắn hơn đoạn thẳng AB
Bài 2:
Yêu cầu HS nhận xét về các số
trong bài tập 2.
Đây là các số đo độ dài có đơn vị
là đề-xi-mét.
Yêu cầu HS quan sát mẫu:
1dm + 1dm = 2dm
Yêu cầu giải thích vì sao 1dm cộng
1dm lại bằng 2dm (nếu HS không giải
thích đợc thì GV nêu cho các em).
Vì 1 cộng 1 bằng 2.
Hỏi: Muốn thực hiện 1dm + 1dm
ta làm nh thế nào?
Ta lấy 1 cộng 1 bằng 2, viết 2 rồi
viết dm vào sau số 2.
Hớng dẫn tơng tự với phép trừ
sau đó cho HS làm bài vào vở, yêu
cầu 2 HS lên bảng làm bài.
HS tự làm bài, nhận xét bài của
bạn và kiểm tra lại bài của mình.
Bài 3:
Yêu cầu 1 HS đọc đề bài. Không dùng thớc đo, hãy ớc
lợng độ dài của mỗi đoạn thẳng
rồi ghi số thích hợp vào chỗ chấm.
Theo yêu cầu của đề bài, chúng ta
phải chú ý nhất điều gì?
Không dùng thớc đo (không thực
hiện phép đo).
Tập ớc lợng độ dài theo đơn vị xăng-ti-mét (cm), đề-xi-mét (dm).
Vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trớc.
II. đồ dùng dạy học
Thớc thẳng có chia rõ các vạch theo cm, dm.
III. các hoạt động dạy học chủ yếu
1. Kiểm tra bi cũ
Gọi 1 HS đọc các số đo trên bảng:
2dm, 3dm, 40cm.
HS đọc các số đo: 2 đề-xi-mét, 3
đề-xi-mét, 40 xăng-ti-mét.
Gọi 1 HS viết các số đo theo lời
đọc của GV.
HS viết: 5dm, 7dm, 1dm.
Hỏi: 40 xăng-ti-mét bằng bao
nhiêu đề-xi-mét?
40 xăng-ti-mét bằng 4 đề-xi-mét.
Tiết 6
http://www.vnmath.com19
2. Dạy học bi mới
2.1. Giới thiệu bi
GV giới thiệu ngắn gọn tên bài rồi ghi đầu bài lên bảng.
2.2. Luyện tập
Bài 1:
Yêu cầu HS tự làm phần a vào Vở
bài tập.
HS viết: 10cm = 1dm, 1dm =
10cm.
Muốn điền đúng phải làm gì? Suy nghĩ và đổi các số đo từ đề-xi-
mét thành xăng-ti-mét, hoặc từ
xăng-ti-mét thành đề-xi-mét.
Lu ý cho HS có thể nhìn vạch trên
thớc kẻ để đổi cho chính xác.
HS làm bài vào Vở bài tập.
Có thể nói cho HS "mẹo" đổi: Khi
muốn đổi đề-xi-mét ra xăng-ti-mét
http://www.vnmath.com20
ta thêm vào sau số đo dm 1 chữ
số 0 và khi đổi từ xăng-ti-mét ra
đề-xi-mét ta bớt đi ở sau số đo
xăng-ti-mét 1 chữ số 0 sẽ đợc
ngay kết quả.
Gọi HS đọc chữa bài sau đó nhận
xét và cho điểm.
Đọc bài làm, chẳng hạn: 2 đề-xi-
mét bằng 20 xăng-ti-mét, 30 xăng-
ti-mét bằng 3 đề-xi-mét
Bài 4:
Yêu cầu HS đọc đề bài. Hãy điền xăng-ti-mét (cm), hoặc
đề-xi-mét (dm) vào chỗ chấm
thích hợp.
Hớng dẫn: Muốn điền đúng, HS
phải ớc lợng số đo của các vật,
của ngời đợc đa ra. Chẳng hạn
Củng cố khắc sâu về phép trừ không nhớ các số có 2 chữ số.
Củng cố kiến thức giải bài toán có lời văn bằng 1 phép tính trừ.
II. Đồ dùng dạy học
Các thanh thẻ , , (nếu có)
Nội dung bài tập 1 viết sẵn trên bảng.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
1. Giới thiệu bi
Trong giờ học trớc, chúng ta đã biết tên gọi của các thành phần và kết quả
trong phép cộng. Trong giờ học hôm nay, chúng ta sẽ đợc biết tên gọi của
thành phần và kết quả trong phép tính trừ.
2. Dạy học bi mới
2.1. Giới thiệu các thuật ngữ Số bị trừ Số trừ Hiệu
Viết lên bảng phép tính 5935=24
và yêu cầu HS đọc phép tính trên.
59 trừ 35 bằng 24.
Nêu: Trong phép trừ 59 35 = 24
thì 59 gọi là số bị trừ, 35 gọi là số
trừ, 24 gọi là hiệu (vừa nêu vừa ghi
lên bảng giống nh phần bài học
của SGK).
Quan sát và nghe GV giới thiệu.
Hỏi: 59 là gì trong phép trừ
5935=24?
Là số bị trừ (3 HS trả lời)
35 gọi là gì trong phép trừ 5935=24? Là số trừ (3 HS trả lời)
Kết quả của phép trừ gọi là gì? Hiệu (3 HS trả lời)
Giới thiệu tơng tự với phép tính cột dọc. Trình bày bảng nh phần bài
học trong SGK.
Hỏi: 59 trừ 35 bằng bao nhiêu? 59 trừ 35 bằng 24.
Tiết 7
Bài 2:
Bài toán cho biết gì? Cho biết số bị trừ và số trừ của các
phép tính.
Bài toán yêu cầu tìm gì? Tìm hiệu của các phép trừ.
Bài toán còn yêu cầu gì về cách
tìm?
Đặt tính theo cột dọc.
Yêu cầu HS quan sát mẫu và nêu
cách đặt tính, cách tính của phép
tính này.
Viết 79 rồi viết 25 dới 79 sao cho
5 thẳng cột với 9, 2 thẳng cột với 7.
Viết dấu và kẻ vạch ngang. 9 trừ
5 bằng 4, viết 4 thẳng 9 và 5, 7 trừ
2 bằng 5, viết 5 thẳng 7 và 2. Vậy
79 trừ 25 bằng 54.
Hãy nêu cách viết phép tính, cách
thực hiện phép tính trừ theo cột dọc
có sử dụng các từ "số bị trừ, số trừ,
hiệu".
Viết số bị trừ rồi viết số trừ dới số
bị trừ sao cho đơn vị thẳng cột với
đơn vị, chục thẳng cột chục. Viết
dấu , kẻ vạch ngang. Thực hiện
tính trừ tìm hiệu từ phải sang trái.
Yêu cầu HS làm bài trong Vở bài
tập.
HS tự làm bài, sau đó 1 HS lên
bảng chữa.
Gọi HS nhận xét bài của bạn sau
IV. Hớng dẫn điều chỉnh nội dung dạy học
Nếu không có điều kiện, GV đợc phép giảm bớt câu c, d của bài tập 2, trang
9, SGK.
Luyện tập
I. Mục tiêu
Giúp HS củng cố về:
Tên gọi các thành phần và kết quả trong phép tính trừ.
Thực hiện phép trừ không nhớ các số có 2 chữ số (trừ nhẩm, trừ viết).
Giải bài toán có lời văn bằng một phép tính trừ.
Làm quen với toán trắc nghiệm.
Tiết 8
http://www.vnmath.com24
II. Đồ dùng dạy học
Viết nội dung bài 1, bài 2 trên bảng.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
1. Kiểm tra bi cũ
Gọi 2 HS lên bảng thực hiện các phép trừ sau:
+ HS 1 : 78 51 , 39 15
+ HS 2 : 87 43 , 99 72
Sau khi HS thực hiện xong, GV yêu cầu HS gọi tên các thành phần và kết
quả của từng phép tính.
Nhận xét và cho điểm.
2. Dạy học bi mới
2.1. Giới thiệu bi
GV giới thiệu ngắn gọn tên bài rồi ghi tên bài lên bảng lớp.
2.2. Luyện tập
Bài 1:
25
Nhận xét kết quả của phép tính
60 10 30 và 60 40
Kết quả 2 phép tính bằng nhau.
Tổng của 10 và 30 là bao nhiêu Là 40.
Kết luận: Vậy khi đã biết
60 10 30 = 20 ta có thể điền
luôn kết quả trong phép trừ
60 40 = 20.
Bài 3:
Yêu cầu HS đọc đề bài. Đặt tính rồi tính hiệu, biết số bị trừ
và số trừ.
Phép tính thứ nhất có số bị trừ và
số trừ là số nào?
Số bị trừ là 84, số trừ là 31.
Muốn tính hiệu ta làm thế nào? Lấy số bị trừ trừ đi số trừ.
Gọi 1 HS làm bài trên bảng, HS
dới lớp làm bài vào Vở bài tập.
HS làm bài, nhận xét bài bạn trên
bảng, tự kiểm tra bài của mình.
Nhận xét và cho điểm HS.
Bài 4:
Gọi 1 HS đọc đề bài. HS đọc đề bài.
Bài toán yêu cầu tìm gì? Tìm độ dài còn lại của mảnh vải.
Bài toán cho biết những gì về mảnh vải? Dài 9dm, cắt đi 5dm.
Yêu cầu HS tự tóm tắt và làm bài. Làm bài.
Tóm tắt