Ngày dạy :
CHƯƠNG I : ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG VỀ PHÂN SỐ GIẢI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN TỈ LỆ
BẢNG ĐƠN VỊ ĐO DIỆN TÍCH
TUẦN 1 Tiết 01 : KHÁI NIỆM VỀ PHÂN SỐ
Thứ … ngày…. . tháng …… năm 200
I. MỤC TIÊU :
Giúp học sinh :
◊ Củng cố khái niệm ban đầu về phân số : đọc, viết phân số.
◊ Ôn tập cách viết thường, viết số tự nhiên dạng phân số.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
Các tấm hình cắt và vẽ như các hình vẽ trong SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1. Kiểm tra bài cũ :
2. Bài mới :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Hoạt động 1 : Ôn tập khái niệm ban đầu về
phân số :
GV hướng dẫn HS quan sát từng tấm bìa
rồi nêu tên gọi phân số, tự viết phân số đó và
đọc phân số. Chẳng hạn :
GV viết lên bảng phân số
3
2
, đọc là : hai
phần ba.
Làm tương tự với các tấm bìa còn lại.
Cho HS chỉ vào các phân số :
100
40
,
.
Một vài HS nhắc lại.
HS nêu như chú ý 1 trong SGK. (Có thể
dùng phân số để ghi kết quả của phép chia một
số tự nhiên cho một số tự nhiên khác 0. Phân số
đó cũng được gọi là thương của phép chia đã
cho).
Tương tự như trên đối với các chú ý 2,3,4.
Ngày dạy :
1,2,3,4 trong vở bài tập Toán 5 rồi chữa bài.
Nếu không đủ thời gian thì chọn một số trong
các nội dung từng bài tập để HS làm tại lớp, số
còn lại sẽ làm khi tự học.
HS làm toàn bộ bài 1,2 còn lại một nửa
hoặc hai phần ba số lượng bài trong từng bài tập
3,4. Khi chữa bài phải chữa theo mẫu.
3.Củng cố, dặn dò : chuẩn bị bài tiết sau – làm những bài tập còn lại của bài 3, 4
IV. Rút kinh nghiệm tiết dạy Ngày dạy :
Tiết 2 Ngày dạy :
ÔN TẬP : TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÂN SỐ
Thứ … ngày…. . tháng …… năm 200
. MỤC TIÊU :
Giúp HS :
phân số.
GV hướng dẫn học sinh tự rút gọn phân số
120
90
.
Chú ý : Khi chữa bài nên cho HS trao đổi ý kiến
để nhận ra : có nhiều cách rút gọn phân số, cách
nhanh nhất là chọn được số lớn nhất mà tử số và
mẫu số của phân số đã cho đều chia hết cho số
đó.
GV hướng dẫn HS tự qui đồng mẫu số nêu
trong ví dụ 1 và ví dụ 2 (SGK), tự nêu cách qui
đồng mẫu số ứng với từng ví dụ (xem lại Toán 4,
HS tự tính các tích rồi viết tích vào chỗ
chấm thích hợp. Chẳng hạn :
18
15
36
35
6
5
=
×
×
=
hoặc
24
20
46
45
;
5
3
5:25
5:15
25
15
====
;…
HS làm bài tập 2 (trong Vở bài tập Toán 5
(phần 1) rồi chữa bài.
Học sinh tự làm bài 3:
100
40
30
12
5
2
==
và
35
20
21
12
7
4
==
4. Củng cố, dặn dò : chuẩn bị bài tiết sau : ôn tập so sánh 2 phân số .
IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :
2
và
7
5
đã có cùng
mẫu số là 7, so sánh 2 tử số ta có 2 < 5 vậy
7
5
7
2
<
). Nên tập cho HS nhận biết và phát biểu
bằng lời, bằng viết, chẳng hạn, nếu
7
5
7
2
<
thì
7
5
>
7
2
.
Hoạt động 2 : Thực hành
Bài 1 : cho HS tự làm rồi chữa bài
HS nêu cách nhận biết một phân số bé hơn
1 ( hoặc lớn hơn 1).
8
43
42
3
2
4
3
3
2
====<
x
x
x
x
vì
mà
12
9
12
8
<
nên
4
3
3
2
<
Ngày dạy :
Bài 2 :cho HS làm bài rồi chữa bài, nếu không
I. MỤC TIÊU : Giúp HS :
• So sánh phân số với đơn vị
• So sánh hai phân số cùng tử số .
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
3. Khởi động :
4. Kiểm tra bài cũ :
5. Bài mới :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
GV hướng dẫn H làm lần lượt từng bài tập rồi chữa bài,
khi chữa bài sẽ kết hợp ôn tập và củng cố các kiến thức
đã học , chẳng hạn
Bài 1 : cho HS làm bài rồi chữa bài, khi HS chữa bài
GV cho HS nêu nhận xét và nhớ lại đặc điểm phân số
bé hơn 1, lớn hơn 1 , bằng 1.
GV cho HS nhắc lại các điều kiện để so sánh phân số
với 1.
Bài 2 : tương tự như bài 1 và giúp HS nhớ được :
Trong hai phân số có tử số bằng nhau , phân số nào có
mẫu số lớn hơn thì bé hơn .
Bài 3 : cho HS làm phần a) và phần c) rồi chữa bài,
phần c) cho HS tự làm khi tự học .
Bài 4 : cho HS nêu bài toán rồi giải toán .
1
5
3
<
( vì tử số là 3 nhỏ hơn mẫu số là 5)
1
4
5
2
>
vậy mẹ cho em được nhiều quýt hơn .
5. Củng cố, dặn dò : Làm phần còn lại của bài tập 3
6. IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :_____________________________________________________________________________________Ngày dạy :
Ngày dạy :
TIẾT 5 PHÂN SỐ THẬP PHÂN
Tuần : 1 Thứ … ngày…. . tháng …… năm 200
I MỤC TIÊU :
Giúp HS :
Nhận biết các phân số thập phân.
Nhận ra : có một số phân số có thể viết thành phân số thập phân và biết cách chuyển các phân
số đó thành phân số thập phân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1. Khởi động :
2. Kiểm tra bài cũ :
3. Bài mới :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Hoạt động 1 : Giới thiệu phân số thập phân
GV nêu và viết trên bảng các phân số
1000
×
×
Hoạt động 2 : Thực hành
Bài 1 : Cho HS tự viết cách đọc phân số thập
phân (theo mẫu).
Bài 3 : cho H nêu ( bằng nói hoặc bằng viết )
HS làm tương tự với
,
125
20
,
4
7
…
Cho HS nêu nhận xét để :
◊ Nhận ra rằng : có một phân số có thể
viết thành phân số thập phân.
◊ Biết chuyển một số phân số thành phân
số thập phân (bằng cách tìm một số nhân với
mẫu số để có 10 ; 100 ; 1000 ; … rồi nhân cả tử
số và mẫu số với số đó để được phân số thập
phân).
Bài 2 : HS tự viết các phân số thập phân để
được :
.
000.000.1
1
,
000.1
475
254
253
4
3
==
x
x
c)
10
2
3:30
3:6
30
6
==
d)
100
8
8:800
8:64
800
64
==
4. Củng cố, dặn dò : chuẩn bị bài tiết sau
5. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
Ngày dạy :
BÀI 6 LUYỆN TẬP
10
13
,
10
12
vào các
vạch tương ứng trên trục số.
Sau khi chữa bài nên gọi HS đọc lần lược các phân
số từ
10
1
đến
10
14
và nhấn mạnh đó là các phân số
thập phân.
Bài 2 : Kết quả là :
10
62
25
231
5
31
;
100
375
254
2515
4
15
2
= 6 ( học sinh )
Đáp số : 9 HS giỏi toán,
6 HS giỏi TV
4. Củng cố, dặn dò :
IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :_____________________________________________________________________________
_
Ngày dạy :
Tiết 7 ÔN TẬP PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ HAI PHÂN SỐ
Tuần : 2 Thứ … ngày…. . tháng …… năm 200
I. MỤC TIÊU :
Giúp HS củng cố các kỹ năng thực hiện phép cộng và phép trừ hai phân số.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1. Khởi động :
2. Kiểm tra bài cũ :
3. Bài mới :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Hoạt động 1 : Ôn tập về phép cộng và phép trừ hai
phân số.
GV hướng dẫn HS nhớ lại cách thực hiện phép cộng,
phép trừ hai phân số có cùng mẫu số và hai phân số
có mẫu số khác nhau.
Chẳng hạn : GV nêu các ví dụ :
7
5
.
9
7
8
7
−
phần thực hành :
Bài 1 : HS tự làm bài rồi chữa bài.
Bài 2 : HS tự làm bài rồi chữa bài.
a)
.
5
17
5
215
5
2
3 =
+
=+
Hoặc viết đầy đủ :
.
5
17
5
215
5
2
1
1
6
5
6
6
=−
( số bóng trong hộp )
ĐÁP SỐ :
6
1
( số bóng trong hộp )
4 .Củng cố, dặn dò :
IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :
Cộng trừ 2 phân số
Có cùng mẫu số
Cộng hoặc trừ
hai tử số , giữ
nguyên mẫu số
Có mẫu số khác
nhau
Qui đồng mẫu số
Cộng hoặc trừ 2 tử
số
Giữ nguyên mẫu số
Ngày dạy :
Tiết 8 ÔN TẬP PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA HAI PHÂN SỐ
Tuần : 2 Thứ … ngày…. . tháng …… năm 200
I. MỤC TIÊU :
Giúp HS củng cố kỹ năng thực hiện phép nhân và phép chia hai phân số.
8
34
8
3
4 ===
x
x
=
2
1
:3
3 x
6
1
6
1
2
==
6
1
3
1
2
1
3:
2
1
== x
x
x
x
Bài 3 : Cho HS nêu bài toán rồi giải và chữa
bài.
Bài giải :
Diện tích tấm bìa :
6
1
3
1
2
1
=x
( m
2
)
diện tích của mỗi phần là :
18
1
3:
6
1
=
( m
2
)
ĐS :
18
Sau khi HS đã nêu các câu trả lời, GV giúp
HS tự nêu được, chẳng hạn : có 2 cái bánh và
4
3
cái bánh, ta viết gọn lại thành 2
4
3
; có 2 và
4
3
hay 2 +
4
3
ta viết thành 2
4
3
; 2
4
3
gọi là hỗn
số .
GV chỉ vào 2
4
3
giới thiệu, chẳng hạn : 2
4
3
đọc là hai và ba phần tư.
GV chỉ vào từng thành phần của hỗn số để
giới thiệu tiếp : hỗn số 2
(theo mẫu).
HS làm bài rồi chữa bài.
HS đọc các phân số, các hỗn số trên trục số.
Nếu còn thời gian và nếu thấy cần thiết.
4. Củng cố, dặn dò :
5. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :
Ngày dạy :
Tiết 10 HỖN SỐ (tiếp theo)
Tuần : 2 Thứ … ngày…. . tháng …… năm 200
I. MỤC TIÊU :
Giúp HS biết cách và thực hành chuyển một hỗn số thành phân số.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
Các tấm bìa cắt và vẽ như hình vẽ của SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1. Khởi động :
2. kiểm tra bài cũ :
Bài mới :
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
Hoạt động 1 : Hướng dẫn cách chuyển một hỗn
số thành phân số
GV hướng dẫn HS tự giải quyết vấn đề, chẳng
hạn : Cho HS tự viết để có :
2
8
5
= 2 +
8
5
= ?
Khi chữa bài HS nêu lại cách chuyển một hỗn số
thành phân số .
HS trao đổi ý kiến để thống nhất cách làm là :
Cho HS tự làm phép cộng :
3
1
4
3
1
2 +
rồi chữa
bài. Trên cơ sở bài mẫu đó, HS tự làm rồi chữa
kết quả các phép tính về cộng, trừ, nhân, chia
hỗn số của bài 2.
Bài 3 :
Cho HS tự làm bài rồi chữa bài (tương tự bài 2)
.Chuyển từng hỗn số thành phân số.
Thực hiện phép cộng các phân số mới tìm được.
Cuối cùng HS tự nêu, chẳng hạn : muốn cộng
(trừ, nhân, chia) hai hỗn số, ta chuyển hỗn số
thành phân số rồi thực hiện phép tính với hai
phân số tìm được.
4. Củng cố, dặn dò :
5 .RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :
1
3
1
1
b.)
1
3
2
2 −
7
4
c.)
4
1
5
3
2
2 x
d.)
4
1
2:
3
1
3
HS tự làm bài rồi chữa bài.
HS có thể trình bày bài làm như sau :
10
9
8
=x
9
14
9
4
2
7
4
9
:
2
7
== x
4. Củng cố, dặn dò :
5. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :____________________________________________________________________________-
Ngày dạy :
Tuần :3
Tiết 12: LUYỆN TẬP CHUNG
Thứ … ngày…. . tháng …… năm 200
I. MỤC TIÊU :
Giúp HS củng cố về :
• Nhận biết phân số thập phân và chuyển một số phân số thành phân số thập phân.
• Chuyển hỗn số thành phân số.
• Chuyển số đo có hai tên đơn vị đo thành số đo có 1 tên đơn vị đo (số đo viết dưới dạng hỗn
số kèm theo một tên đơn vị đo).
gọi HS nêu cách chuyển hỗn số thành phân số.
Bài 3 : G cho h làm các phần a) b) c) rồi chữa bài,
hướng dẫn tương tự như trong SGK
Bài 5 :cho HS làm bài rồi chữa bài
Chẳng hạn :
3m 27cm =300cm +27 cm = 327 cm
3m 27cm = 30 dm +2 dm +7 cm =32 dm +
10
7
dm
=32
10
7
dm
3m 27 cm= 3m+
100
27
m=3
100
27
m
Khi chữa bài HS nên trao đổi ý kiến để chọn
cách làm hợp lí nhất.
Bài 4 :GV hướng dẫn HS làm bài mẫu rồi cho
HS tự làm bài theo mẫu , khi HS chữa bài , GV
nên cho HS nhận xét rằng : có thể viết số đo độ
dài có hai tên đơn vị đo dưới dạng hỗn số với
tên một đơn vị đo .
Chẳng hạn :2m 3dm = 2m +
151
90
8170
10
9
9
7
=
+
=+
c)
5
7
10
14
10
356
10
3
2
1
5
3
==
++
=++
Bài2 : cho HS làm bài rồi chữa bài theo
mẫu( tương tự như bài 1
Bài 3 : HS tính nháp hoặc tính nhẩm rồi trả lời
2. Kiểm tra bài cũ :
3. Bài mới :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
GV hướng dẫn HS tự làm các bài tập rồi chữa
bài.
Bài 1 : HS tự làm bài rồi chữa bài :
b)2
20
153
5
17
4
9
5
2
3
4
1
== xx
d)
10
9
20
18
4
3
5
6
3
4
3
10
1
+
X =
8
3
X =
10
7Bài 3 : HS tự làm bài rồi chữa bài theo mẫu .
Bài 4 : cho HS tính nháp rồi trả lời miệng .
Chẳng hạn : khoanh vào B
HS tự làm bài rồi chữa bài.
HS tự làm bài rồi chữa bài.
c) X x
11
6
7
2
=
d) X :
4
1
2
3
=
X =
Tuần :3 Thứ … ngày…. . tháng …… năm 200
I. MỤC TIÊU :
Giúp HS ôn tập, củng cố cách giải bài toán liên quan đến tỉ số ở lớp 4 (Bài toán “Tìm hai số khi biết
tổng (hiệu) và tỉ số của hai số đó”
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1. Khởi động :
2. Kiểm tra bài cũ :
3. Bài mới :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Sau khi nhắc lại cách giải bài toán “Tìm hai số khi
biết tổng (hiệu) và tỉ số của hai số đó” như SGK, GV
cho HS ôn tập thực hành các bài tập sau
Bài 1 :
GV nên nhấn mạnh : “số phần bằng nhau” ở tổng là
gì, ở hiệu là gì, từ đó tìm ra cách giải thích hợp (so
sánh 2 bài giải a và b).
Bài 2 : Yêu cầu HS tự giải bài này (vẽ sơ đồ trình
bày bài giải). Chẳng hạn :
Bài giải
Hiệu số phần bằng nhau :
3- 1 = 2 ( phần )
số lít nước mắm loại 1 :
12 :2 x 3 = 18( l )
số lít nước mắm loại 2 :
18 -12 = 6 ( l)
ĐS : 18 l và 6 l
Bài 3 : yêu cầu HS tính chiều dài, chiều rộng vườn
hoa hình chữ nhật bằng cách đưa về bài toán “ tìm 2
số khi biết tổng ( ở bài này là nữa chu vi 60m và tỉ
HS phải tự giải được cả 2 bài toán a và b (như
ĐS : a) 35m và 25m b) 35 m
2
4. Củng cố, dặn dò : chuẩn bị bài tiết sau : ôn tập bổ sung về giải toán
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY : Ngày dạy :
Tiết 16 ÔN TẬP VỀ GIẢI TOÁN (Tiếp theo)
Tuần : 4 Thứ … ngày…. . tháng …… năm 200
I. MỤC TIÊU :
Giúp HS :
Qua bài toán cụ thể, làm quen một dạng quan hệ tỉ lệ, biết cách giải bài toán liên quan đến
quan hệ tỉ lệ đó.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1. Khởi động :
2. Kiểm tra bài cũ :
3. Bài mới :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Hoạt động 1 : Giới thiệu ví dụ dẫn đến quan hệ tỉ
lệ .
GV nêu bài toán trong SGK để HS tự làm rồi ghi
kết quả vào bảng) kẻ sẵn trên bảng).
Lưu ý : Chỉ nêu nhận xét trên, không nên quá
nhấn mạnh mối quan hệ tỉ lệ giữa hai đại lượng,
không đưa ra khái niệm,thuật ngữ “tỉ lệ thuận”.
Hoạt động 2 : Giới thiệu bài toán
GV nêu bài toán 1.
Bài 3 : HS giải bằng cách “Tìm tỉ số” tương tự
bài toán 2 (SGK). GV cho HS tự giải rồi mới
hướng dẫn (nếu HS còn khó khăn).
Dựa trên tóm tắt HS tìm ra cách giải bằng cách
“Tìm tỉ số”. (Với phép tính 4000 : 1000 có thể
dựa vào tính nhẩm để được kết quả).
Lưu ý :
GV có thể dựa vào kết quả của a và b để liên hệ
tới “Giáo dục dân số”.
Tuỳ thời gian và trình độ HS có thể không làm
hết bài tập trong vở bài tập, nhưng tối thiểu phải
làm được bài 1,2,3.
4. Củng cố, dặn dò :
5.RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :_______________________________________________________________________________________-
Ngày dạy :
Tiết 17 LUYỆN TẬP
Tuần : 4 Thứ … ngày…. . tháng …… năm 200
I. MỤC TIÊU :
Giúp HS : củng cố rèn kĩ năng giải bài toán liên quan đến tỉ lệ (dạng thứ nhất).
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1. Khởi động :
2. Kiểm tra bài cũ :
3. Bài mới :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Cho HS thực hành trên vở bài tập
Bài 1 : Yêu cầu HS biết tóm tắt bài toán rồi giải
. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :