GIÁO ÁN GDCD 9 CẢ NĂM- THEO CHUẨN KTKN MỚI - Pdf 23


Trường THCS Nam Viêm - Giáo án giáo dục công dân lớp 9
Tuần 1
NS:24.08.10
NG:
Tiết 1 - Bài 1
CHÍ CÔNG VÔ TƯ
I. Mục tiêu bµi giảng:
- Kiến Thức: Giúp học sinh hiểu thế nào là chí công vô tư, nêu được biêu hiện của chí
công vô tư, hiểu được ý nghĩa của phẩm chất cí công vô tư.
- Kỹ năng: Biết thể hiện chí công vô tư trong cuộc sống hằng ngày.
- Thái độ: Đồng tình, ủng hộ những việc làm chí công vô tư, phê phán những biểu hiện
thiếu chí công vô tư.
II. Phương tiện thực hiện:
Thầy: Sách giáo khoa, Sách giáo viên, mẩu chuyện, câu nói của các danh nhân nói về
chí công vô tư.
Trò: Giấy khổ lớn, bút dạ, chuẩn bị bài.
III. Cách thức tiến hành:
Kể chuyện, phân tích, thuyết trình, đàm thoại, nêu vấn đề, thảo luận nhóm.
IV. Tiến trình bài giảng:
1 . Ổn định tổ chức:
Kiểm tra đồ dùng học tập của học sinh.
3 . Giảng bài mới:
- Yêu cầu học sinh đọc 2 mẩu
chuyện trong sách giáo khoa.
I. Đặt vấn đề:
- Chia nhóm và yêu cầu thảo luận.
Nhóm 1:
Câu hỏi a.
- Tô Hiến Thành dùng người căn cứ vào khả năng
ghánh vác công việc chung của đất nước, mà

- Lấy ví dụ thể hiện chí công vô tư
trong cuộc sống?
- Cố gắng phấn đấu vươn lên bằng tài năng, trí
lực của mình.
- Luôn giải quyết công bằng không thiên vị.
- Lấy ví dụ trái với chí công vô tư
trong cuộc sống?
- Nói thì thể hiện chí công vô tư nhưng hành động
thì ích kỉ, tham lam, đặt lợi ích cá nhân lên trên.
- Giải quyết công việc theo sự yêu ghét cá nhân…
- Qua những hiểu biết trên em hiểu
như thế nào là chí công vô tư?
II. Nội dung bài học:
1. Khái niệm:
Chí công vô tư là phẩm chất ®¹o ®øc của
con người thể hiện sự công bằng, không thiên vị,
giải quyết công việc theo lẽ phải, xuất phát từ lợi
ích chung.
- Chí công vô tư có ý nghĩa như thế
nào trong cuộc sống?
2 . Ý nghĩa:
Chí công vô tư đem lại lợi ích cho tập thể và cộng
đồng, góp phần cho đất nước giàu mạnh, xây
dựng cuộc sống công bằng, văn minh.
- Nêu cách rèn luyện phẩm chất chí
công vô tư?
3. Cách rèn luyện:
Luôn ủng hộ, quý trọng người chí công vô
tư, phê phán người vụ lợi không công bằng trong
giải quyết công việc.

hiểu được vì sao con người cần phải biết tự chủ.
- Kỹ năng: Có khả năng làm chủ bản thân trong học tập, sinh hoạt .
- Thái độ: Có ý thức rèn luyện tính tự chủ.
II. Phương tiện thực hiện:
Thầy: sách giáo khoa, sách giáo viên, những tấm gương về tự chủ
Trò: học bài chuẩn bị bài mới.
III. Cách thức tiến hành:
Đàm thoại, thảo luận, trắc nghiệm, nêu vấn đề.
IV. Tiến trình bài giảng:
1. Ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là chí công vô tư? Cách rèn luyện phÈm chÊt chí công vô tư?
3. Giảng bài mới:
- Yêu cầu học sinh đọc 2 câu chuyện
- Yêu cầu học sinh chia nhóm thảo
luận.
I. Đặt vấn đề
Nhóm 1.
Câu hỏi a.
- Bà Tâm nén chặt nỗi đau để chăm sóc con.
Nhóm 2.
Câu hỏi b.
- Bà Tâm là người có tính tự chủ cao, bà rất bình
tĩnh, tự tin trong mọi tình huống.
Nhóm 3.
Câu hỏi c.
Nhưng vì bạn bè rủ rê… hút thuốc, uống bia…
trượt tốt nghiệp, nghiện ma tuý, trộm cắp, bị bắt.
Nhóm 4.
Câu hỏi d.

Bài tập 1
III. Bài tập
Đồng ý với: a, b, d, e
- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm
bài tập 2, 3, 4
- Học sinh thảo luận rồi cử đại diện lên trình bày
kết quả.
- Các nhóm nhận xét - bổ sung.
- Giáo viên nhận xét - tổng kết.
4 . Củng cố bài :
- Giáo viên hệ thống nội dung bài học .
- Nhận xét bài học .
5 . Hướng dẫn về nhà :
- Học bài , Tìm ca dao, tục ngữ nói về tính tự chủ.
- Chuẩn bị bài 3. Đọc và tìm hiểu dân chủ là gì? kỉ luật là gì?Vì sao phải có
dân chủ và kỉ luật trong cuộc sống?
Giáo viên: Lê Thị Thu Hằng - Tổ khoa học xã hội
4

Trường THCS Nam Viêm - Giáo án giáo dục công dân lớp 9
Tuần 3
NS : 08.09.10
NG:
Tiết 3 - Bài 3
DÂN CHỦ VÀ KỈ LUẬT
I. Mục tiêu bài giảng:
- Kiến thức: Hiểu được thế nào là dân chủ, kỷ luật, hiểu được mối quan hệ giữa
dân chủ và kỷ luật, hiểu được ý nghĩa dân chủ và kỷ luật.
- Kỹ năng: Biết thực hiện quyền dân chủ và chấp hành tốt kỷ luật của tập thể
- Thái độ: Có thái độ tôn trọng quyền dân chủ và kỷ luật của tập thể.

Cõu hi b.
- Giỏo viờn triu tp lp ph bin nhim v nm
hc, nờu trỏch nhim vị trớ ca hc sinh, ngh
bn xõy dng k hoch hoạt ng.
- Mi ngi u hng hỏi tham gia xõy dng k
hoch theo gi ý ca thy giỏo.
Nhúm 3
Cõu hi c.
- Mi khú khn c khc phc, k hoch c
thc hin trọn vẹn t tp th xut sc ton din,
phỏt huy dõn ch tt, cú tớnh k lut cao.
Nhúm 4
Cõu hi d.
- Cụng nhõn sc kho giỏm sỳt b vic,kiến
nghị khụng c chp nhn kt qu l sn xut
gim sỳt, cụng ty thua l nng n vỡ s c oỏn
ca giỏm c, giờ lm cng thng, bo h lao ng
không cú, lng thp
Kt lun. - Thy giỏo v tp th lp 9A đó phỏt huy c
tớnh dõn ch, k lut, trong vic bn xõy dng k
hoch lp thnh cụng
- ễng giỏm c cụng ty cõu truyn hai khụng
phỏt huy tớnh dõn ch, k lut nờn cụng ty thua l
nng n.
- Ly vớ d nhng biu hin mang
tớnh dõn ch, k lut trong cuc
sng?
- Lp trng cho lp bu ra nhng bn tiờu
chun i hc cm tỡnh on.
- Lp hc bu ban cỏn s lp.

triển, xây dựng quan hệ xã hội, nâng cao hiệu quả,
chất lượng lao động.
- Nêu cách rèn luyện tính dân chủ, kỉ
luật?
3.Cách rèn luyện:
Tự giác chấp hành kỉ luật, tạo điều kiện để mọi
người phát huy tính dân chủ, kỉ luật.
- Yêu cầu học sinh trắc nghiệm
Bài tập 1.
III. Bài tập:
- Thể hiện dân chủ: a, c, d.
- Thiếu dân chủ: b, thiếu kỉ luật đ.
- ThiÕu dân chủ - kỉ luật b, đ.
- Hướng dẫn học sinh giải bài tập 4.
Để thực hiệ tốt dân chủ - kỉ luật
trong nhà trưêng học sinh cần phải
làm gì?
- Học sinh trình bày ý kiến.
4. Củng cố bài:
- Giáo viên hệ thống néi dung bài hoc.
- Nhận xÐt giờ học.
5. Hướng dẫn về nhà:
- Làm bài 2, 3 ( Phân tích kỹ nhận định "dân chủ và kỉ luật là sức mạnh của
một tập thể ")
- Chuẩn bị bài 4. Đọc và tìm hiểu xem hoà bình là gì? tại sao phải bảo vệ hoà
bình?

Giáo viên: Lê Thị Thu Hằng - Tổ khoa học xã hội
7


Nhóm 1. 3
Vì sao phải bảo vệ hoà
bình, ngăn ngừa chiến tranh?
- Chiến tranh đem lại đau thương, chết chóc, đói
nghèo và thất học  là những thảm hoạ cho loài
người.
- Hoà bình là hạnh phúc, là khát vọng của loài
Giáo viên: Lê Thị Thu Hằng - Tổ khoa học xã hội
8

Trường THCS Nam Viêm - Giáo án giáo dục công dân lớp 9
người. Vì vậy ngăn chặn chiến tranh bảo vệ hoà
bình là trách nhiệm của tất cả quốc gia các dân
tộc và của toàn nhân loại.
Nhón 2.4
Chúng ta phải làm gì để bảo
vệ hoà bình ngăn ngừa chiến tranh?
Chúng ta cần xây dựng mối quan hệ tôn
trọng, thân thiện giữa con người với con người,
xây dựng mối quan hệ hiểu biết, bình đẳng, hữu
nghị, hợp tác giữa các dân tộc quốc gia trên thế
giới.
Tìm những biểu hiện của lòng yêu
hoà bình?
BT1: biểu hiện yêu hoà bình: a, b, d, e, h, i.
Chúng ta cần có cuộc sống luôn hoà bình thân
thiện với mọi người xung quanh.
Em hiểu hòa bình là gì? II. Nội dung bài học :
1.Kha Ý niÖm:
Hoà bình là tình trạng không có chiến tranh

- Chun b bi 5.c v tỡm hiu xem tỡnh hu ngh cú tỏc dng gỡ cho t
nc chỳng ta v bn bố th gii?
Tun 5
NS: 22.09.10
NG:
Tit 5 - Bi 5
TèNH HU NGH GIA CC DN TC TRÊN
TH GII
I. Mc tiờu bi ging:
- Kin thc: Hc sinh hiu th no l tỡnh hu ngh gia cỏc dõn tc trờn th gi,
hiu c ý ngha ca quan h hu ngh gia cỏc dõn tc trờn th gii.
- K nng: Biờt th hin tỡnh hu ngh vi ngi nc ngoi khi gp g, tip xỳc.
Tham gia cỏc hot ng on kt hu ngh do nh trng , a phng t chc
- Thỏi : Tụn trng, thõn thin vi ngi nc ngoi khi gp g tip xỳc.
II. Phng tin thc hin:
- Thy: Sỏch giỏo khoa, Sỏch giỏo viờn, giỏo ỏn, t liu v tỡnh on kt hu ngh
gia nc ta v cỏc nc trờn th gii.
- Trũ: hc bi, chun b bi mi.
III. Cỏch thc tin hnh:
Tho lun nhúm, thuyt trỡnh, ging gii, liờn h thc t.
IV.Tin trỡnh bi ging:
1. n nh t chc:
2. Kim tra bi c: Kiểm tra 15 phút.
a. Đề bài: Ho bỡnh l gỡ?Mỗi ngời cần lm gỡ bo v ho bỡnh?
b. Đáp án: - Hoà bình là tình trạng không có chiến tranh hay xung đột vũ trang; là
mối quan hệ hiểu biết, tôn trọng, bình đẳng và hợp tác giữa con ngời với con ngời.
Chiến tranh là thảm hoạ của loài ngời, còn hoà bình là khát vọng của toàn nhân loại.
- Bảo vệ hoà bình là gìn giữ cuộc sống xã hội bình yên; dùng thơng lợng,
đàm phán để giảI quyết mọi mâu thuẫn, xung đột giữa các dân tộc, tôn giáo và quốc
gia; không để xảy ra chiến tranh hay xung đột vũ trang, xây dựng mối quan hệ bình

trin v nhiu mt nh: kinh t, vn hoỏ, y t,
khoa hc, k thut hiu bit ln nhau, trỏnh gõy
mõu thun, cng thng gõy chin tranh.
Nhúm 4: Chỳng ta cn phi lm gỡ
th hin tỡnh hu ngh vi bn bố ca
mỡnh v ngi nc ngoi trong cuc
sng hng ngy?
- Hc sinh trỡnh by ỏp ỏn.
- Nhn xột - b xung.
- Luụn th hin tỡnh on kt, hu ngh bng thỏi
, c ch, vic lm v s tụn trng, thõn thin
trong cuc sng hng ngy.
- Hóy cho mt vi vớ d hot ng th
hin s hp tỏc hu ngh ca Vit
Nam vi cỏc nc trờn th gii?
Vớ d: Vit Nam - Lo
Vit Nam - Cu Ba
Vit Nam - Nht Bn
- Yờu cu hc sinh c ni dung bi
hc trong sỏch giỏo khoa.
- Túm tt ni dung bi hc.
- Nờu thc mc nu cú.
II. Ni dung bi hc:
- Túm tt ni dung bi hc.
- Quan hệ hữu nghị tạo cơ hội và điều kiện để các
nớc, các dân tộc cùng hợp tác phát triển về nhiều
mặt: KT,VH,GD,YT,KH-KT.
- Hng dn hc sinh gii bi tp 1
- Nờu mt s vic lm th hin tỡnh
hu ngh?

I. Mục tiêu bài giảng:
- Kiến thức: Học sinh hiểu thế nào là hợp tác cùng phát triển, hiểu được vì sao phải
hợp tác quốc ế, nêu được nguyên tắc hợp tác quốc tế của Đảng và Nhà nước ta.
- Kỹ năng: Tham gia các hoạt động hợp tác quốc tế phù hợp với khả năg của bản
thân
Thái độ: Ủng hộ các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về hợp tác
quốc tế.
II. Phương tiện thực hiện:
- Thầy: Sách giáo khoa, Sách giáo viên, giáo án, liên hệ thực tế.
- Trò: học bài, chuẩn bị bài mới.
III. Cách thức tiến hành:
Thảo luận nhóm, thuyết trình, vấn đáp, liên hệ thực tế.
IV. Tiến trình bài giảng:
1. Ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
Tại sao phải xây dựng tình hữu nghị giữa các dân tộc?
Xây dựng tình hữu nghị giữa các nước nhằm mục đích gì?
Yêu cầu học sinh đọc thông tin và
xem tranh.
I. Đặt vấn đề:
Học sinh chia nhóm thảo luận.
Nhóm 1:
Em có nhận xét gì về quan
hệ hợp tác giữa nước ta và các nước
trên thế giới?
Nước ta ngày càng mở rộng mối quan hệ với các
nước trong khu vực cung như trên thế giới: ƯHO,
UNDP, FAO, UNICEF, UNESCO, ASEAN…
khoảng 200 quốc gia và vùng lãnh thổ trên
nguyên tắc…

- Tỡm biu hin tinh thn hp tỏc
trong cuc sng hng ngy?
- Tham gia hot ng cú ớch cho xó hi: bo v
mụi trng, v sinh ng ph, tỡnh nguyn tham
gia t chc tuyờn truyn thỏng ATGT
- Hp tỏc hoàn thnh cụng vic chung.
Yờu cu hc sinh c phn ni dung
bi hc, sỏch giỏo khoa v thc mc
nu cú.
Yờu cu hc sinh túm tt ni dung.
II. Ni dung bi hc:
- Hớng dẫn học sinh giải bài tập 1.
- Hng dn hc sinh liờn h thc t
lm bi tp 2 trong sỏch giỏo khoa.
Ly ý kin ca hc sinh lit kờ lờn
bng v phõn tớch.
Giỏo viờn nhn xột tng hp.
III. Bi tp:
- Bài 1:
VD: + Tổ chức WHO (Nghiên cứu về các cân
bệnh hiểm nghèo nh:HIV/AIDS,SAT,H5N1)
- Bài 2:
+ Hc sinh úng gúp ý kin.
4. Cng c bi:
- Giỏo viờn hệ thng ni dung bi hc.
- Nhn xột gi hc.
5. Hng dn v nh:
- Hc phn ni dung bi hc.
- Lm bi tp 3, 4 ( Tỡm hiu v gii thiu nhng tm gng hp tỏc tt trong
lp, trong trng, a phng )

học sinh trong vấn đề này.
3. Giảng bài mới:
- Yêu cầu học sinh đọc phần đvđ
- Học sinh chia nhóm thảo luận
những vấn đề sau:
I. Đặt vấn đề:
Nhóm 1: - Truyền thống yêu nước nồng nàn nó được thể
Giáo viên: Lê Thị Thu Hằng - Tổ khoa học xã hội
14

Trường THCS Nam Viêm - Giáo án giáo dục công dân lớp 9
Truyền thống yêu nước của
dân tộc ta thể hiện như thế nào qua
lời của Bác Hồ?
hiện ở nhiều lĩnh vực như chịu đói để tiêu diệt
giặc, nhịn ăn để ủng hộ bộ đội, xung phong vận
tải, yêu bộ đội như con đẻ của mình, thi đua tăng
gia sản xuất, điền chủ quyên góp ruộng đất cho
chính phủ…
Nhóm 2:
Em có nhận xét gì về cách
cư sử của học trò cụ Chu Văn An đối
với thầy giáo cũ? cách cư sử đó thể
hiện truyền thống gì của dân tộc ta?
- Các trò luôn tôn trọng, quý mến và luôn trân
trọng lời thầy dạy bảo, cách cư sử đó thể hiện
truyền thống tôn sư trọng đạo của dân tộc ta.
Nhóm 3:
Em hãy kể những truyền
thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam

- Học bài, chuẩn bị phần còn lại.
- Tìm hiểu những truyền thống của quê hương.
- Nghiên cứu và làm theo những truyền thống tốt đẹp của quê hương đất
nước.
Giáo viên: Lê Thị Thu Hằng - Tổ khoa học xã hội
15

Trường THCS Nam Viêm - Giáo án giáo dục công dân lớp 9
Tuần 8
NS:13.10.10
NG:
Tiết 8 - Bài 7
KẾ THỪA VÀ PHÁT HUY TRUYỀN THỐNG TỐT
ĐẸP CỦA DÂN TỘC
I. Mục tiêu bài giảng:
- Kiến thức: Nêu được thế nào là truyền thống tốt đẹp của dân tộc, nêu được một số
truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam, hiểu được thế nào là kế thừa và phát huy truyền
thống tốt đẹp của dân tộc và vì sao cần phải kế thừa , phát huy truyền thống tốt đẹp, xác
định được những thái độ, hành vi cần thiết để kế thừa, phát huy truyền thống tốt đẹp của
dân tộc.
- Kỹ năng: Biết rèn luyện bản thân theo các truyền thống tốt đẹp của dân tộc.
- Thái độ: Tôn trọng, tự hào về những truyền thống tốt đẹp cảu dân tộc.
II. Phương tiện thực hiện:
+ Thầy: Sách giáo khoa, Sách giáo viên, giáo án, tình huống, trường hợp có liên quan
đến chủ đề.
+ Trò: học bài, chuẩn bị bài, giấy bút thảo luận.
III. Cách thức tiến hành:
Thảo luận nhóm, tập thể, phân tích tình huống, liên hệ thực tế.
IV. Tiến trình bài giảng:
1. Ổn định tổ chức:

Một số tập tục khác.
- Hướng dẫn học sinh giải bài tập 3 III.Bài tập :
+ Đồng ý : a, b, c, e.
- Hướng dẫn học sinh giải bài số 5. + Em không đồng ý với An vì thực tế dân tộc,
Việt Nam của chúng ta có rất nhiều truyền thống
tốt đẹp cần giữ gìn và phát huy. Em sÏ giải thích
cho bạn hiểu nhận định đó của bạn là không đúng
vì bên cạnh truyền thống đánh giặc thì dân tộc ta
còn rất nhiều truyền thống khác nữa mà chúng ta
đã kể ở phần trên.
Bài tập 2.
Hãy kể và giới thiệu với bạn bè 1 vài
truyền thống ở quê em?
- Biết ơn, đền ơn đáp nghĩa, tôn sư trọng đạo, hiếu
thảo nhân nghĩa…
4. Củng cố bài:
- Giáo viên hệ thống nội dung bài học.
- Nhận xét giờ học.
5. Hướng dẫn về nhà:
- Học Phần nội dung bài học.
- Làm bài tập 4( Kể những việc mà em đã làm để góp phần giữ gìn và phát huy
truyền thống tốt đẹp của dân tộc, của địa phương )
- Chuẩn bị kiểm tra 1 tiết.(Ôn tập từ tiết 1 đến tiết 8)
Giáo viên: Lê Thị Thu Hằng - Tổ khoa học xã hội
17

Trường THCS Nam Viêm - Giáo án giáo dục công dân lớp 9
Tuần 9
NS:20.10.10
NG:

Giáo viên: Lê Thị Thu Hằng - Tổ khoa học xã hội
18

Trường THCS Nam Viêm - Giáo án giáo dục công dân lớp 9
bạn chơi th©n với mình.
b. AnhT©n biết tự kiềm chế bản
thân không theo lời rủ rê chích hút ma
tuý của một số người nghiện.
2. Yêu hoà bình
c. Trong các giờ sinh ho¹t lớp Nam
thường xung phong phát biểu, góp ý
kiến vào kế hoạch ho¹t ®éng của lớp.
3. Chí công vô tư
d. Bạn Hà luôn luôn tôn trọng bạn
bè, l¾ng nghe và đối sử thân thiện với
mọi người.
4. Dân chủ và kỉ luật
Câu 3:Có ý kiến cho rằng người có tính tự chủ phải là người luôn luôn hành động theo ý
mình, không cần quan tâm đến hoàn cảnh và mọi người xung quanh, em có tán thành ý kiến
đó không? V× sao?
II. Ph Çn tù luËn:
Câu 1:
Theo em, vì sao dân chủ phải đi đôi với kỉ luật? lấy ví dụ chứng minh?
Câu 2:
Truyền thống là gì? Hãy kể tên ít nhất 3 truyền thống tốt đẹp của Việt Nam mà em
biêt?
B. Đáp án và hướng dẫn chấm :
I. PhÇn tr¾c nghiÖm :
Câu 1: 1 điểm
a. Đánh dấu + vào ý b.

4. Củng cố bài:
- Giáo viên thu bài kiểm tra.
- Nhận xét giờ kiểm tra.
5. Hướng dẫn về nhà:
Chuẩn bị bài 8. Đọc bài và trả lời câu hỏi gợi ý trong SGK .
Tuần 10
NS:27.10.10
NG:
Tiết 10 - Bài 8
NĂNG ĐỘNG - SÁNG TẠO
I. Mục tiêu bài giảng:
- Kiến thức: Học sinh hiểu thế nào là năng động, sáng tạo, hiểu được ý nghĩa của
sống năng động sáng tạo, biết cần làm gì để trở thành người năng động, sáng tạo.
- Kỹ năng: Năng đọng, sáng tạo trong học tập, lao động và trong sinh hoạt hàng
ngày.
- Thái độ: Tích cực chủ động và sáng tạo trong học tập, lao động và sinh hoạt hàng
ngày, tôn trọng những người sống năng động, sáng tạo.
II. Phương tiện thực hiện:
Thầy: Sách giáo khoa, Sách giáo viên, giáo án, kể chuyện về những tấm gương năng
động, sáng tạo trong cuộc sống.
Trò: học bài, chuẩn bị bài, giấy bút thảo luận.
III. Cách thức tiến hành:
Phương pháp giảng giải, đàm thoại, nêu gương, thảo luận.
IV. Tiến trình bài giảng:
1. Ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ: Trả bài kiểm tra.
3. Giảng bài mới:
Yêu cầu học sinh đọc phần đvđ.
Yêu cầu học sinh chia nhóm thảo
luận:

toán Quốc tế lần thứ 40.
Nhóm 3
Em học tập được gì qua việc
làm năng động sáng tạo của Ê-Đi-
Sơn và Lê Thái Hoàng?
Học tập được đức tính năng động, sáng tạo cụ
thể:
+ Suy nghĩ tìm ra giải pháp tốt.
+ Kiên trì, chịu khó, quyết tâm vượt qua khó
khăn.
Học sinh thảo luận và trình
bày đáp án.
Các nhóm nhận xét bổ xung.
Giáo viên chốt lại: Trong cuộc sống tính năng động sáng tạo còn biểu hiện ở nhiều khía
cạnh khác nhau đồng thời chỉ ra những hành vi thiếu năng động sáng tạo.
- Trong lao động:
+ Năng động sáng tạo: chủ động, dám nghĩ, dám làm, tìm ra cái mới, cách làm mới
năng xuất, hiệu quả cao, phấn đấu để đạt mục đích tốt đẹp.
+ Thiếu năng động sáng tạo: bị động, do dự, bảo thủ, trì trệ, không dám nghĩ, dám
làm, lẩn tránh, bằng lòng với thực tại.
- Trong học tập:
+ Năng động sáng tạo: phương pháp học tập khoa học, say mê tìm tßi, kiên trì, nhẫn
lại để phát hiện cái mới, không thoả mãn với những điều đã biết, linh hoạt sử lý các tình
huống.
+ Thiếu năng động sáng tạo: thụ động, lười học, lười suy nghĩ, không có ý chí vươn
lên giành kết quả cao nhất, học theo người khác, học vẹt.
- Trong sinh hoạt hàng ngày:
+ Năng động sáng tạo: lạc quan tin tưởng, có ý thức phấn đấu vươn lên vượt khó,
vượt khổ về cuộc sống vật chất và tinh thần, có lòng tin, kiên trì, nhẫn nại.
+ Thiếu năng động sáng tạo: đua đòi, ỷ lại, không quan tâm đế người khác, lười hoạt

IV. Tiến trình bài giảng:
1. Ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ: Suy nghĩ của bản thân qua hai câu truyện trên.
3. Giảng bài mới:
- Yêu cầu học sinh chia nhóm thảo
luận hoặc thảo luận tập thể.
II. Nội dung bài học:
- Thế nào là năng động ?
- ThÕ nµo lµ s¸ng t¹o ?
1. Khái niệm:
- Năng động là tích cực, chủ động, dám nghĩ, dám
làm.
- Sáng tạo là say mê nghiên cứu, tìm tòi để tạo ra
giá trị mới về vật chất, tinh thần.
? Năng động sáng tạo biểu hiện như - Biểu hiện: say mê, tìm tòi, phát hiện và linh hoạt
Giáo viên: Lê Thị Thu Hằng - Tổ khoa học xã hội
22

Trường THCS Nam Viêm - Giáo án giáo dục công dân lớp 9
thế nào? sử lý các tình huống trong học tập, lao động cuộc
sống…
? Nêu ý nghĩa của năng động sáng
tạo trong häc tËp – lao động và trong
cuộc sống.
2. Ý nghĩa :
Là phẩm chất cần thiết của người lao động.
Giúp con người vượt qua khó khăn của hoàn
cảnh, rút ngắn thời gian để đạt mục đích.
Mang lại kỳ tích vẻ vang, niềm vinh dự cho bản
thân, gia đình và đất nước.

+ Non cao còng có người chèo.
Giáo viên: Lê Thị Thu Hằng - Tổ khoa học xã hội
23

Trường THCS Nam Viêm - Giáo án giáo dục công dân lớp 9
+ Đường dẫu hiểm nghèo cũng có lối đi.
4. Củng cố bài:
- Giáo viên hệ thống nội dung bài học.
- Nhận xét giờ học.
5. Hướng dẫn về nhà:
- Học bài, làm bài: 6,7 . Nêu một khó khăm em gặp phải và để giải quyết khó
khăn đó em cần sự trợ giúp của những ai, dự kiến thời gian khắc phục khó
khăn đó .
- Chuẩn bị bài 9.Đọc và tìm hiểu ý nghĩa của làm việc có năng suất, chất
lượng, hiệu quả.
Tuần 12
NS:11.11.10
NG:
Tiết 12 – Bài 9
LÀM VIỆC CÓ NĂNG SUẤT, CHẤT
LƯỢNG, HIỆU QUẢ
I. Mục tiêu bài giảng:
- Kiến thức: Nêu được thế nào là làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả. Hiểu
được ý nghĩa của làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả. Nêu được các yếu tố cần thiết
để làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả.
- Kỹ năng: Biết vận dụng phương pháp học tập tích cực để nâng cao kết quả học tập
của bản thân.
- Thái độ: Có ý thức sáng tạo trong cách nghĩ, cách làm của bản thân.
II. Phương tiện thực hiện:
Thầy: Sách giáo khoa, Sách giáo viên, giáo án, nêu gương tốt về người làm việc có

+ Nghiên cứu thành công việc tìm da Õch thay thế
da ngêi trong điều trị bỏng.
+ Chế ra hai loại thuốc B76 và gần 50 loại khác
có hiệuquả cao trong điều trị bỏng.
Việc làm của ông được nhà nước ghi
nhận như thế nào?
- Ông được Đảng và nhà nước tặng danh hiêu cao
quý. Giờ đây ông là thiếu tướng, giáo sư tiến sĩ y
khoa, thầy thuốc nhân dân, anh hùng quân đội,
nhà khoa học xuất sắc của Việt Nam.
Em học tập được gì ở giáo sư Lê Thế
Trung?
- Học tập tinh thần, ý chí vươn lên của giáo sư Lê
Thế Trung, tinh thần học tập và sự say mê nghiên
cứu khoa học của ông là tấm gương sáng để
chúng ta noi theo.
Tìm biểu hiện của lao động năng
suât, chất lượng, hiệu quả trong gia
đinh,nhà trường và trong lao động.
- Biểu hiện: Làm kinh tế giỏi.
- Nuôi dạy con cái ngoan ngoãn, học giỏi.
- Học tập tốt, lao động tốt, kÕt hợp học víi hành.
- Thi đua dạy tốt, học tôt.
- Tinh thần lao động tự giác.
- Máy móc, kĩ thuật công nghệ hiện đại.
- Chất lượng hàng hoá mẫu mã đẹp, giá thành phù
hợp.
- Thái độ phục vụ khách hàng tốt.
Nêu biểu hiện trái với sự lao động
năng suất, chất lượng, hiệu quả.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status