Nguyễn Thế Toàn Trờng THCS Sơn Hồng
Chơng I : Điện học
Mục tiêu chơng
- Phát biểu đợcđịnh luật Ôm, nêu đợc đặc điểm điện trở của điện trở của dây dẫn
- Nêu đợc đặc điểm của đoạn mạch nối tiếp của đoạn mạch nối tiếp và đoạn mạch song song
- Nêu đợc ý nghĩa của các giá trịcủa vôn và oát trên dụng và thiết bị điện
- Nêu đợc công thức tính công suất và điện năng tiêu thụ điện của một mạch điện
- Nêu đợc công thức định luật Jun Len xơ
- Xác định bằng thực nghiệm định luật Ôm cho đoạn mạch nối tiếp , song song, diện trở của dây dẫn
phụ thuộc vào chiều dài , bản chất , tiết diệncủa dây dẫn. Định luật Jun Len xơ
- Vận dụng đợc các công thức
- Giải thích đợc nguyên tắc hoạt động của biến trổcn chạy , cầu chì , hiện tợng đoản mạch , các biện
pháp thông thờng để sử dụng an toàn tiếtkiệm điện
Ngày soạn: ..
Ngày giảng: .
Tiết 1 Bài 1 :
Sự phụ thuộc của cờng độ dòng điện vào hiệu điện thế
giữa hai đầu dây dẫn
I/ Mục tiêu:
- Nêu đợc cách bố trí thí nghiệm và tiến hành thí nghiệm khảo sát sự phụ thuộc của cờngđộ dòng
điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn
- Vẽ và sửdụng đợc đồ thị biểu diễn mối quan hệ I , U từ số liệu thực nghiệm
- Nêu đợc mối quan hệ về sự phụ thuộc của cờng độ dòng điện vào hiệu điện thé giữa hai đầu dây dẫn
- Mắc thành thạo mạch điện theo sơ đồ , sử dụng các dụng cụ đo , kỹ năng vẽ , xử lý đồ thị
- Sử dụng đợc một số thuật ngữ khi nói về hiệu điện thế vàcờng độ dòng điện
- Yêu thích môn học , hợp tác nhóm và cá nhân
II /Chuẩn bị:
- Bảng phụ , điện trở mẫu , ămpe kế , vôn kế , công tắc , dây dẫn , biến thế nguồn
III /Tổ chức các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1:Tổ chức Kiểm tra Đặt vấn đề
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
hình 1.1 . Vẽ sơ đồ mạch điện
- Yêu cầu học sinh đọc mục hai tìm hiểu
mục tiêu các bớc tiến hành thí nghiệm
- Các nhóm tiến hành thí nghiệm theo các
bớc đã tìm hiểu
- Nhận xét kết quả thí nghiệm của các
nhóm khác
- Thảo luận nhóm trả lời câu C1 và nêu
nhận xét
- Giáo viên thống nhất nhận xét
I Thí nghiệm
1 Sơ đồ mạch điện
- Vẽ sơ đồ , kể tên , nêu công dụng của các
bộ phận có trong sơ đồ
2 Tiến hành thí nghiệm
- Học sinh đọc mục hai , nêu mục tiêu ,
các bớc tiến hành thí nghiệm ỷêu cầu nêu
đợc :
+Mắc mạch điện tiến hành thí nghiệm
theo yêu cầu
+ Đo cờng độ I tơng ứng với U đặt vào
hai đầu dây dẫn
+ Ghi kết quả vào bảng 1 Trả lời
câu hỏi C1
- Các nhóm tiến hành thí nghiệm theo các
bớc đã nêu
- Thảo luận nhóm đa ra nhận xét :
Khi tăng hoặc giảm hiệu điện thế đặt
vào hai đầu dây dẫn bao nhiêu lần thì
cờng độ dòng điện qua dây dẫn cũng
ờng độ dòng điện chạy qua dây dẫn
tăng giảm bấy nhiêu lần
Hoạt động 4: Vận dụng - Củng cố H ớng dẫn về nhà
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1-Vận dụng
- Trả lời các câu hỏi C3 C4 C5
2 Củng cố
- Cờng độ dòng điện chạy qua một dây dẫn
tỷ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai
đầu dây dẫn đó
- Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cờng
độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai
đầu dây dẫn là một đờng thẳng đi qua gốc
toạ độ ( U = 0 , I = )
3 Hớng dẫn về nhà
- Học bài làm bài tập sách bài tập
- Hoạt động cá nhân trả lời yêu cầu
nêu đợc :
C3 : + U = 2,5 V I = 0,5A
+ U = 3,5 V I = 0,7A
C4 :
KQđo
Lần đo
Hiệu điện
thế (V)
Cờng độ
dòng điện
1 2,0 0,1
2 2,5 0,125
3 0,4 0,2
3- Đặt vấn đề
Với dây dẫn trong thí nghiệm ở bảng 1 .
Nếu bỏ qua sai số thì thơng số U/I là không
đổi , với các dây dẫn khác thì có nh thế
Học sinh lên bảng trả lời các học sinh
khác lắng nghe , nhận xét , chữa vào vở
nếu sai
Yêu cầu điền đợc kết quả vào bảng
KQ
đo
Lần
đo
Hiệu
điện thế
(V)
Cờng độ
dòng
điện
Tỷ số
I
U
1 2,0 0,1
2 2,5 0,125
3 0,4 0,2
4 5,0 0,25
5 6,0 0,3
Học sinh đa ra cac nhận xét khác nhau
Hoạt động 2 : Tìm hiểu khái niệm điện trở
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
dây dẫn nêu đợc ý nghĩa của điện trở
Hoạt động 3 : Phát biểu và viết công thức định luật Ôm
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
- Giáo viên thông báo : Từ công thức
R =
I
U
I =
R
U
Đây chính là biẻu
thức của định luật Ôm . Từ biểu thức
của địng luật hãy phát biểu thành lời
II - Định luật Ôm
- Học sinh tìm hiểu thông báo
- Công thức : I = U/R
- Dựa vào công thức phát biểu thành lời :
Cờng độ dòng điện trong một dây dẫn tỷ lệ
thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu đây và
tỷ lệ nghịch với điện trở của dây dẫn đó
Hoạt động 4: Vận dụng - Củng cố H ớng dẫn về nhà
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1-Vận dụng
- Trả lời các câu hỏi C3 C4
2 Củng cố
- Địng luật Ôm : Cờng độ dòng điện
trong một dây dẫn tỷ lệ thuận với hiệu
điện thế giữa hai đầu đây và tỷ lệ
nghịch với điện trở của dây dẫn đó I =
U/R
I/ Mục tiêu:
- Nêu đợc cách xác định điện trở từ công thức tính điện trở
Giáo án Vật lý 9 .Năm học 2010-2011
5
Nguyễn Thế Toàn Trờng THCS Sơn Hồng
- Mô tả đợc cách bố trí và tiến hành thí nghiệm xác định điện trở của dây dẫn bằng vôn kế và ăm pe
kế
- Mắc mạch điện theo sơ đồ
- Sử dụng đúng và thành thạo các dụng cụ đo : Vôn kế và ăm pekế
- Kỹ năng làm bài thực hành và viết báo cáo thực hành
- Cẩn thận , kiên trtì , trung thực trtong hoạt động nhóm và cá nhân
- Biết cách sử dụng điện an toàn
- Hợp tác trong hoạt động nhóm , yêu thích môn học
II /Chuẩn bị:
- Đồng hồ đa năng , dây dẫn điện trở cha biết giá trị , biến thế nguồn , ăm pe kế , vôn kế , công tắc,
dây nối
III /Tổ chức các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1:Tổ chức Kiểm tra Đặt vấn đề
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1- Tổ chức
9A
9B
2- Kiểm tra
- Lớp phó phụ trách học tập báo cáo sự
chuẩn bị bài ở nhàcủa học sinh
- Trả lởi câu hỏi mục một trongbáo caó
thực hành
- Vẽ sơ đồ mạch điện thí nghiệm xác định
điện trở của một dây dẫn bằng vôn kế và
- Nhóm trởng cử đại diện lên nhận dụng cụ
thí nghiệm , phân công thký ghichép kết
quả thí nghiệm và ý kiến thảo luận
- Các nhóm tiến hành thí nghiệm
- Đọc kết quả đo đúng qui tắc
- Tất cả học sinh trong nhóm tham gia thí
nghiệm hoạc theo dõi thí nghiệm
- Cá nhân hoàn thành mục a , b trong báo
cáo thực hành
- Trao đổi hoàn thành nhận xét
Giáo án Vật lý 9 .Năm học 2010-2011
6
Nguyễn Thế Toàn Trờng THCS Sơn Hồng
phải tham gia thí nghiệm
- Hoàn thành báo cáo thực hành. Trao đổi
nhóm để nhận xét về nguyên nhân gây ra
sai số trong kết quả đo
Hoạt động 3 : Tổng kết đánh giá - Hớng dẫn về nhà
1 - Tổng kết
- Giáo viên thu báo cáo thực hành
2 - Đánh giá
- Nhận xét rút kinh nghiệm về :
+ Thao tác thí nghiệm
+ Thái độ học tập của các nhom và cá nhân học sinh
+ ý thức kỷ luật của giờ thực hành
3 Hớng dẫn về nhà
- Ôn lại kiến thức về mạch điện nối tiếp và song song đã học ở lớp 7
- Nghiên cứu bài : Đoạn mạch nối tiếp
Ngày soạn: ..
- Điện trở mẫu 6 - 10 - 16 , vôn kế , ăm pe kế , biến thế nguồn , công tắc , dây dẫn , bảng phụ
Giáo án Vật lý 9 .Năm học 2010-2011
7
Nguyễn Thế Toàn Trờng THCS Sơn Hồng
III /Tổ chức các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Tổ chức Kiểm tra Đặt vấn đề
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1- Tổ chức
9A
9B
2 - Kiểm tra
- Phát biểu và viết biểu thức định luật Ôm
- Làm bài tập 2.1 SBT
3 - Đặt vấn đề
- Trong một đoạn mạch có hai điện trở
mắc nối tiếp, có thể thay hai điện trở này
bằng một điện trở khác sao cho cờng độ
dòng điện và hiệu điện thế trong mạch vẫn
không thay đổi đợc không ?
- Học sinh lên bảng chữa bài tập và trả lời
câu hỏi , các học sinh khác lắng nghe,
nhận xét chữa vào vở bài tập nếu sai
- Học sinh đa ra các dự đoán
Hoạt động 2 : Ôn lại các kiến thức liên quan tới bài
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
- Trong đoạn mạch có hai bóng bóng đèn
mắc nối tiếp cờng độ dòng điện qua mỗi
đèn quan hệ với cờng độ dòng điện dòng
+ U = U
1
+U
2
( 2 )
2 - Đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nối
tiếp
- Quan sát hình 4.1 . Trả lời câu C1 yêu
cầu nêu đợc
R
1
nối tiếp R
2
nối tiếp ăm pe kế
- Cá nhân đọc thông báo , hoàn thành câu
C2 vào vở yêu cầu nêu đợc
1
1
1
R
U
I
=
2
2
2
R
U
I
Giáo án Vật lý 9 .Năm học 2010-2011
8
Nguyễn Thế Toàn Trờng THCS Sơn Hồng
- Yêu cầu cá nhân hoàn thành câu C3
+ Viết biểu thức liên hệ giữa U
AB
U
1
&U
2
+ Viết biểu thức tính trên theo I và
R tơng ứng
- Hãy nêu cách tiến hành thí nghiệm kiểm
tra công thức điện trở tơng đơng
- Tiến hành thí nghiệm
- Tìm hiểu thông báo
- Tìm hiểu thông báo nắm đợc khái
niệm điện trở tơng đơng
2 Công thức tính điện trở tơng đơng của
đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp
- Hoàn thành câu C3
+ Vì : R
1
nối tiếp R
2
nên U
AB
đpcm
3 Thí nghiệm kiểm tra
- Học sinh nêu cách kiểm tra theo nội
dung SGK
- Các nhóm tiến hành thí nghiệm thảo
luận nhóm rút ra kết luận
4 Kết luận ; SGK
- Học sinh tìm hiểu khái niệm cờng độ
dòng điện định mức
Hoạt động 4: Vận dụng - Củng cố H ớng dẫn về nhà
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1-Vận dụng
- Trả lời các câu hỏiC4
+ Yêu cầu cá nhân hoàn thành câu C4
+ Giáo viên làm thí nghiệm kiểm tra
- Cá nhân hoàn thành câu C5
- So sánh điện trở tơng đơng với điện
trở thành phần
- Tìm hiểu phần mở rộng
2 Củng cố:
Đối với đoạn mạch gồm hai điện
trở mắc nối tiếp :
- Cờng độ dòng điện có giá trị nh nhau tại
mọi điểm : I = I
1
=I
2
- Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn
mạch bằng tổng hiệu điện thế giữa
ợc
+ Cá nhân hoàn thành câu C4
+ Quan sát thí nghiệm kiểm tra của giáo
viên
- Câu C5 :
+Vì R
1
nối tiếp R
2
nên ta có
R
tđ
= R
1
+ R
2
= 20 + 20 = 40
+ Khi mắc thêm R
3
R
AC
= R
12
+ R
3
= 40 + 20 = 60
R
tđ
lớn hơn R mỗi thành phần
- Mở rộng : Với ba điện trở mắc nối tiếp ta
R
R
I
I
=
từ các biểu thức đã học
Kỹ năngMô tả và tiến hành đợc các thí nghiệm kiểm tra lại các hệ thức suy ra từ lý thuyết
- Vận dụng đợc một số kiến thức đã học để giải thích đợc một số hiện tợng và giải bài tập về đoạn
mạch song song
- Thái độ: Rèn luyện cách làm việc khoa học thực ngiệm; biết liên hệ thực tế
II /Chuẩn bị:Mỗi nhóm HS - Điện trở mẫu 6 - 12 - 4 , vôn kế , ăm pe kế , biến thế nguồn , công
tắc , dây dẫn , bảng phụ
III /Tổ chức các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1:Tổ chức Kiểm tra Đặt vấn đề
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1- Tổ chức
9A
9B
2- Kiểm tra
- Phát biểu định luật Ôm
- Làm bài tập 3,1,3.2 SBT
3- Đặt vấn đề:
- Học sinh lên bảng chữa bài tập và trả lời câu hỏi , các
học sinh khác lắng nghe, nhận xét chữa vào vở bài tập nếu
sai
Giáo án Vật lý 9 .Năm học 2010-2011
10
Nguyễn Thế Toàn Trờng THCS Sơn Hồng
+ U = U
1
=U
2
( 2 )
2 - Đoạn mạch gồm hai điện trở mắc song
- Quan sát hình 4.1 . Trả lời câu C1 yêu cầu nêu đợc
R
1
nối tiếp R
2
nối tiếp ăm pe kế
- Cá nhân đọc thông báo , hoàn thành câu C2 vào vở yêu
cầu nêu đợc
1
1
1
R
U
I
=
;
2
2
2
R
U
I
=
=>
song song
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
- Tìm hiểu thông báo
Yêu cầu cá nhân hoàn thành câu C3
+Viết biểu thức liên hệ giữa U
AB
U
1
&U
2
+ Viết biểu thức tính trên theo I và R tơng
ứng
- Hãy nêu cách tiến hành thí nghiệm kiểm
tra công thức điện trở tơng đơng
- Tiến hành thí nghiệm
- Tìm hiểu thông báo
II Điện trở tơng đơng của đoạn mạch nối tiếp
1 Công thức tính điện trở tơng đơng của đoạn mạch
gồm hai điện trở mắc nối tiếp
- Hoàn thành câu C3
+ Vì : R
1
// R
2
nên I = I
1
+ I
2
=>
3 Thí nghiệm kiểm tra
- Học sinh nêu cách kiểm tra theo nội dung SGK
- Các nhóm tiến hành thí nghiệm thảo luận nhóm rút ra
kết luận
4 Kết luận ; SGK
- Học sinh tìm hiểu khái niệm hiệu điện thế định mức
Hoạt động 4: Vận dụng - Củng cố H ớng dẫn về nhà
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Giáo án Vật lý 9 .Năm học 2010-2011
11
Nguyễn Thế Toàn Trờng THCS Sơn Hồng
1-Vận dụng
- Trả lời các câu hỏi
2 Củng cố
3 Hớng dẫn về nhà
- Học bài làm bài tập sách bài tập
- Đọc mục : Có thể em cha biết
- Học thuộc phần ghi nhớ SGK
-
- Hoạt động cá nhân trả lời yêu cầu nêu đợc
C4: Vì quạt trần và đèn dây tóc có cùng hiệu điện thế định
mức là 220V nên đèn và quạt đợc mắc song song vào nguồn
220V để chúng hoạt động bình thờng
C5:
+ Vì R
1
//R
2
do đó điện trở tơng đơng là :
RRR
Ngày soạn: 12/09/2010
Tiết 6 Bài 6 : Bài tập vận dụng định luậtôm
I/ Mục tiêu:
- Vận dụng các kiến thức đã học để giải đợcbài tập đơn giản về đoạn mạch gồm nhiều nhất ba điện
trở
- Giải bài tập vật lý theo đúng các bớc giải
- Rèn kỹ năng phân tích, so sánh, phân tích, tổng hợp
- Sử dụng đúng các thuật ngữ
- Cẩn thận , trung thực trong học tập
II /Chuẩn bị:
- Bảng phụ
III /Tổ chức các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1:Tổ chức Kiểm tra Đặt vấn đề
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1- Tổ chức
2- Kiểm tra
- Phát biểu và viết công thức biểu thức
định luật ôm
- Viết công thức biểu diễn mói quan hệ
giữa hiệu điện thế cờng độ dòng điện và
điện trở trong đoạn mạch có các điện trở
mắc nối tiếp, mắc song song
3- Đặt vấn đề
- Giới thiệu các bớc giải bài tập
- Học sinh lên bảng chữa bài tập và trả lời câu hỏi , các học
sinh khác lắng nghe, nhận xét chữa vào vở bài tập nếu sai
- Học sinh tìm hiểu các bớc giải bài tập
A nt R
1
nt R
2
=> I
a
=I
AB
= 0,5A
a Tính R
tđ
:Theo đinh luật ôm :
12
5,0
6
===
A
V
R
U
R
AB
AB
t
R
tđ
trong đoạn mạch là 12
b- Vì R
=? R
2
= ?
+ Bài giải
a : A nt R
1
=> I
1
=1,2A
A nt ( R
1
//R
2
) => I
A
= I
AB
=1,8A
Từ công thức :
1 1 1 1
. 1,2.10 12
u
I U I R U I R U V
R
= => = => = => = =
1 2 1 2 2 1
2
2
2
1
= ? I
2
=? I
3
= ? R
AB
=?
Bài giải
a : A nt R
1
nt ( R
2
//R
3
)
Vì R
2
//R
3
nên
=+=+=
=
+
=
+
=
301515
15
12
=
=
==>=
I
!
=I
AB
= 0,4A mà I
2
+ I
3
=I
1
nên I
2
+ I
3
= 0,4A
Giáo án Vật lý 9 .Năm học 2010-2011
13
Nguyễn Thế Toàn Trờng THCS Sơn Hồng
I
2
/I
3
= R
2
/R
tiếp
+ Bài 3 : Vận dụng cho đoạn mạch hỗn hợp
Ngày soạn: 18/09/2010
Tiết 7 Bài 7 : Sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây dẫn
I/ Mục tiêu:
- Nêu đợc điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào chiều dài, tiết diện , và vật liệu làm dây dẫn
- Biết cách xác định sự phụ thuộc của điện trở vào một trong các yếu tố khi cố định các yếu tố khác
- Suy luận và kiểm tra sự phụ thuộc điện trở của dây dẫn vào chiều dài của dây dẫn đó
- Nêu đợc điện trở của một dây dẫn có cùng tiết diện và chất liệu thì phụ thuộc vào chiều dài
- Mắc mạch điện và sử dụng các dụng cụ đo đểđo điện trở của dây dẫn
- Trung thực có tinh thần hợp tác trong hoạt động nhóm
II /Chuẩn bị:Mỗi nhóm HS
- Ăm pe kế, vôn kế, biến thế nguồn, công tắc, dây dẫn , dây điện trở , bảng cắm, bảng phụ
III /Tổ chức các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1:Tổ chức Kiểm tra Đặt vấn đề
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1- Tổ chức
2- Kiểm tra
- Chữa bài tập 6.2
- Nêu các kết luậnvề đoạn mạch có hai
điện trở mắc nối tiếp
3- Đặt vấn đề
- Với mỗi dây dẫn điện trở là không đổi
vậy điện trở của mỗi dây dẫn phụ thuộc
nh thế nào vào bản thân dây dẫn đó ?
Học sinh lên bảng chữa bài tập và trả lời câu hỏi , các học
sinh khác lắng nghe, nhận xét chữa vào vở bài tập nếu sai
- Học sinh đa ra các dự đoán
Giáo án Vật lý 9 .Năm học 2010-2011
đoán
- Yêu cầu các nhóm rút ra kết luận
II Sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây dẫn
- Các nhóm nêu dự kiến làm thí nghiệm
- Học sinh nêu dự đoán
- Các nhóm tiến hành thí nghiệm , ghi kết quả vào bảng 1
- So sánh với dự đoán ban đầu
- Kết luận : Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào chiêù dài
Hoạt động 4: Vận dụng - Củng cố H ớng dẫn về nhà
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1-Vận dụng
- Trả lời các câu hỏi C2 C3 C4
2 Củng cố
- Điện trở của các dây dẫn có cùng tiết
diện và đợc làm từ cùng một loại vật liệu
thì tỷ lệ thuận với chiều dài của mỗi dây
dẫn
3 Hớng dẫn về nhà
- Học bài làm bài tập sách bài tập
- Đọc mục : Có thể em cha biết
- Học thuộc phần ghi nhớ SGK
- Xem bài 8 : Sự phụ thuộc của điện
trở vào tiết diện của dây dẫn
- Hoạt động cá nhân trả lời yêu cầu nêu đợc
- C2 : Chiều dài càng lớn thì điện trở càng lớn , nêu
hiệu điện thế kông đổi thì I càng nhỏ => Đèn sáng
càng yếu
- C3 :
ml
I
- Trung thực có tinh thần hợp tác trong hoạt động nhóm
II-Chuẩn bị :
- Ăm pe kế, vôn kế, biến thế nguồn, công tắc, dây dẫn , dây điện trở , bảng cắm, bảng phụ
III-Hoạt động dạy học:
Hoạt động 1:Tổ chức Kiểm tra Đặt vấn đề
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 - Tổ chức
2 - Kiểm tra
- Chữa bài tập 6.2
- Nêu các kết luậnvề đoạn mạch có hai
điện trở mắc song song
3 - Đặt vấn đề
- Với mỗi dây dẫn điện trở là không đổi
vậy điện trở của mỗi dây dẫn phụ thuộc
nh thế nào vào bản thân dây dẫn đó ?
- Học sinh lên bảng chữa bài tập và trả lời câu hỏi , các học
sinh khác lắng nghe, nhận xét chữa vào vở bài tập nếu sai
- Học sinh đa ra các dự đoán
Hoạt động 2 : Dự đoán sự phụthuộc của điện trở vào tiết diện dây dẫn
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
I Dự đoán sự phụ thuộc của điện trở vào tiết diện dây dẫn
Giáo án Vật lý 9 .Năm học 2010-2011
16
Nguyễn Thế Toàn Trờng THCS Sơn Hồng
- Quan sát hình 8.1 Tính điểntở của các
đoạn mạch R
1
; R
2
3
3
1 1 1 1 3
3
R
R
R R R R R
= + + = => =
Vậy điện trở của dây dẫn tỷ lệ nghịch với tiết diện của dây
Hoạt động 3 : Thí nghiệm kiểm tra
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
- Tìm hiểu mạch điện
- Mắc mạch điện
- Tiến hành thí nghiệm
II Thí nghiệm kiểm tra
1 Mắc sơ đồ mạch điện:
- Học sinh tìm hiểu sơ đồ mạch điện, mắc mạch điện theo
yêu cầu
2 Tiến hành thí nghiệm
- Tiến hành thí nghiệm
- Ghi kết quả đo đợc vào bảng
Kết quả
Lần đo
thí nghiệm
V A R
Dây tiết diện S
1
Dây tiết diện S
2
Dây tiết diện S
U
R
404.
2
20
20
==
==
- Câu C4: Vì I
1
= 0,25I
2
nên điện trở của đoạn đay thứ nhất
gấp bốn lần đoạn dây dẫn thứ hai , do đó l
1
= 4l
2
Giáo án Vật lý 9 .Năm học 2010-2011
17
Nguyễn Thế Toàn Trờng THCS Sơn Hồng
- Học thuộc phần ghi nhớ SGK
- Xem bài 8 : Sự phụ thuộc của điện
trở vào vật liệu của dây dẫn
Ngày soạn: 26/09/2010
Tiết 9 Bài 9 :
Sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm đây dẫn
I/ Mục tiêu:Qua bài này HS cần
Kin thc B trí thí nghiệm kiểm tra chứng tỏ rằng điện trở của các dây dẫn có cùng tiết diện , cùng chiều
dài , làm từ các chất liệu khác nhau thì khác nhau
Yêu cầu học sinh nêu các bớc tiến hành
thí nghiệm kiểm tra sự phụ thuộc của điện
trở vào vật liệu làm dây dẫn
I Sự phụ thuộc của điện trở vào vật làm dây dẫn
- Trả lời yêu cầu phần thí nghiệm yêu cầu làm đợc
+ Vẽ sơ đồ mạch điện tiến hành thí nghiệm
Giáo án Vật lý 9 .Năm học 2010-2011
18
Nguyễn Thế Toàn Trờng THCS Sơn Hồng
- Yêu cầu học sinh vẽ sơ đồ mạch điện Học sinh lập đợc bảng :
Thứ tự Chất liệu R
- Học sinh nêu đợc các dụng cụ thí nghiệm cần thiết, các
bớc tiến hành thí nghiệm để kiểm tra sự phụ thuộc của
điện trở vào vật liệu làm dây dẫn
- Học sinh làm thí nghiệm theo nhóm, thảo luận để rút ra
nhận xét về sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm dây
dẫn
Hoạt động 3 : Tìm hiểu điện trở suất Công thức điện trở
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
- Yêu cầu học sinh đọc thông tin , trả lời
câu hỏi
+ Điện trở suất của một chất là gì ?
+ Ký hiệu - đơn vị của điện trở suất
- Treo bảng điện trở suất . Gọi học sinh tra
bảng xác định điện trở suất của một số
chất , giải thích ý nghĩa các con số
- Cá nhân hoàn thành câu C2
- Hớng dẫn học sinh trả lòi câu C3 , yêu
cầu thực hiện các bớc hoàn thành bảng 2
chiều dài l của dây dẫn , tỷ lệ nghịch
với tiết diện S của dây dẫn và phụ
thuộc vào vật liệu làm dây dẫn
- R =
S
l
3 Hớng dẫn về nhà
- Hoạt động cá nhân trả lời yêu cầu nêu đợc
Câu C4 :
S =
4
)10(
14,3
4
232
=
d
R =
087,0
)10.(14,3
4,4
10.7,1
23
8
==
S
l
3. Nhận ra đợc các điện trở dùng trong kĩ thuật (không yêu cầu xác định số của điện trở theo các vòng
mẫu)
II- Chun b
Đối với mỗi nhóm HS
- 1 biến trở con chạy có điện trở lớn nhất 20 ôm và chịu đợc dòng điện có cờng độ lớn nhất là 2A
- 1 biến trở than (chiết áp) có các trị số kĩ thuật nh biến trở con chạy nói trên
- 1 bóng đèn 2,5V - 1W
- 1 công tắc
- 1 nguồn điện 3V
- 7 đoạn dây dẫn nối, mỗi đoạn dài khoảng 30 cm
- 3 điện trở kĩ thuật loại có ghi trị số
- 3 điện trở kĩ thuật loại có các vòng màu.
Đối với cả lớp
Một biến trở tay quay có cùng trị số kĩ thuật nh biến trở con chạy nói trên.
III-
Hot
ng dy h c
Hoạt động của HS Trợ giúp của GV
HĐ1
:Tìm hiểu cấu tạo và hoạt động
của biến trở
a) Từng HS thực hiện C1 để nhận
dạng các loại biến trở.
b) Từng HS thực hiện C2 và C3 để
tìm hiểu cấu tạo và hoạt động của
biến trở con chạy
ý đẩy con chạy C về sát điểm N để biến trở có điện trở lớn
nhất trớc khi mắc nó vào mạch điện hoặc trớc khi đóng công
tắc; cũng nh phải dịch chuyển con chạy nhẹ nhàng để tranh
hỏng chỗ tiếp xúc giữa con chạy và cuộn dây của biến trở.
Sau khi các nhóm HS thựchiện xong, đề nghị một số HS đại
diện cho các nhóm trả lời C6 trớc lớp
Nêu câu trả lời: Biến trở là gì và có thể đợc dùng để làm gì? đề
nghị một số HS trả lời và thảo luận chung với cả lớp về câu trả
lời cần có.
HĐ3: Nhận dạng 2 loại điện trở
dùng trong kĩ thuật
Có thể gợi ý để HS giải thích theo yêu cầu của C7 nh sau:
- Nếu lớp than hay lớp kim loại dùng để chế tạo các điện trở kĩ
thuật mà rất mỏng thì các lớp này có tiết diện nhỏ hay lớn?
- Khi đó tại sao lớp than hay kim loại này có thể có trị số điện
trở lớn?
đề nghị một HS đọc trị số của điện trở hình 10.4a SGK và một
số HS khác thực hiện C9
Đề nghị HS quan sát ảnh màu số 2 in ở bìa 3 SGK hoặc quan
sát các điểntở vòng mầu có trong bộ thí nghiệm để nhận biết
màu của các vòng trên một hay hai điện trở loại này.
HĐ4
Củng số và vận dụng
Từng HS thực hiện C10
- Hng d n h c nh
- H c theo SGK, lm bi tp
SBT
Rỳt kinh nghi m gi d y
Nếu HS có kh ú khăn, có thể gợi ý nh sau:
- Học sinh lên bảng chữa bài tập và trả lời câu hỏi , các
học sinh khác lắng nghe, nhận xét chữa vào vở bài tập nếu
sai
- Học sinh đa ra các dự đoánHoạt động 2 : Tìm hiểu cấu tạo và hoạt động của biến trở
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
- Treo tranh vẽ kết hợp với hình 10.1 trả
lời câu C1
- Nhận biết các loại biến trở do giáo viên
đa ra
- Cá nhân hoàn thành câu C2
Cá nhân hoàn thành câu C3
Cá nhân hoàn thành câu C4
- Cá nhân hoàn thành câu C5
- Các nhóm làm thí nghiệm theo nội dung
I Biến trở
1 Tìm hiểu cấu tạo và hoạt động của biến trở
- Quan sát trả lời đợc :
- Các loại biến trở : Tay quay, con chạy , chiết áp
- Nhận dạng gọi tên
- Hoàn thành câu C2 yêu cầu nêu đợc : Khi mắc nối tiếp
hai đầu AB vào mạch điện thì khi di chuyển con chạy C
=> không làm thay đổi cờng độ dòng điện trong mạch
- Chỉ ra các chốt của biến trở khi mắc vào mạch điện
- Cá nhân hoàn thành câu C3 yêu cầu nêu đợc : Điện trở
của mạch điện có thay đổi vì khi di chuỷen con chạy C thì
chiều dài của cuộn dây biến trở thay đổi => Thay đổi điện
trở của biến trở và của mạch điện
+ Chỉ ra các bớc giải bài toán
+ Giải bài toán theo các bớc đã phân
tích
Bài tập 1
- Cá nhân tự hoàn thành bài tập này
Tóm tắt :
l= 30m S = 0,3mm
2
=
0,3 . 10
-6
m
2
= 1,1 .10
-6
m
U = 220V I = ?
Bài gải
a - Tính điện trở của dây
Ta có: R =
S
l
=
110
10.3,0
30
.10.1,1
6
6
=
Từ công thức R =
S
l
=>l =
m
RS
091,9
10.1,1
10.5,0.20
6
6
==
+ Số vòng dây của biến trở là :
N =
145
02,0
091,9
==
d
l
vòng
Ngày soạn:2/10/2010
Tiết 11 Bài 11 Bài tập vận dụng định luật ôm
V công thức tính điện trở của dây dẫn
I/ Mục tiêu:
- Vận dụng định luật Ôm và công thúc điện trở của dây dẫn để tính các đại lợng có liên quan tới đoạn
S
l
= 1,1.10
-6
.
6
30
0,3.10
= 110
c. I =
U
R
=
220
110
= 2 A
Hoạt động 2 : Giải bài tập 2
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
- Đọc đề bài tóm tắt phần a
- Phân tích mạch điện
- Để bóng đèn sáng bình thờng cần có điều
kiện gì
- Để tính R
2
cần biết gì ? tính nh thế nào ?
- Một học sinh lên bảng chữa, giáo viên
kiểm tra bài của một số học sinh
- Nêu nhận xét, nêu cách giải khác, chỉ ra
1
= I
2
= 0,6A
R = U/I = 12V/0,6A = 20
Mà R = R
1
+ R
2
=>R
2
= R R
1
R
2
= 20 -7,5 =12,5
b Tính chiều dài l
R
b
= 30 S = 1mm
2
= 10
-6
m
2
= 0,4.10
-6
m l = ?
áp dụng công thức
lập với nhau các học sinh khác hoàn thành
ra giấy nháp
- Nếu học sinh vẫn gặp khó khăn thì xem
phần hớng dẫn trong SGK
- Yêu cầu học sinh đa ra cách giải khác
- Nhận xét cách giải hay và ngắn gọn nhất
- Yêu cầu học sinh chữa vào vở
- Cá nhân hoàn thành bài 3
- Học sinh giải đợc
Tóm tắt
R
1
= 600 R
2
= 900 U
MN
= 220V
l = 200m S = 0,2mm
2
= 0,2.10
-6
m
2
= 1,7 .10
-8
m R
MN
= ?
Bài giải
a Tính R
R
MN
= R
12
+ R
d
= 360 +17 = 377
b Tính U
1
&U
2
áp dụng định luật ôm ta có
VRIU
R
V
R
U
I
MNAB
MNMN
MN
MN
210360.
377
220
.
220
12
==
- Rèn luyện kỹ năng thu nhận thông tin
- Trung thực cẩn thận, yêu thích môn học
II /Chuẩn bị:
- Bóng đèn 6V 3W 6V 6W 6V 8W 220V 100W 220V 25W
Giáo án Vật lý 9 .Năm học 2010-2011
25