giáo án lý 9 cả năm - Pdf 58

Ng y soạn:20/08/2009

Chơng 1: Điện học
Tiết 1- Bài 1: Sự phụ thuộc của cờng độ dòng điện
vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn

I-Mục tiêu:
*Kiến thức:
- Nêu đợc cách bố trí và tiến hành thí nghiệm khảo sát sự phụ thuộc
của cờng độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn.
- Nêu đợc kết luận về sự phụ thộc của I vào U giữa hai đầu dây dẫn.
*Kỹ năng:
- Vẽ và sử dụng đợc đồ thị biểu diễn mối quan hệ I, U từ số liệu cụ thể.
*Thái độ:
- Cẩn thận, chính xác.
II-Chuẩn bị :
Mỗi nhóm HS: 1dây điện trở quấn sẵn trên trụ sứ (điện trở mẫu), 1 ampekế, 1
vônkế, 1 công tắc,1 nguồn điện, dây nối .
III-Hoạt động dạy học:
1. ổn định: (1 phút)
2. Kiểm tra: (0 phút)
3. Bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
*Hoạt động 1: Ôn lại những kiến thức
liên quan đến bài học:
Y/c quan sát hình 1.1/SGK
? Để đo cờng độ dòng điện chạy qua bóng
đèn và hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn
ta cần những dụng cụ gì?
? Nêu nguyên tắc sử dụng những dụng cụ
đó?

Hs: Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc
của U và I là đờng thẳng đi qua gốc
toạ độ
Hs: Thảo luận nhóm và rút ra kết
luận: Hiệu điện thế giữa hai đầu
dây dẫn tăng ( hoặc giảm ) bao
nhiêu lần thì cờng độ dòng điện
chạy qua dây dẫn đó cũng tăng
(hoặc giảm ) bấy nhiêu lần.
*Hoạt động 4: Củng cố vận dụng
? Giữa Uvà I có mối quan hệ gì? Đồ thị
biểu diễn sự phụ thuộc này có đặc điểm
gì ?
C3: Từ đồ thị hình 1.2/SGK hãy xác định :
? Còng độ dòng điện chạy qua dây dẫn khi
U=2,5V; 3,5V là bao nhiêu?
? Muốn xác định U,I ứng với một điểm M
bất kỳ trên đồ thị ta làm nh thế nào?
? Hãy trả lời câu hỏi mà đầu bài đa ra?
Hs: Trả lời miệng
Hs: Khi U=2,5V thì I=0,5A
Khi U=3,5 thì I= 0,7A
Hs: Từ M gióng song song xuống
các trục toạ độ và đọc kết quả chính
xác.
Hs: Trả lời
*Hoạt động 5
:
Hớng dẫn về nhà
-Học thuộc bài và làm các bài tập 1.1 đến

2. Kiểm tra:
? Nêu kết luận về mối quan hệ giữa hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và c-
ờng độ dòng điện chạy qua dây dẫn đó ?Từ bảng số liệu ở bài trớc hãy xác định th-
ơng số
I
U
. Từ đó hãy nêu nhận xét?
Hs: Trả lời: I chạy qua dây dẫn tỷ lệ thuận với U đặt vào hai đầu dây.(3đ)
*Thơng số
I
U
:
-lần1: 0
-lần2: 12
-lần3:~12
*Nhận xét: Thơng số
I
U
có giá trị gần nh nhau với một dây dẫn xác định khi
có dòng điện chạy qua
3. Bài mới
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
*Hoạt động 1 : Tìm hiểu khái niệm điện
trở
Gv: Treo bảng phụ : bảng2,bảng1/SGK
lên bảng
Y/c từng học sinh dựa vào bảng
2 xác định thơng số
I
U

I
U
hãy viết hệ thức tính
I ?
? Nhìn hệ thức I=
R
U
hãy phát biểu thành
lời ?
GV chốt lại bằng định luật Ôm.
II. Định luật ôm
Hs: I=
R
U

Hs: Cờng độ dòng điện trong dây
dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa
hai đầu dây , tỉ lệ nghịch với điện trở
của dây.
*Hoạt động 4: Củng cố , vận dụng
? Công thức R=
I
U
dùng để làm gì ? Từ
công này có thể nói U tăng bao nhiêu lần
thì R tăng bấy nhiêu lần đợc không? Tại
sao?
Y/c HS giải C3,C4
GV chính xác hoá bài giải của HS: C3:
U=6V C4 :

-Chuẩn bị sẵn báo cáo thực hành trong đó
trả lời các câu hỏi của phần 1
Hs: ghi yêu cầu về nhà
IV. Rút kinh nghiẹm
4

Ngày soạn: 22/8/2009

Tiết 3- bài 3: thực hành:
xác định điện trở của dây dẫn Bằng vôn kế và
ampekế
I. Mục tiêu :
-Kiến thức :
Nêu đợc cách xác định điện trở từ công thức tính điện trở. Mô tả đợc cách bố
trí và tiến hành thí nghiệm xác định điện trở của một dây dẫn bằng vôn kế và
ampekế
-Kỹ năng :
Mắc đợc mạch điện theo sơ đồ cho trớc. Rèn kỹ năng sử dụng cụ các dụng cụ
đo theo đúng quy tắc
- Thái độ:
Cẩn thận kiên trì, trung thực, chú ý an toàn trong sử dụng điện
Hợp tác trong hoạt động nhóm
Yêu thích môn học
II. Chuẩn bị :
-Giáo viên: Một đòng hồ đo điện đa năng .
- Học sinh: ( một nhóm): 1 dây dẫn cha biết giá trị điện trở, 1 nguồn 0-15V, 1
ampekế, 1vôn kế, 1công tắc điện, 7đoạn dây nối, viết sẵn báo cáo.
III. Tiến trình bài dạy :
1. ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra:

Gv: Nhận xét chung về ý thức ,tổ chức kỷ
luật của cả lớp. Tuyên dơng các nhóm hoạt
động tích cực tự giác có ý thức giữ gìn đồ
dùng thí nghiệm.Phê bình những bạn cha
tích cực ,tự giác hoặc còn nghịch đồ TN
Hs lắng nghe để rút kinh nghiêm.
*Hoạt động 3
:
Hớng dẫn về nhà
-Ôn lại định luật Ôm
- Đọc trớc bài "Đoạn mạch nối tiếp "
Hs: ghi lại các y/c để về nhà thực
hiện
IV. Rút kinh nghiệm
6
Ngày soạn: 22/8/2009

Tiết 4 bài 4. đoạn mạch nối tiếp

I. Mục tiêu :
- Kiến thức :
Xây dựng đợc công thức tính điện trở tơng đơng của đoạn mạch gồm hai điện
trở mắc nối tiếp và hệ thức giữa U và R từ các kiến thức đã học
- Kỹ năng:
Mô tả đợc cách bố trí và tiến hành thí nghiệm để kiểm tra lại các hệ thức suy
ra từ lý thuyết .Vận dụng đợc kiến thức đã học để giải thích một số hiện tợng và giải
bài tập về đoạn mạch nối tiếp
- Thái độ:
Vận dụng kiến thức đã học để giải thích một số hiện tợng đơn giản có liện
quan trong thực tế.

hai đầu mỗi đèn
*Hoạt động 2 : Nhận biết đoạn mạch gồm
hai điện trở mắc nối tiếp :
y/c trả lời C1,C2
2. Đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc
nối tiếp
Hs:
C1: R
1
,R
2
mắc nối tiếp
C2: từ I = I
1
= I
2
và công thức của
định luật Ôm ta suy ra hệ thức: U
1
/
U
2
=R
1
/ R
2

*Hoạt động 3

: Xây dựng công thức tính

2
*
Hoạt động 4: Thí nghiệm kiểm tra:
GV hớng dẫn HS làm thí nghiệm nh SGK
? Qua thí nghiệm rút ra kết luận gì?
2. Công thức tính điện trở tơng đ-
ơng của đoạn mạch gồm 2 điện
trở mắc nối tiếp
Hs: Tiến hành thí nghiệm theo
nhóm
Thảo luận và rút ra kết luận
*Hoạt động 5
:
Củng cố - Vận dụng:
? Cần mấy công tắc để điều khiển mạch đèn
nối tiếp ?
? Trong sơ đồ hình 4.3b/ SGK có thể mắc hai
điện trở có trị số thế nào nôia tiếp với nhau
( thay cho 3 điện trở ) ? Tính điện trở tơng đ-
ơng của đoạn AC ?
Hs: Lần lợt trả lời trả lời

*Hoạt động 6: Hớng dẫn về nhà
8
- Học thuộc các công thức
- làm hết các bài trong SBT
Hs: Ghi lại các y/c để về nhà thực
hiện
IV. Rút kinh nghiệm
Ngày soạn: 30/8/2009

1
+ I
2
3. Bài mới
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
*Hoạt động 1 : Nhận biết đoạn mạch
song song
y/c trả lời C1
I. Cờng độ dòng điện và hiệu điện
thế trong đoạn mạch song song
Hs:C1: R
1
// R
2
, ampekế đo I mạch
9
? hãy c/m hệ thức ở C2 ?
chính , vôn kế đo U giữa hai đầu mỗi
điện trở đồng thời đó cũng là hiệu
điện thế giữa hai đầu đoạn mạch
C2: vì hai điện trở mắc song song
nên: U
1
= U
2
. Theo định luật Ôm suy
ra:
I
1
R

// R
2
nên : I = I
1
+ I
2
Theo định luật Ôm:
2
2
1
1
R
U
R
U
R
U
td
+=
mà: U = U
1
= U
2
Suy ra:
21
111
RRR
td
+=
*Hoạt động 3: Tiến hành thí nghiệm

312
312
RR
RR
R

< R
1
; R

< R
2
;
*Hoạt động 5: Hớng dẫn về nhà
- Học thuộc ghi nhớ
- Làm từ bài 5.1 đến 5.4
Hs: Ghi yêu cầu về nha.
IV. Rút kinh nghiệm
10
Ngày soạn: 30/8/2009

Tiết 6 bài 6 : bài tập vận dụng định luật ôm
I. Mục tiêu :
- Kiến thức :
Ôn tập củng cố các kiến thức đã học : ĐL Ôm tổng quát, ĐL Ôm cho đoạn
mạch nối tiếp ,song song
-Kỹ năng :
Vận dụng các kiến thức đã học giải đợc bài tập đơn giản về đoạn mạch gồm
nhiều nhất là ba điện trở
-Thái độ : Cẩn thận , tỷ mỉ , chính xác

V: đo Ugiữa hai đầu đoạn mạch
Dùng công thức R

=
I
U
11
và R
1
?
Y/c cá nhân làm bài 1 vào vở , 1HS l làm
vào bảng nhóm
? Ngoài cách giải này có em nào có cách
giải nào khác không?
Từ công thức R

= R
1
+ R
2
suy ra
R
2
= R

- R
1
HS : lên bảng giải
Từ định luật Ôm ta suy ra: R


khi biết U và U
1
, sau
đó tính R
2
*Hoạt động 2 : giải bài 2
? Nêu cách mắc , các dụng cụ đo mắc nh
vậy để đo những đại lợng nào?
? Hãy tính U
AB
theo mạch rẽ R
1
?
? Hãy tính I
2
qua R
2
từ đó tính R
2
?
? Hãy đa ra cách giải khác?
HS: R
1
// R
2
, Ađo I,A
1
đo I
1
Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn

I
U
*Hoạt động 3 : : Giải bài 3
? Hãy phân tích mạch điện ?
? Viết công thức tính R

theo R
1
và R
MB
?
? Viết công thức tính I
1
đi qua R
1
? tính U
MB

từ đó tính I
2
,I
3
?
Y/c 2HS lên bảng mỗi em làm 1 ý
Y/c HS khác nhận xét
? Ngoài ra còn cách giải nào khác không?
- GV giới thiệu cách giải khác .
HS: R
2
//R

1
=
1
.; IRU
MBMB
R
U
td
Ab
=
I
2==
32
3
;
R
U
R
U
MBMB
I
=
HS1: a) R

= 30

HS2: b) I
1
=0,4A
I

Mắc mạch điện và sử dụng dụng cụ đo để đo điện trở của dây dẫn.
- Thái độ:
Trung thực, có tinh thần hợp tác trong hoạt động nhóm
II. Chuẩn bị :
- Mỗi nhóm HS: 1 nguồn ; 1 công tắc, 1 ampe kế , 1 vôn kế , 3 dây diện trỏ
có cùng tiết diện nhng có chiều dài lần lợt là : 18 vòng, 36 vòng , 54 vòng
III. Tiến trình bài dạy :
1.ổn định tổ chức
13
2. Kiểm tra
3. Bài mới
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
*Hoạt động 1: Công dụng của dây
dẫn và dây dẫn thờng đợc sử dụng :
? Dây dẫn dùng để làm gì ? dây dẫn có ở
đâu xung quanh ta ?
? Dây dẫn thờng đợc làm bằng vật liệu
gì?
Dây dẫn cho DĐ chạy qua , dây dẫn
có ở mạng diện gia đình , trong các
thiết bị điện
Hs: Nhôm ,đồng ,vôn fram,nikêlin
*Hoạt động 2 : Điện trở của dây dẫn
phụ thuộc vào yếu tố nào?
? Khi đặt dây dẫn vào mạch co V k đổi
,có I xác định thì điện trở của dây dẫn có
thay đổi không ?
Y/c quan sát hình 7.1 (SGK)
?Các dây dẫn này có hoàn toàn giống
nhau không ? khác nhau ở điểm nào ?


cđdđ càng nhỏ
Câu 3: Điện trở của cuộn dây là :
R=
=
20
u
v
Chiều dài của cuộn dây là :
l=
m404.
2
20
=
Câu 4: vì I
1
= 0,25 I
2
=
4
2
I
nên điện
trở đoạn dây 1 lớn gấp 4 lần
14
*Hoạt động 5: HD về nhà
làm bài tập 7.1

7.4/ SBT
Đọc trớc bài 7

125,0
30
I
U
b, mỗi mét dây này có điện trở là:
r=
==
2
120
240
l
R
3. Bài mới
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
*Hoạt động 1 : Dự đoán về sự phụ thuộc
của điện trở dây dẫn vào tiết diện .
? Muốn nghiên cứ sự phụ thuộc của R vào
tiết diện S của dây ta làm ntn?
Quan sát mạch điện hình 8.1 SGK . và làm
câu 1
?2 Hãy dụ đoán về mối quan hệ giữa điện
trở của các dây dẫn với tiết diện của mỗi
dây?
I. Dự đoán về sự phụ thuộc của
điện trở dây dẫn vào tiết diện .
HS: dùng dây cùng loại ,cùng chiều
dài ,tiết diện khác nhau
HS: C
1
: R

C
3
.

Hai dây đồng có cùng chiều
dài ,dây thứ nhất có S=2mm
2

dây thứ hai có S
2
=6mm
2
thì điện
trở của dây thứ nhất lớn gấp 3 lần
16
C
5
:
?Nếu l
1
=100m,l
2
-54m mà không tính đến S
thì R
1
vả R
2
?
? Nếu S
2

Hs:
R
1
gấp 2 lần R
2

KS: R
1
gấp 5 lần R
2
R
1
gấp 10 lần R
2
R
1
= 500
=
50
2
R
*Hoạt động 4: Dặn dò
làm C
6
và BT 8.1

8.4/SBT
IV. Rút kinh nghiệm
Ngày soạn:
Ngày giảng:

HS:
Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào
chiều dài ,tiết diện và vậ liệulàm dây
phải dùng dây có
cùng chiều dài đợc cùng llàm từ một
vật liệu nhng có tiết diện khác nhau .
điện trở của dây tỷ lệ nghịch với tiết
diện của nó.
*Hoạt động 2 : Tìm hiểu sự phụ thuộc
của điện trở cào vật liệu làm dây dẫn .Cho
HS quan sát các đoạn dây có cùng chiều dài
,cùng tiết diện nhng làm từ các chất khác
nhau yêu cầu trả lời c
1
? Hãy vẽ sơ đồ mạch điện để tiến hành xác
định điện trở của dây dẫn?
? Hãy lập bảng ghi kết quả thí nghiệm?
Y/c 2 nhóm lắp mạch làm bằng vật liệu khác
nhau
? Qua thí nghiệm hãy rút ra kết luận ?
HS:
C
1
:Các dây dẫn có cùng l,s nhng làm
bàng vật liệu khác nhau.
HS thảo luận theo bàn rồi đại diện lên
bảng vẽ sơ đồ mạch điện
2 nhóm tiến hành lắp mạch điện xđ
điện trở
KL : Điện trở của dây dẫn phụ thuộc

Đơn vị là
m

HS điều đó có nghĩa là một dây đồng
hình trụ có chiều dài 1m tiết diện 1m
2

có điện trở là 1,7 .10
-8


HS:
C
2
Điện trở của đoạn dây contantan là:
R=1.1.0,50.10
-6
(

)
*Hoạt động 4:
Xây dựng các b ớc tính R
theo c
3
Y/c HS tính R trong bảng 2,
Đó chính là công thức tính điện trở
R=
s
l


C
4
R=0,087

C
5
Điện trở của dây nhôm
R=2,8.10
-8 .
2.10
16 =
0,05
6

Điện trở nikênin
R=0,4.10
-6
=

5,25
)10.02,0(
8
23
R
Đồng
= 1,7.10
-8
=

4,3

9.5/SBT
Đọc trớc bài 10
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết :10
10: Biến trở - điện trở dùng trong kĩ
thuật
19
I. Mục tiêu :
- Kiến thức : - Nêu đợc biến trở là gì và nêu đợc nguyên tắc hoạt động của biến trở
- Mắc đợc biến trở vào mạch điện để điều chỉnh cờng độ dòng điện chạy trong mạch
-Nhận ra đợc các điện trở dùng trong kỹ thuật
-Kỹ năng :
II. Chuẩn bị :
-Gv: Biến trở có con chạy (20

-2A),biến trở than (20

-2A),nguồn 3v bóng đèn
2,5 v -1w ,công tắc ,7 đoạn dây dẫn có vỏ cách điện mỗi đoạn dài khoảng 30cm,3
điện trở kỹ thuật ghi giá trị số ,3 điện trở kỹ thuật vòng màu ,một biến trở có tay
quay .
-Hs:
III. Tiến trình bài dạy :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
*Hoạt động 1 : Kiểm tra
?Điện trở suất của đồng là
1,7.10
-8


*Hoạt động 3
:

Sử dụng biến trở để điều
chỉnh cđdđ
Y/c thực hiện C
5
HS: vẽ hình
20
Y/c làm C
6
?Dịch chuyển con chạy C về phía nào đèn
sáng mạnh hơn ? tại sao?
?Đèn sáng mạnh nhất phải dịch con chạy tới
vị trí nào ?
?Hãy nêu kết luận?
HS mắc mạch điện theo sơ đồ trên
Dịch chuỷên con chạy C về phía A đèn
sáng hơn vì: Khi dịch C

A thì l của
điện trở giảm

R giảm

I tăng
Dịch đến M thì đèn sáng nhất
Biến trở dùng để điều chỉnh cờng độ
dòng điện trong mạch khi thay đổi trị
số điện trở của nó .

091,9
10.1,1
10.5,0.20.
6
6
=



Số vòng dây của btrở là:
N=
145
02,0.
091,9
.
=

=

d
l
vòng
*Hoạt động 6:
HD về nhà
-Học thuộc ghi nhớ
-BTVN: 10.1

10.4/SBT
- Xem trớc bài 1,2,3 /SGK/32,33 để chuẩn bị
cho giờ sau







+=
+=
==
21
21
1
21
111
RRR
III
UUU
Nối tiếp





+=
==
+=
21
21
1
21

áp dụng định luật ôm . I=
R
U
Cờng độ dòng điện trong dây dẫn là
22
Bài 2 :
Yêu cầu HS tóm tắt
? Hãy tính R toàn mạch ?
? Giá trị của biến trở phải là bao nhiêu để
khôngảnh hởng đến bóng đèn ?
? Tính l của dây dẫn bằng công thức nào ?
Bài 3 :
Yêu cầu từng HS tự giải câu a mà không
xem phần gợi ý .
? Mạch đợc mắc theo kiểu gì ? Muố tính R
MN

trớc hết ta phải tính gì ?
I =
)(2
110
220
A
=
Cho biết
R
1
= 7,5

I = 0,6 A

R
2
=R

-R
1
( vì mắc nối tiếp)
R
2\
= 20 - 7,5 =12,5 (

)

RS
l
=
Chiều dài dây làm biến trở là :
l =
)(75
10.4,0
10.1.30
6
6
m
=


Cho biết:
R
1

A , Điện trở tơngh đơng của đoạn AB
là:
R
12
=
)(360
1500
900.600.
21
21
==
+
RR
RR
Điện trở của các đoạn dây MA,BN là:
R
d
=1,7.10
-8
)(17
10.2,0
200
6
=

23
? Cờng độ dòng điện ở mạch chính có tính đ-
ợc không ? Bằng cách nào ?
Điện trở của toàn mạch MN là:
R

*Hoạt động 3
:

Dặn dò: Làm các bài tập
trong SBT
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết :12
Đ12: Công suất điện
I. Mục tiêu :
- Kiến thức : - Nêu đợc ý nghĩa của số oát ghi trên dụng cụ điện
- Vận dụng công thức P=U.I để tính đợc một đại lợng khi biết các đại lợng còn lại
-Kỹ năng :
II. Chuẩn bị :
-Gv: 1 bóng đèn 6V-3 W , 1 bóng đèn 12 V - 10W
1 bóng đèn 220V-100 W , 1 bóng đèn 220 V - 25W
-Hs:
III. Tiến trình bài dạy :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
*Hoạt động 1 : Tìm hiểu công suất định
mức của các dụng cụ điện
Cho HS quan sát các loại bóng đèn hoặc các
dụng cụ có ghi số V, số W
GV tiến hành thí nghiệm nh hình 12.1
? Có nhận xét gì về mối quan hệ giữa số W
ghi trên mỗi đèn với độ sáng mạnh yếu của
chúng ?
? Oát là đơn vị của đại lợng đo nào ?
GV nêu ý nghĩa công suất ,công suất định
mức

2
==

V đobằng vôn (V)
IUP .
=

I đo bằng Ampe(A)
HS: Từ công thức

=U.I (*)
Theo định luật ôm :
R
U
I
=

U= I.R thay vào (*) ta có
P = I.R.I= I
2
.R
Tơng tự thay
R
U
I
=
vào (*) ta có :
R
U
R

75
220
222
====
P
U
R
R
U
P
Không thể dùng cầu chì loại 0,5 A để
bảo vệ . Vì cờng độ dòng điện hiệu
dụng của đèn lớn hơn cờng độ dòng
điện của cầu chì

cầu chì không có
tác dụng bảo vệ .
*Hoạt động 4:
: Dặn dò
Làm C
7
,C
8
và bài tập 12.1
4.12

/SBT
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết :13


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status