Trường THCS Phan Tây Hồ
Giáo án Tin học 8
Tiết 1-2: MÁY TÍNH VÀ CHƯƠNG TÌNH MÁY TÍNH
Ngày soạn: 05/09/2009
Ngày giảng: 08/09/2009
I/ MỤC TIÊU:
- Biết con người chỉ dẫn cho máy tính thực hiện công việc thông qua lệnh;
- Biết chương trình là cách để con người chỉ dẫn cho máy tính thực hiện nhiều công việc
liên tiếp một cách tự động;
- Biết rằng viết chương trình là viết các lệnh để chỉ dẫn máy tính thực hiện các công việc
hay giải một bài toán cụ thể;
- Biết ngôn ngữ lập trình được dùng để viết chương trình máy tính gọi là ngôn ngữ lập
trình;
- Biết được vai trò của chương trình dịch;
II/ CHUẨN BỊ:
- GV: Chuẩn bị giáo án, máy tính, máy chiếu và một số chương trình mẫu,...
- HS: Nghiên cứu trước bài học và chuẩn bị Sgk, vở, bút, thước kẻ
III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Ổn định lớp:
- Kiểm tra dụng cụ học tập và sách vở của HS
- Kiểm tra sỉ số lớp học
- Phân chia nhóm học tập.
2. Bài mới:
Hoạt động của Giáo viên + Học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Con người ra lệnh máy tính như thế nào?
- GV: Yêu cầu HS nhắc lại máy tính là gì?
-HS:Là công cụ trợ giúp con người để xử í thông tin một cách có
hiệu quả
- Tuy nhiên, máy tính điện tử là một thiết bị điện tử vô tri vô giác
nên để máy tính có thể thực hiện được các công việc theo ý muốn
- HS trả ời
- GV nhận xét trả lời của HS và chốt vấn đề
- HS ắng nghe và ghi vở
- GV:Đối với cách 2 chính là viết chương trình máy tính còn gọi tắt
là chương trình và viết chương trình là như thế nào? Phần 3 sẽ giúp
các em hiểu rõ hơn điều đó
khiển rô-bốt thực hiện
công việc nhặt rác
C1: Ra từng lệnh để
rô-bốt thực hiện từng
thao tác một
C2: Chỉ dẫn để rô-bốt
tự động thực hiện lần
lượt các thao tác trên.
Ra lệnh “Hãy nhặt rác”
Hoạt động 3: Viết chương trình-ra lệnh cho máy tính làm viêc
- GV yêu cầu HS nhắc lại chương trình là gì?
- HS trả ời
- Vậy viết chương trình là gì?
- HS suy nghĩ trả ời
- Cho HS theo dõi H2 về viết chương trình
- HS theo dõi
- Ta yêu cầu máy tính thực hiện các lệnh bằng cách gọi tên chương
trình “Hãy nhặt rác” Khi đó máy tính sẽ thực hiện các lệnh có trong
chương trình một cách tuần tự
- Ta có thể ra lệnh cho máy tính thực hiện, vậy tại sao cần phải viết
chương trình?
- HS suy nghĩ trả ời
3. Viết chương trình-
ra lệnh cho máy tính
ngôn ngữ lập trình:
- Ngôn ngữ lập trình là
ngôn ngữ dùng để viết
các chương trình máy
tính.
- Để có một chương
trình mà máy tính hiểu
được cần phải qua 2
bước:
+ Viết chương trình
theo ngôn ngữ lập
trình.
+ Dịch chương trình
thành ngôn ngữ máy.
Giáo viên: Hồ Thức Tiến Trang 2
Trường THCS Phan Tây Hồ
Giáo án Tin học 8
- GV đặt vấn đề: Nhưng máy chỉ hiểu được ngôn ngữ máy thôi vậy
phải làm gì nữa để máy hiểu?
- HS trả ời
- GV chốt: Phải có chương trình dịch.
- Vậy để có chương trình máy tính hiểu được cần có mấy bước?
- HS trả ời
- GV lưu ý thêm các bước nêu trên chỉ hai trong rất nhiều bước để
tạo ra một chương trình cụ thể có thể chạy trên máy.
- Hãy kể tên một số ngôn ngữ lập trình mà em biết?
- HS trả ời
- Java, C, Basic,
Pascal,...
1/ Con người điều khiển máy tính bằng cách nào? Cho ví dụ minh họa?
2/ Viết chương trình là gì? Vì sao cần phải viết chương trình để điều khiển máy tính ?
3/ Ngôn ngữ lập trình là gì? Vì sao cần phải có ngôn ngữ lập trình?
4/ Để có một chương trình mà máy tính hiểu được thì cần phải có mấy bước? Chương
trình dịch là gì?
3. Bài mới:
Hoạt động của Giáo viên + Học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Ví dụ về chương trình
- GV đưa ra ví dụ về một chương trình đơn giản viết trong môi
trường Pascal.
- HS quan sát
- Theo em chương trình trên gồm có mấy lệnh?
- HS trả ời: 5 ệnh
- Khi chạy chương trình thì máy tính sẽ đưa ra kết quả gì?
- HS trả ời theo ý hiểu
- GV chốt: Sau khi chạy chương trình này máy sẽ in lên màn hình
1. Ví dụ về chương
trình:
Program CT_Dau_tien;
Uses Crt;
Begin
Writen(‘Chao cac ban’);
End.
=> Kết quả chương trình:
In ra màn hình dòng chữ
“Chao Cac Ban”
Giáo viên: Hồ Thức Tiến Trang 4
Trường THCS Phan Tây Hồ
Giáo án Tin học 8
- Các từ in đậm đó người ta gọi là từ khóa. Đó là những từ dành
riêng, không được sử dụng ngoài mục đích NNLT quy định.
- GV yêu cầu HS nêu chức năng của các từ khóa
- HS trả ời
- Ngoài các từ khóa, trong chương trình còn có gì?
- Có các từ CT_Dau_tien, crt,...
- CT_Dau_tien chính là tên chương trình. Khi viết chương trình để
giải các bài toán, ta thường thực hiện tính toán với những đại lượng
khác nhau, ví dụ như so sánh chiều cao, tính điểm trung bình,... Các
đại lượng này đều phải được đặt tên.
- Tên chương trình do ai đặt ra?
- Do người ập trình đặt ra.
- Khi đặt tên chương trình phải tuân thủ theo những qui tắc nào của
NGLL?
- HS trả ời
- Khi đặt tên trong NGLL Pascal thì tên không được bắt đầu bằng
chữ số và không được chứa dấu cách
VD: Phân biệt trong các tên sau tên nào là hợp lệ:
3. Từ khoá và tên:
- Từ khóa: program,
uses, begin, end,….
+ Program: Khai báo tên
chương trình
+ Uses: Khai báo các
thư viện
+ Begin: Bắt đầu
chương trình
+ End: Kết thúc chương
trình
- Khi đặt tên chương
thân.
4. Cấu trúc chung của
chương trình:
Cấu trúc chung của
chương trình gồm:
+ Phần khai báo: Gồm
các câu lệnh dùng để
khai báo tên chương
trình, khai báo thư viện
và một số khai báo khác
+ Phần thân: Gồm các
câu lệnh mà máy tính
cần thực hiện.(Đây là
phần bắt buộc phải có)
Hoạt động 5: Ví dụ về ngôn ngữ lập trình
- GV cho HS nghiên cứu sgk
- Chạy chương trình trên máy tính gồm mấy bước?
- Hs trả ời
- GV chốt lại vấn đề cho HS ghi bảng
* Lưu ý: Sau khi đã soạn thảo xong, nhấn phím Alt+F9
để dịch chương trình. Để chạy chương trình, ta nhấn tổ
hợp phím Ctrl+F9
5. Ví dụ về ngôn ngữ lập trình:
Chạy chương trình trên máy tính
gồm 3 bước:
+ Soạn chương trình trên máy
theo ngôn ngữ ập trình.
+ Dịch chương trình vừa soạn
thảo (At+F9 )
+ Chạy chương trình (Ctr+F9)
writeln(' Chào các bạn');
end.
3. Tên trong chương trình là dãy các chữ cái hợp lệ được lấy từ bảng chữ cái của ngôn ngữ lập
trình.
Từ khoá của một ngôn ngữ lập trình (còn được gọi là từ dành riêng) là tên được dùng cho
các mục đích nhất định do ngôn ngữ lập trình quy định, không được dùng cho bất kì mục đích
nào khác.
Người lập trình có thể đặt tên một cách tuỳ ý nhưng phải tuân thủ các quy tắc của ngôn
ngữ lập trình cũng như của chương trình dịch, trong đó (1) Hai đại lượng khác nhau phải có tên
khác nhau; (2) Tên không được trùng với các từ khoá.
4. Các tên hợp lệ: a, Tamgiac, beginprogram, b1, abc, tên không hợp lệ: 8a (bắt đầu bằng số),
Tam giac (có dấu cách), end (trùng với từ khoá).
5. Xem SGK, mục 4, bài 2.
6. Chương trình 1 là chương trình Pascal đầy đủ và hoàn toàn hợp lệ, mặc dù chương trình này
chẳng thực hiện điều gì cả. Phần nhất thiết phải có trong chương trình là phần thân được xác
định bởi hai từ khoá begin và end. (có dấu chấm).
Chương trình 2 là chương trình Pascal không hợp lệ vì câu lệnh khai báo tên chương trình
program CT_thu nằm ở phần thân.
Giáo viên: Hồ Thức Tiến Trang 7
Trường THCS Phan Tây Hồ
Giáo án Tin học 8
Tiết 5-6: Bài thực hành 1: LÀM QUEN VỚI TURBO PASCAL
Ngày soạn: 23/09/2009
Ngày giảng: 25/09/2009
I/ MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Làm quen với Turbo pascal
- Biết soạn thảo dược một chương trình đơn giản, biết sự cần thiết phải tuân thủ quy định
của ngôn ngữ lập trình.
hướng dẫn của nhóm trưởng
- GV hướng dẫn cho HS quan sát trên máy
- Gọi một vài em chỉ lại các thành phần
- HS trả ời
Bài tập 1:
a) Khởi động Turbo Pascal
C1: Nháy đúp vào biểu tượng trên
màn hình nền
C2: Nháy đúp vào tên tệp Turbo.exe
trong thư mục chứa tệp này.
- Để thóat khỏi phần mềm nhấn Ctrl
+X
b) Quan sát màn hình của Pascal và so
sánh H11 sgk
c) Nhận biết các thành phần:bảng chọn,
tên tệp đang mở, con trỏ, dòng trợ giúp
phía dưới màn hình
d) Nhấn phím F10 để mở bảng chọn, sử
dụng các phím mũi tên sang trái, phải
Giáo viên: Hồ Thức Tiến Trang 8
Trường THCS Phan Tây Hồ
Giáo án Tin học 8
- Hướng dẫn cách mở bảng chọn, gọi một vài em làm
- HS thực hành
- GV hướng dẫn cách thoát khỏi phần mềm
- HS theo dõi và thực hành trên máy của mình
để di chuyển qua lại giữa các con trỏ
e) Nhấn phím Enter để mở bảng chọn
f) Quan sát các lệnh trong bảng chọn
Pascal');
end.
- Nhấn tổ hợp phím Alt+F9 để
dịch chương trình
- Nhấn tổ hợp phím Ctrl+F9 để
chạy chương trình.
- Sau đó nhấn Alt+F5 để quan
sát kết quả.
Hoạt động 3: Bài tập 3
- GV cho HS làm theo các yêu cầu ở sgk
- HS xóa dòng ệnh begin dịch chương trình và quan sát thông
báo ỗi
- GV quan sát học sinh làm
- GV yêu cầu HS thay viết thường bằng viết hoa
- Gõ ại begin xóa dấu chấm sau end quan sát ỗi
- HS có thể ghi vở
- Thay write bằng writeln - phân biệt hai lệnh trên
- Làm theo yêu cầu của GV và chạy chương trình xem kết quả
rút ra kết uận.
a, Xóa dòng ệnh Begin
Lỗi 36: Begin Expected
Thiếu begin
b, Xóa dấu chấm sau end.
Lỗi 10: Unexpected end of fie
Không phân biệt chữ hoa chữ
thường
4. Củng cố:
- HS đọc phần tổng kết
5. Dặn dò:
- Về nhà thực hành lại trên máy nội dung bài thực hành số 1 (nếu có máy)
End;
- Dịch chương trình.
- Chạy chương trình
3. Bài mới:
Hoạt động của GV+ HS Nội dung
Hoạt động 1: Dữ liệu và kiểu dữ liệu
-GV: Ở lớp 7 các em đã học những kiểu dữ liệu nào?
- HS trả ời: dữ iệu số, dữ iệu văn bản
- GV: Trong NNLT thì như thế nào? GV chiếu lại
chương trình KTBC và yêu cầu HS quan sát kết quả
nhận được.
- HS theo dõi
- GV:Kết quả in ra màn hình thuộc kiểu dữ liệu nào?
- HS suy nghĩ trả ời: kiểu d số, chữ
- GV giảng: Trong NNLT để dễ dàng quản lý, tăng hiệu
quả xử lý dữ liệu nên các NNLT thường phân chia dữ
1. Dữ liệu và kiểu dữ liệu:
- Một số kiểu dữ liệu thường dùng:
+ Số nguyên - vd: số HS, số lượng
+ Số thực - vd: điểm TB, chiều
cao,...
Giáo viên: Hồ Thức Tiến Trang 10
Trường THCS Phan Tây Hồ
Giáo án Tin học 8
liệu thành các kiểu khác nhau như: kiểu dl chữ, số
nguyên, số thập phân…
- HS nghe giảng
- GV: Chúng ta có thể thực hiện các phép toán với kiểu
dữ liệu gì?
Integer Số nguyên từ -2
15
->2
15
-1
Real Số thực có giá trị tuyệt
đối trong khoảng 2,9x10
-
39
-> 1,7x10
38
Char Một kí tự trong bảng chữ
cái
String Xâu kí tự, tối đa gồm
255 kí tự
Hoạt đông 2: Các phép toán với dữ liệu kiểu số:
- GV yêu cầu HS nhắc lại các phép toán trong
Excel ?
- HS: +, - , * , /
- GV: Trong NNLT Pascal, ngoài các phép toán
đó, trên số nguyên còn được thực hiện thêm 2
phép toán: chia lấy phần nguyên, chia lấy phần
dư. Chiếu bảng 2 cho HS quan sát.
- GV lấy ví dụ cụ thể để minh họa cho 2 phép
toán DIV,MOD giúp HS dễ hiểu.
- HS àm ví dụ
2 Các phép toán với dữ liệu kiểu số:
Giáo viên: Hồ Thức Tiến Trang 11
Trường THCS Phan Tây Hồ
Ví dụ:
9/2 = 4.5;
−12/5 = −2.4.
9 div 2 = 4;
−12 div 5 = −2
9 mod 2 = 1;
−12 mod 5 = −2
- Chuyển sang cách viết trong NNLT Pascal
a) b + c. d –e .f a*b+c*d-e*f
b) 15 + 5 .
2
a
15+5*a/2
c)
2
5
( 2)
3 5
x y
x
a b
+
− +
+ +
)(x+5)/(a+3)-y/(b+5)*(x+2)*(x+2)
- Các qui tắc tính trong biểu thức số học
(Sgk)
- Lưu ý: Trong NNLT chỉ được sử dụng dấu
ngoặc tròn để gộp các phép toán
Vd:
- Yêu cầu HS phát biểu các phép toán so sánh mà các
em đã được học trong Toán học.
- HS: Phép <, > , =,
, , ≠ ≤ ≥
- GV chiếu Bảng 3 lên màn hình để HS kiểm tra.
- Kết quả của phép toán so sánh trên là gì ?
- HS: Là đúng hoặc sai.
- GV lấy ví dụ và yêu cầu HS trả lời giá trị của các
biểu thức sau:
5 x 2 = 9; 15 + 7 > 20 – 3; 5 + x
10
≤
- HS: 5 x 2 = 9 có giá trị à Sai, 15 + 7 > 20 – 3 có
giá trị à Đúng, giá trị cuả biểu thức 5 + x
10
≤
phụ
thuộc vào giá trị của x.
- GV giảng: Khi viết chương trình thì các kí hiệu so
sánh trên có thể khác nhau tùy theo ngôn ngữ lập
trình quy định.
- Theo em các phép so sánh trong NNLT Pascal có
giống với các phép so sánh trong toán học không?
- HS trả ời theo ý hiểu
- GV chiếu Bảng 4 (Ví dụ 3) để HS quan sát một số
kí hiệu của các phép so sánh được dùng trong NNLT
Pascal.
- HS quan sát, nghe giảng, ghi bài
3. Các phép toán so sánh
VD: 5*4>19, 6<>4+3,10>=11-1, kết
hiệu
trong
Pascal
Phép so sánh Kí hiệu
trong
toán
học
= bằng =
< nhỏ hơn <
> ớn hơn >
<> khác ≠
<= nhỏ hơn hoặc
bằng
≤
>= ớn hơn hoặc
bằng
≥
Trường THCS Phan Tây Hồ
Giáo án Tin học 8
- HS quan sát.
- GV giới thiệu: Thông báo kết quả tính toán như ví dụ
trên là yêu cầu đầu tiên với mọi chương trình.
- GV chỉ cho HS thấy dòng lệnh thực hiện thông báo kết
qủa ra màn hình ở ví dụ trên là:
Write ('Dien tich hinh tron la ',X);
- HS quan sát và ghi vở.
-GV chạy 1 chương trình để xuất hiện dòng chữ trên.
- GV hỏi: Khi gặp dòng chữ này các em sẽ làm gì tiếp
theo?
sinh:');
read(NS);
=> Đưa ra thông báo và yêu cầu
nhập dữ liệu vào
c) Chương trình tạm ngừng
- Tạm dừng trong một khoảng thời
gian nhất định
- Lệnh :
Writeln('Cac ban cho 2
giay nhe...');
Delay(2000);
=>Đưa ra thông báo và tạm dừng
2 giây
- Tạm dừng chương trình cho đến
khi người dùng nhấn phím:
- Lệnh :
writeln('So Pi = ',Pi);
readln;
-> Đưa ra thông báo và tạm dừng
chương trình chờ người đùng nhấn
phím Enter
d) Hộp thoại
- Khi thoát khỏi chương trình hộp
thoại xuất hiện:
Giáo viên: Hồ Thức Tiến Trang 14
Trường THCS Phan Tây Hồ
Giáo án Tin học 8
- GV thực hiện trên máy tính để xuất hiện câu thông báo
sau:
writeln('123');
writeln(123);
Giáo viên: Hồ Thức Tiến Trang 15
Trường THCS Phan Tây Hồ
Giáo án Tin học 8
a:=2010;
b:=2010;
end.
3. Lệnh Writen('5+20=','20+5') in ra màn hình hai xâu kí tự '5+20' và '20+5' liền nhau: 5+20 =
20+5, còn lệnh Writen('5+20=',20+5) in ra màn hình xâu kí tự '5+20' và tổng của 20+5 như
sau: 5+20=25.
4.Các biểu thức trong Pascal:
a) a/b+c/d; b) a*x*x+b*x+c ;
c) 1/x-a/5*(b+2); d) (a*a+b)*(1+c)*(1+c)*(1+c).
5.Các biểu thức toán tương ứng:
a)
2
( )
x
a b
y
+ −
; b)
2
b
a c+
; c)
2
2
III / TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. ổn định lớp:
- Kiểm tra sỉ số và phân chia nhóm thực hành
2. Kiểm tra bài cũ:
Câu 1: Có các kiểu dữ liệu nào đã được học?
Câu 2: Trên kiểu dữ liệu số có các phép tóan nào? Cách ghi thế nào? Cho ví dụ?
Giáo viên: Hồ Thức Tiến Trang 16
Trường THCS Phan Tây Hồ
Giáo án Tin học 8
Câu 3: Cho điểm trong quá trình HS thực hành.
3. Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Bài tập 1
- GV cho HS làm câu b,c trên máy của mình.
- GV cần lưu ý HS gõ chính xác, dựa vào thông
báo lỗi của chương trình khi biên dịch, đối chiếu
với nội dung in trong Sgk để chỉnh sửa chương
trình
- HS khởi động Pascal và gõ chương trình
vào máy
- HS lưu chương trình, dịch chạy và kiểm
tra kết quả nhận được.
Bài tập 2
- GV yêu cầu HS mở tệp mới
- GV cho HS soạn chương trình bài 2 lên máy
- Dịch và chạy chương trình quan sát kết quả
nhận đượcvà cho nhận xét về kết quả đó
- Tìm sự khác nhau của phép tính div, mod và
phép chia. giới thiệu lệnh clrscr
4. Củng cố:
- GV cho HS đọc phần kết luận sgk
- GV nhận xét giờ thực hành
5.Dặn dò:
- Về nhà thực hành lại nội dung bài thực hành số 2
- Đọc lại phần tổng kết tỏng sách giáo khoa
- Ôn lại kiến thức để chuẩn bị tiết sau làm bài tập.
Giáo viên: Hồ Thức Tiến Trang 17
Trường THCS Phan Tây Hồ
Giáo án Tin học 8
Tiết 11: BÀI TẬP
Ngày soạn: 11/10/2009
Ngày giảng: 13/10/2009
I/ MỤC TIÊU:
- Củng cố kiến thức cơ bản về kiểu dữ liệu, các phép toán với kiểu dữ liệu số, các phép so
sánh và giao tiếp giữa người và máy.
- Rèn luyện kĩ năng sử dụng các phép toán trong ngôn ngữ Pascal.
II/ CHUẨN BỊ :
1. Giáo viên :
- SGK, SGV, SBT...
- Đồ dùng dạy học như máy tính, projector,...
2. Học sinh:
- Kiến thức đã học.
- SGK, Đồ dùng học tập, bảng phụ...
III/ TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :
1. Ổn định lớp :
- Kiểm tra sĩ số lớp học.
- Ổn định trật tự.
2. Kiểm tra bài cũ :
- Nhân : *
- Chia : /
- Chia ấy phần nguyên, phần dư :
Div, mod.
- GV: Viết tên lệnh in ra màn hình...?
- HS ên bảng viết tên ệnh in.
- GV: Yêu cầu HS viết lệnh tạm dừng ?
- HS trả ời.
Pascal:
+ Phép cộng: +
+ Phép trừ: -
+ Phép nhân: *
+ Phép chia: /
+ Phép chia lấy phần nguyên: div
+ Phép chia lấy phần dư: mod
- Lệnh writeln in thông tin ra màn hình
và đưa con trỏ xuống đầu dòng tiếp theo.
- Lệnh write in thông tin ra màn hình
nhưng không đưa con trỏ xuống đầu
dòng tiếp theo.
- Lệnh Readln tạm ngừng cho đến khi
người dùng nhấn phím.
- Lệnh Delay(x): tạm ngừng trong vòng
x phần nghìn giây
Hoạt động 2 : Chữa bài tập SGK trang 26
Bài 1:
- GV yêu cầu HS đọc đề
- GV gọi HS trả lời tại chỗ
-GV: nhận xét và chốt ý:
Có thể nêu các ví dụ sau đây:
writen(2010);
a:=2010;
b:=2010;
c:=’2010’
end.
Bài 3 :
- Gọi HS đọc đề bài 3
- GV yêu cầu HS đứng tại chỗ tra lời câu hỏi
- GV nhận xét, chốt ý cho HS ghi vở
Lệnh Writeln('5+20=','20+5') in ra màn hình hai
xâu kí tự '5+20' và '20+5' iền nhau: 5+20 = 20+5,
còn ệnh Writeln('5+20=',20+5) in ra màn hình
xâu kí tự '5+20' và tổng 20 + 5 như sau: 5+20=25.
Bài 4 :
- Cho HS đọc đề và làm trên vở nháp
- Gọi HS lên bảng làm bài
- GV: Nhận xét và đưa ra đáp án đúng.
a)
a c
b d
+
;
b)
2
ax bx c+ +
;
b)
2
ax bx c+ +
;
Giáo viên: Hồ Thức Tiến Trang 20
Trường THCS Phan Tây Hồ
Giáo án Tin học 8
- Cho HS nhận xét
- GV chốt ý
Các biểu thức toán tương ứng:
a)
2
( )
x
a b
y
+ −
; b)
2
b
a c+
;
c)
2
2
(2 )
a
b c+
; d)
1 1 1 1
1
2 2.3 3.4 4.5
+ + + +
đã học ở Tiết 1.
Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Giới thiệu phần mềm + Màn hình chính của phần mềm
- GV giới thiệu về phần mềm: Để nhằm mục đích nâng cao khả
năng đánh máy cho mọi người khi sử dụng máy tính, người ta tạo
ra một số phần mềm giúp người sử dụng gõ phím nhanh hơn đó là
các phần mềm tập gõ bàn phím, đây là các phần mềm luyện gõ
phím qua các trò chơi.
- HS ắng nghe và tiếp thu.
- GV yêu cầu HS quan sát trên màn hình và chỉ trên màn hình
desktop.
- HS quan sát
- Giống như khởi động những chương trình đã học ở các lớp trước,
em hãy trình bày cách khởi động phần mềm này, thực hiện trên
máy ?
- HS: Nháy đúp chuột ên biểu tượng trên.
- HS thực hành trên máy.
1.Giới thiệu phần mềm:
- Tên phần mềm:
FINGER BREAKOUT do
công ty Giletech sản xuất.
- Chức năng: luyện gõ
phím nhanh.
2. Màn hình chính của
phần mềm:
a. Khởi động phần mềm:
Nháy đúp chuột lên biểu
tượng trên màn
hình.
Giáo viên: Hồ Thức Tiến Trang 22
chính:
- Hình bàn phím
- Khung trống phía trên
là khu vực để chơi
- Khung bên phải chứa
các nút lệnh và thông tin
của lượt chơi.
c. Thoát khỏi phần mềm:
- Muốn dừng chơi: Nháy
chuột lên nút STOP.
- Muốn thoáy khỏi phần
mềm: Kích nút trên
thanh công cụ hoặc nhấn
Alt_F4.
Hoạt động 2: Hướng dẫn sử dụng
- Các em hãy nhìn khung bên phải, theo em để bắt đầu trò chơi ta
nên chọn nút lệnh nào? Thực hiện trên máy tính?
- HS: Nút Start.
- GV: Sau đó các em sẽ thấy hộp thoại thông báo các phím sẽ được
2.Hướng dẫn sử dụng:
(SGK)
Giáo viên: Hồ Thức Tiến Trang 23
Trường THCS Phan Tây Hồ
Giáo án Tin học 8
luyện gõ trong lần chơi đó, ấn nút SPACE để chơi.
- GV: thực hiện các thao tác trên và yêu cầu HS quan sát màn hình
chơi xuất hiện.
- HS quan sát.
- GV: Nhiệm vụ của người chơi là bắn phá các khối ô trên bằng
Giáo án Tin học 8
Tiết 14 - 15: Bài 4: SỬ DỤNG BIẾN TRONG CHƯƠNG TRÌNH
Ngày soạn: 18/10/2009
Ngày giảng: 19/10/2009
I/ MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Biết khái niệm, hằng.
- Hiểu cách khai báo, sử dụng, biến hằng.
- Biết vai trò của biến trong lập trình.
- Hiểu lệnh gán.
2. Kĩ năng:
- Sử dụng được biến và hằng
3. Thái độ:
- Giáo dục thái độ học tập nghiêm túc.
II/ CHUẨN BỊ:
- GV: Giáo án, máy tính, máy chiếu, các ví dụ,...
- HS: Nghiên cứu trước bài.
III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Ổn định lớp:
- Điểm danh, kiểm tra sỉ số lớp học
2. Kiểm tra bài cũ:
Câu 1: Nêu cách khởi động và thoát khỏi phần mềm Finger BreakOut
Câu 2: Gọi 1 HS lên thực hành trên máy – GV nhận xét và cho điểm HS
3. Bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung
Hoạt động 1: Đặt vấn đề
- GV yêu cầu HS viết một chương trình tính diện tích hình tròn có bán kính r = 2. (thực hiện
trên máy tính)
- HS lên máy thực hiện và chạy chương trính:
Begin