Giới thiệu
Công cụ đánh giá giờ học này có thể được sử dụng sau khi dự giờ trong hoạt động góp ý giữa các
đồng nghiệp hoặc trong khuôn khổ hội thi dạy học thân thiện.
Các yếu tố sau của giờ học sẽ được đánh giá:
Nội dung
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của người học
Ứng dụng CNTT
Khâu tổ chức và quản lý lớp học
Đánh giá kết quả và sản phẩm của giờ học
Tích hợp môi trường
Công cụ dự giờ /đánh giá giờ học
Về người đánh giá
Họ tên
Chức vụ
Môn giảng dạy và lớp
E-mail
Điện thoại
Về giáo viên thực hiện giờ học
Tên giờ học
Họ tên giáo viên
Môn
Lớp/trình độ
Tên trường
Ngày thực hiện
hỗ trợ các giá trị văn hóa, đạo đức và
truyền thống.
hỗ trợ các giá trị về môi trường.
liên quan đến thực tế và lứa tuổi của người học.
đáp ứng mục tiêu của giờ học.
Khác
Rất
rõ ràng
Rõ ràng
Rõ ràng
một
phần nào
Không
rõ ràng
chút nào
Công cụ dự giờ/ đánh giá giờ học của VVOB 3
Hoạt động của giáo viên và người học
Hoạt động của giáo viên
sử dụng các phương pháp dạy học phù hợp với
mục tiêu học tập và bộ môn.
áp dụng đa dạng các phương pháp dạy học,
phù hợp với trình độ của người học.
đã lôi cuốn tất cả/hầu hết người học tham gia
vào giờ học.
khuyến khích người học sáng tạo và độc lập
suy nghĩ.
đánh giá kết quả học tập của người học.
sử dụng kinh nghiệm của người học.
theo dõi quá trình học tập và có điều chỉnh (VD:
đưa ra phản hồi kết quả học tập của người học).
rõ ràng
chút nào
được chuẩn bị về chủ đề bài học.
hứng thú với chủ đề bài học, đặt câu hỏi, nêu
các ý kiến, suy nghĩ cá nhân.
tương tác với nhau trong quá trình học tập.
thể hiện những điều đã được học.
đánh giá tiến bộ trong học tập của mình.
tích cực chủ động phối hợp với bạn xây dựng
kiến thức.
phát triển hiểu biết sâu về chủ đề quan tâm liên
quan tới môn học.
phát triển hiểu biết về thế giới một các khoa
học.
bộc lộ sự hứng thú đối với các nhiệm vụ học
tập.
Công cụ dự giờ/ đánh giá giờ học của VVOB 5
Việc sử dụng CNTT
Trong giờ học giáo viên sử dụng CNTT vào:này,
Có
Không
việc tạo văn bản, tài liệu (VD: tài liệu phát tay, bản trong đánh bằng
chương trình tạo văn bản).
việc soạn các bài trình bày trong quá trình giảng (VD: PowerPoint,
phần mềm tạo các bài trình bày).
tích hợp trong các hoạt động học tập của người học (VD: phần mềm
mô phỏng, gói dữ liệu, phần mềm bản đồ tư duy, chia sẻ bài viết,
câu chuyện bằng hình ảnh).
tiếp cận thông tin phi trực tuyến (thông tin, hình ảnh, âm thanh,
đoạn phim qua đĩa CD-ROM/DVD) như là tài liệu nguồn trong khi
xử lý số liệu đã thu thập.
giải quyết vấn đề với sự hỗ trợ của máy tính.
trình bày với sự hỗ trợ của máy tính.
tổng hợp kiến thức.
liên lạc với những người khác (địa phương hay toàn cầu).
có động lực và sẵn sàng dấn thân vào quá trình học.
khám phá/thử nghiệm.
xây dựng kiến thức, hiểu biết, suy nghĩ về thế giới.
suy nghiệm về các vấn đề.
tương tác với nhau.
Tổ chức và quản lý lớp học
Đánh giá kết quả và sản phẩm
Giờ học được phân bổ và quản lí về mặt thời gian tốt.
Môi trường lớp học thân thiện, hợp tác.
Việc sắp xếp bàn ghế thuận lợi cho dạy và học tích cực.
Cơ sở vật chất đầy đủ cho giáo viên và người học.
Cơ sở vật chất thiết bị phù hợp với phương pháp dạy học.
Cơ sở vật chất hỗ trợ thực hiện các mục tiêu học tập.
Cơ sở vật chất giúp các hoạt động dạy và học
được thực hiện dễ dàng và thuận lợi.
Trong giờ học này…
Rất
rõ ràng
Rõ ràng
Rõ ràng
một phần
nào
Không
rõ ràng
chút nào
nào
Rõ ràng
một phần
nào
Không
rõ ràng
chút nào
Không
rõ ràng
chút nào
khách quan và chính xác khi mô tả các vấn đề và
thực trạng môi trường.
thúc đẩy nhận thức về môi trường tự nhiên và
nhân tạo.
giúp người học hiểu được sự phụ thuộc lẫn nhau
của tất cả các sinh vật sống.
phát triển kỹ năng suốt đời giúp người học giải
quyết các vấn đề môi trường.
có được nhận thức về những hàm ý toàn cầu về
môi trường.
đánh giá có phê phán các giá trị của bản thân và
xã hội.
hiểu biết sâu rộng về vấn đề môi trường.
phát triển các giải pháp của riêng mình đối với
các vấn đề môi trường.
Rất
rõ ràng
Rõ ràng
Rõ ràng
một phần