đồ án tính toán kết cấu động cơ iamrz 236 - Pdf 23

`
Đồ áN TíNH TOáN KếT CấU Động cơ iamr 236

PHN I
GII THIU CHUNG V NG C -236
1. Khỏi quỏt chung v ng c -236
ng c -236 l ng c diesel 4 k, bung chỏy khụng phõn chia, 2 hng xi
lanh hỡnh ch V gúc nh din 90
0
, có 2 gúc cụng tác là 90
0
và 150
0
, góc lệch khuỷu
120
0
. ng c c lm mỏt bng nc lu thụng tun hon cng bc. Th t lm
vic ca ng c -236 l 1-4-2-5-3-6.
ng c -236 c ch to ti nh mỏy ch to ng c I-a-rt-slap (ca LIấN Xễ
c), c lp trờn xe ma (ma -500, ma -5335) (Ch to vo nm 1970 ti nh
mỏy Min-xc) v a sang Vit Nam t thi chin tranh chng M giai on cui.
Vic b trớ ng c ch V núi chung v ng c -236 núi riờng cú mt s u
im sau:
- Cho phộp tng c s xy lanh tng cụng sut ng c nhng khụng lm tng
thờm chiu di ca ng c.
- Cho phộp h thp trng tõm ca ng c, do vy vic b trớ ng c ra u xe rt
thun tin, khụng hn ch tm nhỡn ca lỏi xe.
- Vic b trớ ng c ch V vi gúc nh din 90
0
cho phộp vic b trớ bm cao ỏp, b
iu tc v mt s thnh phn khỏc ca h thng nhiờn liu gia hai dóy xy lanh

Bố trí xi lanh Kiểu chữ V
4
Thứ tự công tác 1-4-2-5-3-6
5
Đờng kính xi lanh mm 130
6 Hành trình pit tụng
mm 140
7
Số xi lanh 6
8
Tỷ số nén 16,5
9
Công suất định mức kW 132,4
10
Số vòng quay trục khuỷu ứng với Nemax v/ph 2100
11
Mô men xoắn lớn nhất Nm 670
12
Suât tiêu hao nhiên liệu thấp nhất ge
min
g/ml.h 175.
14
Phơng pháp tạo hỗn hợp
Phun trc tip
15
Góc mở sớm xu páp nạp

20
16
Góc đóng muộn xu ápp nạp

vi cựng mt trc khuu l 35 mm, s d cú kt cu nh vy vỡ trờn cựng mt cht
khuu c lp hai thanh truyn ng dng.
b) ng lút xy lanh
ng lút xy lanh ca ng c -236 l loi ng lút t, c ỳc bng gang hp
kim cú thnh phn: 3,2-3,5C; 0,6-0,8Mn; 2,1-2,4Si; 0,2P; 0,03-0,08Ti; 0,15-0,4Cu;
0,3-0,45Cr; 0,1N; 0,12S . Vic s dng ng lút t m bo hiu sut lm mỏt tt sa
chữa thay thế được dễ dàng. Bề mặt trong của ống lót xy lanh là bề mặt dẫn hướng
cho pit tông và cùng với pit tông tạo thành khoang công tác của từng xy lanh. Bề mặt
gương của ống lót được tôi cứng bằng dòng điện cao tần với độ thấm tôi từ 1 đến 2
mm và có độ cứng HRC 42-50. Đai tựa dưới của ống lót có hai vòng cao su làm
nhiệm vụ bao kín nước làm mát.
c) Nắp xy lanh
Được đúc bằng hợp kim nhôm thành một khối liền cho các xy lanh của cùng một
dãy. Các ống dẫn hướng cho xupáp bố trí trong nắp xy lanh được làm bằng kim loại
gốm. Trong nắp xy lanh có bố trí các khoang chứa nước làm mát. Các rãnh dẫn khí
nạp được bố trí dưới một góc nghiêng thích hợp, nhằm tạo ra chuyển động theo
phương tiếp tuyến của dòng khí nạp đối với bề mặt trụ bên trong của ống lót xy lanh.
Chuyển động đó tạo thành xoáy lốc có ảnh hưởng tới quá trình tạo hỗn hợp cháy nhiên
liệu. Hình 1. Cụm nắp máy
động cơ ямз-236
1. Nắp máy; 2. Đế xupap
thải; 3. Ống dẫn hướng
xupap; 4. Cái đệm; 5. Ống
lót vòi phun; 6. Đệm làm
kín; 7. Đai ốc
2.1.2. Nhóm pit tông
a) Pít tông

tông thuộc dãy phải có chữ Π còn các pít tông thuộc dãy trái có chữ Α, bên cạnh còn
có các mũi tên ở cả hai dãy đều hướng về phía động cơ.
Phần thân pít tông có dạng hình côn, tiết diện hình ô van và có hai bệ đỡ của chốt
pít tông và 3 vòng hãm.
b) Chốt pít tông
Được chế tạo bằng thép hợp kim có ký hiệu là 12XH3A. Độ cứng bề mặt chốt đạt
giá trị 56-65 HRC. Chốt pít tông được lắp với bệ chốt theo kiểu bơi, phương pháp này
đảm bảo cho bề mặt chốt được mòn đều, tránh được hiện tượng kẹt chốt. Do lắp kiểu
bơi nên hai đầu chốt được bố trí hai vòng hãm nhằm chống lại sự dịch chuyển theo
chiều trục của chốt.
c) Xéc măng
Trên pít tông có lắp hai loại xéc măng : xéc măng khí và xéc măng dầu. Xéc măng
khí được chế tạo bằng gang hợp kim và có tiết diện hình thang với góc nghiêng của
cạnh ngoài về mặt đầu phía trên là 10
0
. Để đảm bảo cơ tính cho xéc măng khí trên
cung(xéc măng chịu tải lớn) nó được chế tạo với hàm lượng phốt pho không quá 0,1%
và hàm lượng lưu huỳnh không vượt quá 0,4%, bề mặt ngoài của xéc măng được mạ
một lớp crôm xốp với bề dầy là 0.008-0,02mm.
Các xéc măng khí thứ hai và thứ ba cũng được chế tạo bằng gang hợp kim nhưng
có cơ tính thấp hơn. Trên bề mặt của chúng có khoét 3 rãnh sâu 0,3mm và được phủ
một lớp thiếc dầy là 0,005-0,1mm.
Xéc măng dầu được chế tạo bằng gang hợp kim, cho phép lắp lẫn cho nhau.
Xéc măng dầu có dạng hình hộp có hai cạnh làm việc hẹp với rãnh vòng ở giữa, rãnh
được phân bố đều theo đường tròn.
Do chế tạo bằng gang hợp kim nên xec măng của động cơ có nhiều ưu điểm như:
- Nếu bề mặt ma sát bị cào xước, trong quá trình làm việc vét xước mất dần, bề mặt
ma sát được khôi phục như cũ.
- Gơraphit trong hợp kim gangcó khả năng bôi trơn mặt ma sát, do đó làm giảm hệ
số ma sát.

Trục khuỷu của động cơ ямз-236 được chế tạo từ thép C50. Trục khuỷu có 4 cổ
trục chính và 3 chốt khuỷu, cổ trục và chốt khuỷu được tôi bề mặt chiều sâu 3,5-
4,5mm đạt độ cứng HRC 52-62. Với chiều sâu như vậy khi sửa chữa lớn có thể đạt
kích thước sửa chữa mới mà vẫn đảm bảo cơ tính của lớp kim loại bề mặt. Trên các
má khuỷu có bố trí các đối trọng đảm bảo cân bằng cho trục khuỷu.
Trong thân trục khuỷu có các lỗ dẫn dầu bôi trơn để dẫn dầu bôi trơn tới các bề mặt
bạc lót của chốt khuỷu. Để giảm trọng lượng và tao khoang chứa dầu bôi trơn, chốt
khuỷu được khoan rỗng và bịt kín khoang chứa dầu bằng nút ở hai đầu chốt khuỷu.
Khi động cơ làm việc, hiệu ứng ly tâm phân ly các cặn bẩn trong dầu và dầu sạch đi
bôi trơn qua các lỗ đặt ở vị trí thích hợp. Phía đuôi trục khuỷu có gia công các chốt ở
vị trí bánh đà. Bạc lót cổ trục được làm từ brông thiếc đúc Ър.ОЦО 5-5-5 có 5%Sn-
5%Zn-5%Pb.
* Bánh đà
Bánh đà có nhiệm vụ đẩy pít tông ra khỏi các điểm chết và đảm bảo trục khuỷu
động cơ sáu xy lanh quay đồng đều ở chế độ làm việc không tải, đảm bảo dễ dàng
khởi động động cơ, giảm tải tức thời khi xe bắt đầu khởi hành và truyền mô men quay
cho cầu chủ động ở mọi chế độ.
Bánh đà được đúc bằng gang xám, trên bề mặt trụ ngoài có ép vành răng được chế
tao bằng thép. Bề mặt trụ ngoài có ép vành răng được tôi cao tần ở độ cứng 49-55
HRC. Bánh đà được lắp vào mặt bích của đuôi trục khuỷu nhờ tám bu long. Toàn bộ
cụm trục khuỷu bánh đà được cân bằng động và cân bằng tĩnh đạt tới độ chính xác
50g.cm(nghĩa là mô men gây ra mất cân bằng không vượt quá 50g.cm).
Trên vành bánh đà còn có các dấu để xác định điểm chết trên của xy lanh thứ nhất
khi bắt đầu cung cấp nhiên liệu.
ĐCT
ĐCD
2.2.Đặc điểm cấu tạo cơ cấu phân phối khí và truyền động
2.2.1.Sơ đồ pha phối khí
Hình 4. Sơ đồ pha phối khí động cơ ямз-236
1-2. Pha nạp; 3-4. Pha thải. 0. Tâm quay của trục khuỷu;


Hình 5. Trục cam động cơ ямз-236 .
1. Trục phân phối; 2. Bánh đà; 3. Ly hợp; 4. Cam; 5. Gối đỡ
Nhiệm vụ chính của trục cam là dùng để dẫn động cho các supap của hai dãy xy
lanh động cơ.Trục cam của cơ cấu phân phối khí được bố trí trong khoang giữa hai
dãy xy lanh và dẫn động cho các supap của cả hai dãy xy lanh.
Trục cam được chế tạo bằng thép và được xử lý qua nhiệt, các vấ cam cùng tên bố
trí lệch nhau một góc là: 360:6 = 60
0
. Trên trục cam có bốn ổ đỡ được chế tạo bằng
hợp kim đồng, trên các ổ đỡ có gia công các lỗ dẫn dầu bôi trơn phía đầu trục cam có
lắp bánh răng dẫn động từ trục khuỷu. tính từ đầu trục cam đường kính các cổ trục
(hay ổ đỡ) được chế tạo nhỏ dần để dễ lắp ghép.
b)Supap và lò xo supap
Nhiệm vụ của supap là thực hiện nạp, thải và trong buồng cháy theo đúng pha
phối khí của động cơ khi làm việc. Supap được làm từ thép chịu nhiệt, đường kính tán
supap nạp là 61mm. Supap được làm từ thép chịu nhiệt, đường kính tán supap thải là
48mm. hành trình làm việc của supap là 13,5 mm. Trên mỗi supap sử dụng hai lò xo
cuốn ngược chiều nhau.
Hình 6. Supap động cơ ямз-236
1. Các móng hãm; 2. Đĩa lò xo; 3. supap;
2. Ống dẫn hướng; 5. Bạc móng hãm;
6. Lò xo; 7. Vòng đệm tựa lò xo
Khi làm việc dưới tác dụng của cơ cấu cam, đũa
đẩy,và sự hồi vị của lò xo thực hiện việc đóng mở supap.
Mặt vát của hai supap có góc nghiêng 45
0
, được phủ một
lớp hợp kim cứng đặc biệt còn bề mặt thân supap được
phủ graphit. Ống dẫn hướng của supap được chế tạo bằng

Hình 8. Kết cấu một phân bơm cao áp động cơ ямз-236
1. Trục cam; 2. Thăm dầu; 3. Lò xo bơm; 4. Đĩa đỡ lò xo; 5. Vít siết chặt nắp;
6. Nút xả; 7. Lò xo; 8. Khớp vặn; 9. Đai ốc nắp; 10. Gờ hạn chế;
11. Van định áp; 12. Đế van; 13. Tanh răng; 14. Quả cầu con đội; 15. Con lăn
* Vòi phun
Vòi phun có nhiệm vụ phun tơi nhiên liệu và phân phối nhiên liệu đều khắp không
gian buồng cháy của động cơ.
Khi vòi phun làm việc nhiên liệu từ bơm cao áp được cung cấp đến đầu nối cao
áp. Sau khi qua lõi lọc nhiên liệu tiếp tục qua các rãnh đến khoang chứa nhiên liệu
trong đầu vòi phun khi áp suất trong khoang chứa lớn hơn lực nén của lò xo thì nhiên
liệu bắt đầu được phun. Tại thời điểm cắt nhiên liệu của pit tông bơm cao áp, áp suất
trong đường ống cao áp giảm xuống một phần nhiên liệu rò qua khe hở các chi tiết
ngược lên trên và dẫn ra ngoài về đường nhiên liệu hồi, áp suất vòi phun vào khoảng
18 MPa.
Hình 9. Kết cấu của vòi phun
1. Đầu vòi phun; 2. Êcu ống; 3. Thân vòi phun; 4. Đũa đẩy;
5. Đường ống dẫn nhiên liệu; 6. Đệm cao su; 7. Đoạn ống cap áp;
8. Lõi lọc;; 9. Ống; 10. Êcu ống; 11. Đệm; 12. Lò xo; 13. Vít điều chỉnh;
14. Êcu hãm; 15. Nắp chụp; 16. Bulông rỗng; 17. Chốt định vị;
18. Cốc đầu vòi phun.
* Khớp tự động điều chỉnh góc phun sớm nhiên liệu của động cơ
Khớp này có nhiệm vụ tự động thay đổi thời điểm bắt đầu cung cấp nhiên liệu vào
xy lanh của động cơ phụ thuộc theo số vòng quay của trục khuỷu bằng cách xoay trục
cam bơm cao áp một góc tương đối so với trục dẫn động. Như vậy ứng với chế độ tốc
độ của động cơ góc phun sớm nhiên liệu sẽ đạt được một cách tối ưu để nâng cao tính
kinh tế nhiên liệu của cần có của động cơ.
* Bộ điều tốc của động cơ
Bộ điều tốc đa chế có nhiệm vụ duy trì sự làm việc của động cơ ở bất kỳ chế độ
tốc độ nào trong giới hạn không cao hơn số vòng quay cho phép cực đại khi động cơ
làm việc có tải và không thấp hơn số vòng quay cực tiểu khi làm việc không tải. Bộ

trị nhất định.
* Van hằng nhiệt
Van hằng nhiệt có nhiệm vụ nâng nhanh nhiệt độ nước ở chế độ sấy nóng và tự
động duy trì chế độ nhiệt của động cơ trong thời gian làm viêc bình thường. Về kết
cấu van hằng nhiệt là loại van đặc biệt để điều chỉnh lượng nước tuần hoàn qua két
nước làm mát. Van hằng nhiệt của động cơ ямз-236 là loại van dùng chất lỏng giãn
nở.
2.5. Hệ thống bôi trơn của động cơ
Nhiệm vụ chính của hệ thống bôi trơn là giảm mài mòn các bề mặt tiếp xúc giảm
các tổn hao cơ khí do ma sát giữa các chi tiết truyền động quay tương ứng với nhau.
Ngoài ra dầu bôi trơn cò có nhiệm vụdẫn nhiệt từ các bề mặt tiếp xúc ra ngoài và
chống gỉ cho chúng.
Két làm mát dầu có nhiệm vụ duy trì nhiệt độ dầu trong các te nằm trong giới hạn
cho phép 80
0
-85
0
C. Từ các te dầu được ngăn thứ hai của bơm dầu cung cấp vào két
làm mát dầu với áp suất không lớn hơn 0,08MN/m
2
. Nếu áp suất này lớn hơn giá trị
trên thì van tiết lưu trên vỏ bơm sẽ mở và đưa dầu trở lại các te.
Bơm dầu có nhiệm vụ cung cấp dưới áp suất cao vào đường dầu chính của động
cơ và đến két làm mát dầu.
Phần ii : tính toán chu trình công tác của động cơ
1.Mục đích tính toán .
- Mục đích của việc tính toán chu trình công tác cho động cơ là nhằm xác định các
chỉ tiêu về tính kinh tế , hiệu quả của chu trình công tác và sự làm việc của động cơ .
- Từ kết quả tính toán chu trình công tác cho phép ta xây dựng đợc đồ thị công chỉ
thị , làm cơ sở cho việc tính toán các nội dung sau này : tính toán động lực học , tính

xi lanh :
12
Góc nhị diện :
90
0
13
Góc công tác :
90
0
; 150
0
14
Góc lệch khuỷu :
kh
120
0
2.2 Các số liệu lựa chọn :
STT Các tham số Ký hiệu Giá trị
01
Tốc độ trung bình của pittông :
C
TB
=
30
nS
C
TB

9.8 m/s
02 Tỉ số giữa hành trình của pittông

0
K
06
áp suất của môi trờng : p
0

p
0
0.103 MN/m
2
07 Hệ số nạp . Với động cơ 4 kỳ
xupáp treo :
v
=0.75ữ0.82

v
0.75
08
áp suất cuối quá trình nạp : p
a

p
a

Xác định theo
v
09
áp suất khí thể cuối quá trình thải
cỡng bức . Với động cơ diezel 4 kỳ
không tăng áp :

0
K
12
Chỉ số nén đa biến trung bình :n
1
.
Theo công thức kinh nghiệm của
PêTrốp : n
1
= 1.41 -
n
100

n
1

1.37
13
Hệ số sử dụng nhiệt :
z
. Động cơ
diezel có :
z
=0.65ữ0.85

z
0.70
14
áp suất cuối quá trình cháy của
động cơ diezel :p


kgnl
KJ
16
Chỉ số giãn nở đa biến trung bình .
với động cơ có buồng cháy không
phân chia : n
2
=1.14ữ1.22

n
2

1.20
18
Chỉ số nén đa biến trung bình của
không khí . Với động cơ có vỏ đợc
làm mát m =1.4ữ1.8
m 1.5
19
chỉ số nén đoạn nhiệt của không
khí .
k 1.41
20 Hằng số khí của không khí R
0.288
kgdo
KJ3.tính toán các quá trình của chu trình công tác.

0
=

=

=
vr
r
r
TP
TP


- Nhiệt độ cuối quá trình nạp T
a
:
Giá trị của T
a
đợc xác định theo biểu thức:
K
TTT
T
r
rr
a
0
0
91,334
0317,01
900.0317,020297

=


3.2.Tính toán quá trình nén :
- Mục đích của việc tính toán quá trình nén là xác định các thông số ở cuối quá
trình nén , nh áp suất p
c
và nhiệt độ T
C
.
áp suất cuối quá trình nén :
Pc = p
a
.
n1
= 0,085. 16,5
1,37
= 3,96 MPa
Nhiệt độ cuối quá trình nén :
T
c
= T
a
.
n1-1
= 334,91 . 16,5
1,37-1
= 944,25
0
K




+=
kgnl
Kmol
g
g
g
M
O
H
C
495,0
32
01,0
4
13,0
12
86,0
21,0
1
3241221,0
1
0
Trong đó :
g
C
, g
H

32
01,0
4
13,0
693,0
324
02
=++=++=
O
H
g
g
MM

[Kmol/kg.nl]
Hệ số thay đổi phân tử lý thuyết :

0336,1
693,0
7163,0
1
2
0
===
M
M

.
Hệ số thay đổi phân tử thực tế :


.944,25

= 21,868 [KJ/Kmol.độ]
Nhiệt dung mol đẳng tích trung bình của khí thể (tại điểm Z) :

Zcvz
T
3
10
38,1
55,1
921,0
098,20







+++=

à

=
Z
T
3
10
3.1

-3
.T
Z
[KJ/Kmol.độ]
Nhiệt độ cuối quá trình cháy đợc xác định theo phơng trình sau :

( )
( )
ZcpzC
c
cvp
T
ZT
TT
M
Q
àà


=++
+
314,8
1
1
Trong đó :
p

- tỉ số tăng áp suất .
894,1
96,3

=+

zz
TT
Nghiệm của phơng trình trên là:
T
z1
= 2196,2
0
K ; T
z1
= -13349 < 0 (loại)
Vậy nhiệt độ cuối quá trình cháy là: T
z
= 2196,2 [
0
K]
Tỉ số giãn nở sớm :

289,1
25,944.894,1
18,2196.0494,1
.
.
===
cp
z
T
T


b
p
p

[MPa]
- Nhiệt độ cuối quá trình dãn nở:

12

=
n
z
b
T
T

K]1318,955[
8,12
2,2196
0
120,1
==

3.5. Kiểm tra kết quả tính toán .
Để kiểm tra kết quả việc lựa chọn các thông số và tính toán , ta có thể sử dụng
công thức kinh nghiệm sau :

K
p
p

a, áp suất chỉ thị trung bình lý thuyết P
i

.
Với động cơ điezel:

( )

































+

=

)137,1120,1
'
5,16
1
1(
137,1
1
)
8,12
1
1(
120,1
894,1.289,1
)1289,1.(894,1
15,16
96,3
i

= 0,9305.0,95 = 0,884 [MPa]
c, Suất tiêu hao nhiên liệu chỉ thị .
+ Với động cơ 4 kỳ :

oi
v
i
TpM
p
g
1
3
0
10423

=

6033,179
297.884,0.693,0
10.75,0.103,0.423
3
==
[g/KWh].
d, Hiệu suất chỉ thị
I
.

iT
i
gQ

TB
= 0,09 + 0,012.9,8 = 0,2076 [MPa]
+ áp suất có ích trung bình:
Pe = p
i
-p

[MPa]
Pe =0,884 0,2076 =0,6764 [MPa]
+ Hiệu suất cơ khí:



i
e
p
p
=
765,0
884,0
6764,0
==
Giá trị thực nghiệm của

Động cơ diesel bốn kỳ:

= 0,70ữ0,80;
+ Suất tiêu hao nhiên liệu có ích:



903,131
4.30
2100.6.8573,1.6764,0
30
===

niVP
N
he
e
[KW]

[ ]
4;
ph
v
:n;dm:V;
m
MN
:P
3
h
2
e
=






e
đợc chọn là :

%367,0%100.
39,132
903,13139,132
=

=
Ne
3.4. Dựng đồ thị công chỉ thị của chu trình công tác.
a- Khái quát
b- Dựng đồ thị công chỉ thị lý thuyết
* Đối với động cơ diesel bốn kỳ:
ở đồ thị công chỉ thị lý thuyết, ta thay chu trình thực tế bằng chu trình kín a-c-y-
z-b-a. Trong đó quá trình cháy nhiên liệu đợc thay bằng quá trình cấp nhiệt đẳng tích
c-y và cấp nhiệt đẳng áp y-z, quá trình trao đổi khí đợc thay bằng quá trình rút nhiệt
đẳng tích b-a.
Ta có : V
c
=
1


h
V

V
c
=

a
= 0,084 ; P
c
= 3,96 ; P
y
= 7,5 ; P
z
= 7,5 ; P
b
= 0,35 ; [MPa]
Để xây dựng đồ thị công chỉ thị lý thuyết ta sử dụng phơng pháp lập bảng, phơng
pháp này dựa vào phơng trình của quá trình nén và dãn nở đa biến.
Với quá trình nén đa biến, ta có:

p V p V
n n
n
a a
n
1 1
=
(V
n
V
c
ữV
a
)
Với quá trình dãn nở đa biến, ta có:


an
V
V
pp
=

2
)(
n
d
a
bd
V
V
pp
=
Với tỷ lệ xích à
v
= 0,015 [dm
3
/mm] ; à
p
= 0,036 [dm
3
/mm] ta có giá trị của V
c
tơng
ứng với 8mm trên bản vẽ ,tức là tơng ứng với 4ô vuông trên lới ô vuông (mỗi ô ứng với
2 mm).


hao nhiên liệu trong một giờ G
nl
và suất tiêu hao nhiên liệu có ích g
e
theo số vòng
quay trục khửu của động cơ, khi t6hanh răng của bơm cao áp chạm vào vít hạn chế
(đối với động cơ diesel) và khi bớm ga mở hết cỡ (đối với động cơ xăng).
- Đồ thị này dùng để đánh giá sự thay đổi các chỉ tiêu chính của động cơ khi số
vòng quay thay đổi và dùng để chọn số vòng quay sử dụng một cách hợp lý khi sử
dụng.
4.2. Trình tự dựng.
Theo công thức kinh nghiêm của Khơ-l stốp Lây- đéc-man. Đối với động cơ
diesel có buồng cháy không phân chia ta sử dụng công thức sau:





























+=
2
dmdm
N
ee
n
n
n
n
5,10,5MM
[MNm]









n
đm
: s vũng quay ứng với công suất định mức
v
ph






M g
e
N
e
N
,
: mô men xoắn có ích [MNm] và suất tiêu hao nhiên liệu có ích
[g/KWh] ở định mức (n
đm
).

n Ne Me ge Gnl
600 32,036 508,25 279,04 8,939
700 39,227 533,43 268,64 10,537
800 46,717 556,88 259,29 12,113
900 54,423 576,61 251,02 13,661
1000 62,257 593,62 243,81 15,178
1100 70,133 607,91 237,66 16,668
1200 77,967 618,48 232,57 18,133

tác dụng lên
pittông theo góc quay .
- Đồ thị công chỉ thị thể hiện sự biến thiên áp suất tuyệt đối trong xi lanh động
cơ theo sự thay đổi thể tích của xi lanh trong suet một chu trình công tác.
- Lực khí thể đợc tạo bởi sự chênh áp suất giữa mặt trên và mặt dới đỉnh pittông
và đợc xác định nh sau:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status