Giáo án Ngữ văn 7 (1) - Pdf 23

Tuần 1
Tiết 1 : Văn bản
Cổng trờng mở ra
( Lí Lan )
Ngày dạy:
I. Mục tiêu:
- Qua bài học, giúp HS cảm nhận và thấm thía những tình cảm thiêng liêng sâu
nặng của cha mẹ đối với con cái cũng nh ý nghĩa lớn lao của nhà trờng với cuộc đời mỗi
con ngời . Từ đó xác định rõ hơn trách nhiệm, tình cảm của mình với cha mẹ .
- Rèn kĩ năng đọc, hiểu văn bản.
II. Chuẩn bị :
GV:Máy chiếu hoặc bảng phụ
HS: Soạn bài
III/ Phơng Pháp:
- Thuyết trình, vấn đáp, phân tích
IV. Tiến trình Dạy - học:
1. Tổ chức: kiểm tra sĩ số
2. Kiểm tra bài cũ :
- GV kiểm tra việc chuẩn bị bài và dụng cụ học tập của HS.
3. Bài mới : Giới thiệu bài.
Tuổi thơ của mỗi ngời thờng gắn với mái trờng, thầy cô, bè bạn. Trong
muôn vàn những kỉ niệm thân thơng của tuổi học trò, có lẽ kỉ niệm về ngày chuẩn bị đến
trờng đầu tiên là rất sâu đậm khó quên. Bài văn mà chúng ta học hôm nay sẽ giúp các em
hiểu đợc tâm trạng của một con ngời trong thời khắc đó.
? Qua việc chuẩn bị bài ở nhà, em cho
biết ở VB này t/giả viết về cái gì? Việc
gì?
- Tâm trạng của một ngời mẹ trong
đêm chuẩn bị cho con bớc vào ngày
khai trờng đầu tiên.
? Theo em văn bản "Cổng trờng mở

hết.
ND: ấn tợng tuổi thơ và liên tởng của
mẹ.
? Căn cứ vào nội dung của VB, cho biết
n/vật chính là ai ? vì sao ?
- Nhân vật chính: Ngời mẹ, đứa con.
vì hầu hết mọi suy nghĩ, tâm trạng của
n/vật trong VB là của ngời mẹ.
? Trong đêm đầu tiên trớc ngày khai tr-
ờng của con, nhìn đứa con đang ngủ, bà
mẹ hiểu tâm trạng của con mình ntn ?
tìm những biểu hiện cụ thể ?
? Vậy còn tâm trạng của ngời mẹ ra
sao?
* HS thảo luận theo nhóm:

GV dùng bảng phụ:
? Theo em điều gì khiến ngời mẹ thao
thức,
suy nghĩ, k
0
ngủ đợc ?
* Chú thích:
1, 3, 4, 5, 6, 10
2) Bố cục : Chia làm 2 đoạn
3. Phân tích:
a) Diễn biến tâm trạng của ngời mẹ
trong đêm trớc ngày khai trờng của con.
- Cảm nhận đợc sự quan trọng của
ngày đầu tiên đến trờng.

khắc sâu vào tâm hồn con, truyền cho
con những cảm xúc xao xuyến khi nhớ
về ngày đầu tiên đến trờng của mình.
? Để diễn tả sâu sắc tinh tế diễn biến
tâm trạng của n/vật, t/giả đã dùng
những từ :
"háo hức, trằn trọc, xao xuyến, hồi
hộp, hốt hoảng, nôn nao" những từ
đó thuộc từ loại nào ?
- Thuộc từ loại : động từ chỉ trạng
thái.
? Những động từ này thờng đợc sử
dụng trong thể loại nào ? nhằm mục
đích gì?
- Trong thể loại tự sự
Nhằm miêu tả diễn biến tâm trạng
n/vật.
? Từ sự liên tởng ấy bà mẹ còn suy
nghĩ đến vấn đề gì ? Mong ớc điều gì ?
* GV chốt:
* HS tìm và đọc đoạn văn:
- Cảm nhận đợc sâu sắc diễn biến tâm
trạng của con: Háo hức, thanh thản.
b) ấn tợng tuổi thơ và liên tởng của
ngời mẹ.
- Tiếng đọc bài trầm bổng.
- Bà ngoại dắt mẹ tới trờng.
Trong tâm trạng dạt dào cảm xúc, ngời
mẹ nh thấy mình trẻ lại, thấy tuổi thơ
của mình sống dậy

học cũng có h/ả bà mẹ nh vậy ?
? Bài văn đợc viết theo những phơng
thức biểu đạt nào ?
? Qua tìm hiểu VB "Cổng trờng mở ra"
em thấy có những thành công gì về
nghệ thuật ? ( cách viết, lời văn )
? Qua VB này, em hiểu đợc những
điều gì ?
. - GV gọi 1 HS đọc phần ( ghi nhớ )
- GV hớng dẫn HS l/tập.
2 HS trả lời ý kiến riêng của mình.
- Bài tập 2 GV yêu cầu HS viết đoạn
văn khoảng 5 - 6 câu
GV nhận xét bổ sung .
2) Bài tập 2:
2 HS đọc đoạn văn mình viết .
- Mái trờng là nơi nuôi dỡng tri thức,
bồi đắp tâm hồn, chắp cánh cho ớc mơ
của thế hệ trẻ.
Xuyên suốt bài văn, n/vật ngời mẹ là
n/vật tâm trạng, ng
2
độc thoại nội tâm
là chủ đạo .
Cho nên ngời mẹ nói thầm với con
cũng là đang nói thầm với mình, với
mọi ngời nh 1 thông điệp : Hãy dành
tất cả những gì tốt đẹp nhất cho tuổi
thơ, cho sự nghiệp giáo dục, bởi : Trẻ
em hôm nay, thế giới ngày mai.

(é -môn-đô đơ A-mi-xi)
Ngày dạy:
I. Mục tiêu :
- Qua bài học, giúp HS cảm nhận và thấm thía những tình cảm thiêng liêng sâu
nặng của cha mẹ đối với con cái.
- Từ đó hình thành và giáo dục đạo đức HS với tình cảm dành cho cha mẹ.
- Rèn kĩ năng đọc, hiểu VB, đọc sáng tạo.
II. Chuẩn bị :
Gv: Soạn giáo án
Hs: Học,soạn bài
III/ Phơng Pháp:
- Thuyết trình, vấn đáp, phân tích
IV. Tiến trình Dạy - học:
1. Tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ :
? Bài học sâu sắc nhất mà em rút
ra đợc từ bài Cổng tr ờng mở
ra là gì?
HS trả lời- HS khác nhận xét
Gv nhận xét.
Tấm lòng yêu thơng, t/cảm sâu nặng của ngời
mẹ.
Vai trò to lớn của nhà trờng.
3. Bài mới :
Trong cuộc đời của mỗi chúng ta, ngời mẹ có một vị trí và ý nghĩa hết sức lớn lao,
thiêng liêng và cao cả. Nhng k
0
phải khi nào chúng ta cũng ý thức đợc điều đó. Chỉ
những khi mắc phải những lỗi lầm ta mới nhận ra tất cả. Bài văn Mẹ tôi sẽ cho ta thấy
một bài học nh thế .

nói về ngời mẹ?
GV dùng bảng phụ
? Qua những chi tiết đó, em hãy cho biết
trong những ý sau, ý nào nói đúng về ng-
ời mẹ của En - Ri - Cô ?
A. Rất chiều con.
B. Rất nghiêm khắc với con.
C. Yêu thơng và hi sinh tất cả vì con.
D. Cả A, B, C đều đúng.
? Khi En-Ri- Cô mắc lỗi với mẹ, ngời bố
có thái độ ntn?
? Tìm những chi tiết biểu hiện cụ thể?
? En-Ri-Cô mắc lỗi ntn khiến bố có thái
độ đó?
? Trong câu văn sự hỗn láo nh nhát
2. Tác phẩm:
- Trích trong bài : Những tấm lòng cao
cả ( 1886 )
- Thuộc kiểu VB : th từ - biểu cảm.
II. Đọc, hiểu văn bản:
1. Đọc
* Chú thích:
2. Phân tích:
a) Hình ảnh ngời mẹ:
- Mẹ thức suốt đêm, quằn quại khóc nức
nở, ngời .
- Là ngời mẹ rất yêu thơng con, sẵn
sàng hi sinh vì con, mẹ sẵn sàng cứu
sống con.
b) Thái độ của ngời bố với En-Ri Cô:

? Để thể hiện t/cảm đó, t/giả đã dùng ph-
ơng thức biểu đạt nào ?
? Em rút ra đợc những điều gì qua việc
tìm hiểu VB trên?
* HS đọc ( ghi nhớ )
1) Bài tập 1:
- GV yêu cầu HS chọn và đọc đoạn văn.
2) Bài tập 2:
- GV yêu cầu HS nhớ và kể lại 1 sự việc:
có thể HS kể những sự việc khác nhau,
xong cần phải rút ra đợc bài học phù hợp
- Biện pháp so sánh
Diến tả sự tức giận, đau đớn đến tột
cùng.
- Ngời bố phân tích, giảng giải, yêu cầu
kiên quyết, nghiêm khắc.
Dạy cách ứng xử, giao tiếp với mọi
ngời phải lễ phép.
- Là ngời nghiêm khắc trong việc giáo
dục con.
- Với ngời mẹ: yêu quý trân trọng những
phẩm chất cao đẹp của mẹ.
- Với En-Ri-Cô: yêu thơng quan tâm nh-
ng cũng rất kiên quyết, nghiêm khắc.
Vì viết th vừa giữ đợc sự kín đáo tế
nhị vừa k
0
làm ngời mắc lỗi mất lòng tự
trọng
- Lời văn nhẹ nhàng, tha thiết.

I. Mục tiêu:
- Qua bài học, giúp HS nắm đợc cấu tạo của 2 loại từ ghép : chính phụ và đẳng
lập.
- Hiểu đợc nghĩa của các loại từ ghép.
- Nhận diện và sử dụng từ ghép để trau dồi thêm vốn từ.
II. Chuẩn bị :
Gv: Soạn giáo án
Hs: Học,soạn bài
III/ Phơng Pháp:
- Thuyết trình, vấn đáp, phân tích
IV. Tiến trình Dạy - học:
1. Tổ chức
2.Kiểm tra bài cũ :
? ở lớp 6, các em đã đợc học về từ ghép,
vậy hãy nhắc lại thế nào là từ ghép ? Cho
ví dụ và đặt câu với từ ghép đó ?
HS trả lời- HS khác nhận xét
Gv nhận xét.
Từ ghép là từ phức gồm 2 tiếng trở
lên, các tiếng có quan hệ với nhau về
nghĩa: Ví dụ : Cà chua , học sinh
3. Bài mới :
ở lớp 6 các em đã hiểu đợc thế nào là từ ghép và biết nhận diện từ ghép. Nhng từ
ghép có mấy loại, nghĩa của chúng ntn? Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu qua bài Từ
ghép .
* HS đọc VD mục 1 ( SGK -13 )
I. Các loại từ ghép:
1. Từ ghép chính phụ:
a) Ví dụ: ( SGK - 13 )
8

b. Nhận xét:
chính phụ

Thơm
ngoại
phức
- Tiếng chính đứng trớc, tiếng phụ đứng
sau.

c. Kết luận:
- Từ ghép chính phụ có tiếng chính và
tiếng phụ bổ sung nghĩa cho tiếng chính.
Tiếng chính đứng trớc, tiếng phụ đứng
sau.
B. Từ ghép đẳng lập
1) Ví dụ: ( SGK -14 )
2. Nhận xét:
- Giống nhau: Đều là từ ghép gồm 2
tiếng.
- Khác nhau: Nhóm từ : Bà ngoại , thơm
phức có tiếng chính đứng trớc, tiếng phụ
đứng sau.
+ Nhóm từ : Quần áo , trầm bổng k
0
phân biệt tiếng chính , tiếng phụ . Hai
tiếng có vai trò bình đẳng về mặt ngữ
pháp.
3) Kết luận : ( ghi nhớ 1 - SGK - 14 )
Từ ghép đẳng lập là từ các tiếng có
vai trò bình đẳng về mặt ngữ pháp ( k

* HS đọc phần ghi nhớ 2 ( SGK - 14 )
ẩm ớt , đầu đuôi .
II. Nghĩa của từ ghép :
1. Nghĩa của từ ghép chính phụ
a. Ví dụ :
b. Nhận xét:
- Giống nhau : cùng chỉ ngời phụ nữ lớn
tuổi, đáng kính trọng.
- Khác nhau :
+ Bà ngoại: chỉ ngời phụ nữ sinh ra mẹ.
+ Bà : chỉ ngời phụ nữ sinh ra cha hoặc
mẹ.
- Giống nhau: cùng chỉ tính chất của sự
vật,
đặc trng về mùi vị .
- Khác nhau :
+ Thơm phức : mùi thơm toả ra mạnh,
hấp dẫn .
+ Thơm : chỉ mùi thơm nói chung .
- Quần áo : chỉ quần áo, cách ăn mặc
nói chung.
+ Quần : chỉ một đồ vật dùng che phần
dới cơ thể ngời.
+ áo : chỉ một đồ vật dùng che phần trên
cơ thể ngời.
- Trầm bổng : chỉ âm thanh lúc lên lúc
xuống, lúc cao lúc thấp hài hoà.
+ Trầm : xuống , thấp
+ Bổng : lên , cao
2. Nghĩa của từ ghép đẳng lập :

- Nghĩa của từ ghép đẳng lập khái quát
hơn nghĩa của các tiếng tạo nên nó .
c) Kết luận : ( ghi nhớ 2 : SGK - tr 14 )
III. Luyện tập :
Bài tập 2:
- Bút chì - ăn bám
- thớc kẻ - trắng xoá
- ma rào - Vui tai
- làm nhà - Nhát gan
Bài tập 3:
sông mũi
- Núi - Mặt
đồi
thích tập
- Ham - Học
mê hỏi
đẹp đẹp
- Xinh - Tơi
Tơi non
Bài tập 4:
Không thể nói đợc vì sách vở là từ ghép
đẳng lập nên nói nh vậy sẽ thành 2 cuốn.
Bài tập 5:
a. Không phải: vì hoa hồng là 1 loại hoa.
b. Đúng : áo dài bị ngắn so với chiều
cao.
c. - Không phải: vì cà chua là 1 loại cà.
- Nói đợc :
d. - Không phải
- Cá vàng: loại cá vây to, đuôi lớn và

- Thuyết trình, vấn đáp, phân tích
IV. Tiến trình Dạy - học:
1. Tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ :
? ở lớp 6, các em đã đợc học về VB ,
vậy em cho biết VB là gì ? có nhữnh tính
chất nào ?
HS trả lời- HS khác nhận xét
Gv nhận xét.
VB là chuỗi lời nói , bài viết có chủ
đề thống nhất . Liên kết mạch lạc , thể
hiện mục đích giao tiếp.
3. Bài mới : giới thiệu bài
* HS đọc VD 1
a
( SGK - 17 )
I / Liên kết và phơng tiện liên
kết trong văn bản:
12
? Trong đoạn văn có câu nào sai ngữ
pháp không? có câu nào mơ hồ về ý
nghĩa k
0
?
? Vậy, nếu là En-Ri-Cô , em có hiểu đ-
ợc đoạn văn ấy không ? vì sao ?
? Vậy theo em muốn đoạn văn có thể
hiểu đợc thì nó phải có tính chất gì ?
* HS thảo luận - rút ra n/xét :
* HS đọc ( ghi nhớ 1 : SGK - 18 )

1. Tính liên kết của văn bản :
a) Ví dụ1
a
:
b) Nhận xét :
- Các câu k
0
sai về ngữ pháp, k
0
mơ hồ
về ý nghĩa ( nội dung )
- Nếu tách từng câu ra khỏi đoạn thì vẫn
hiểu đợc, nhng ghép các câu thành đoạn
thì trở nên khó hiểu vì giữa các câu còn
cha có sự liên kết.
c) Kết luận : ( ghi nhớ 1 : SGK - 18 )
Đoạn văn cần có sự liên kết .
2. Phơng tiện liên kết trong văn bản:
a. Ví dụ 2
a
:
- K
0
hiểu vì mỗi câu có 1 nội dung
khác nhau, k
0
cùng hớng về 1 vấn đề .
Vì k
0
có sự l/kết về mặt ND.

p/tiện l/kết để l/kết trong VB .
GV n/xét và bổ sung .
- Làm cho đoạn văn rời rạc , khó hiểu.
- Cụm từ còn bây giờ và con là
các từ ngữ làm phơng tiện l/kết câu.
c. Kết luận:
- Cần phải có sự l/kết về mặt nội dung.
- Dùng từ và cụm từ làm phơng tiện l/kết
.
( ghi nhớ 2 : SGK - 18 )
II / Luyện tập :
Bài tập 1 :
Bài tập 3 :
- Lần lợt điền các từ : bà bà cháu
bà bà cháu thế là .
* HS thảo luận theo nhóm và phát biểu:
Bài tập 5 :
4. Củng cố:
? Một VB có tính l/kết trớc hết phải có đ/k gì ? Làm thế nào để các câu văn , đoạn
văn trong VB có tính l/kết với nhau ?
5. Hớng dẫn về nhà : ( 2

)
- Học thuộc ghi nhớ + đọc bài đọc thêm ( SGK - 19 , 20 ).
- Làm tiếp bài tập : 2, 4 , 5 vào vở bài tập.
- Xem trớc bài : Bố cục trong VB.

Hết tuần 1
Xác nhận của tổ Xác nhận của BGH
14

* GV : giới thiệu VB Cuộc chia tay
của những con búp bê .
? Nêu ngắn gọn những hiểu biết của em
về t/giả, t/phẩm?
GV hớng dẫn HS đọc truyện.
GV y/cầu HS đọc 1 vài đoạn văn xúc
động trong bài : Lu ý cần phân biệt rõ
lời kể với lời thoại.
GV hớng dẫn HS kể tóm tắt truyện.
? T/giả sử dụng ngôi kể thứ mấy?
- Ngôi kể thứ nhất
? Thể loại gì ?
- Thể loại: Tự sự (chính) + m/tả, biểu
cảm.
? Ngời kể truyện là ai ? việc lựa chọn
ngôi kể đó có tác dụng gì ?
Ngời kể truyện là Thành (ngời anh) -
Cách lựa chọn ngôi kể giúp t/giả thể hiện
đợc sâu sắc những suy nghĩ , t/cảm , tâm
trạng của n/vật, làm tăng thêm tính chân
thực của truyện, tăng thêm sức thuyết
phục .
? VB có thể chia ra mấy phần ? em có
I. Tìm hiểu chung :
1. Tác giả: Khánh Hoài
2. Tác phẩm: đạt giải nhì trong cuộc thi
viết về quyền trẻ em năm 1992.
II. Đọc, hiểu văn bản:
1) Đọc
* Tóm tắt.

- Nghĩ đến chia tay 2 anh em đều cảm
thấy đau đớn .
? Việc đa vào đoạn văn m/tả buổi sáng
vui nhộn trong khi 2 anh em rất buồn có
ý nghĩa gì ?
GV nhấn mạnh: Tuổi thơ của cô bé
cũng đã từng gắn bó với mái trờng. ở đó
có thầy, có bạn, có những kỉ niệm mà
em k
0
thể nào quên. Em muốn đợc gặp
lại để rồi xa.
? Qua phần đầu VB đã cho em biết đợc
+ Phần đầu : từ đầu nh 1 giấc mơ.
+ Phần 2: Tiếp chào các bạn, tôi đi.
+ Phần 3 : phần còn lại.
3) Phân tích.
a) Trớc cuộc chia tay của búp bê.
- Thuỷ : ngời em ngoan, khéo tay rất th-
ơng anh.
- Thành : yêu thơng em .
- Hai anh em gần gũi thơng yêu , quan
tâm đến nhau.
- Họ phải chia tay nhau.
Điều đó ta thấy đợc qua lời ra lệnh chia
đồ chơi của mẹ.
Làm ngời đọc ngạc nhiên muốn theo
dõi cả câu chuyện để biết nguyên nhân.
- Cả 2 đều cảm thấy đau đớn.
+ Thuỷ : run lên nức nở

- Đọc lại VB và học thuộc (ghi nhớ) để nắm chắc ND bài học .
- Soạn bài : Chuẩn bị tiếp các câu hỏi 4,5,6,7 (SGK - 27) tiết sau học tiếp .

Tuần 2
Tiết 6 : Văn bản
Cuộc chia tay của những
con búp bê
(Tiếp theo) (Khánh Hoài)
Ngày dạy:
I. Mục tiêu:
- Qua bài học giúp các em thấy đợc nỗi đau đớn , xót xa của Thành, Thuỷ nói
riêng và của các bạn nhỏ nói chung chẳng may rơi vào hoàn cảnh gia đình bất hạnh. Từ
đó biết chia sẻ và thông cảm với những ngời bạn ấy .
- Thấy đợc cách kể chuyện rất chân thật và cảm động .
- Năng cao 1 bớc sự hiểu biết về kĩ năng bố cục và biết tạo sự mạch lạc trong diễn
đạt đã đợc học từ lớp 6 qua văn tự sự và m/tả .
II. Chuẩn bị :
Gv: Soạn giáo án
Hs: Học,soạn bài
18
III/ Phơng Pháp:
- Thuyết trình, vấn đáp, phân tích
IV. Tiến trình Dạy - học:
1. Tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ :
? Hãy tóm tắt văn bản "Cuộc chia tay của những con búp bê"?
? Qua phần đầu của truyện , em hiểu gì về hoàn cảnh và t/cảm của 2 anh em
Thành , Thuỷ?
3. Bài mới :
GV nhắc lại ND đã tìm hiểu ở phần đầu để chuyển vào bài .

0
phải chia tay.
? Sau đó Thuỷ đi đến quyết định chia
búp bê ntn? vì sao ?
I. Tìm hiểu chung :
II. Đọc, hiểu văn bản:
3) Phân tích.
b) Diễn biến cuộc chia tay:
* Trong cảnh chia tay của những con
búp bê.
- Thành nhờng em.
- Thuỷ nhờng anh.
- Thuỷ giận dữ vì do mâu thuẫn
trong lòng của Thuỷ.
- Khi chia búp bê:
- Thuỷ muốn có búp bê >< nhng thơng
búp bê phải xa nhau.
- Thuỷ nhận cả 2 con búp bê > < nhng
lại thơng anh k
0
ngủ đợc.
19
- Thuỷ để búp bê vệ sĩ ở lại với anh
vì thơng anh.
? Làm nh vậy Thuỷ đã giải quyết đợc
điều gì? còn điều gì cha giải quyết đợc?
? Chính vì vậy kết thúc truyện Thuỷ đã
chọn cách giải quyết nào?
? Qua cách giải quyết của Thuỷ, em
thấy Thuỷ là 1 cô bé ntn? n/xét gì về


- Thuỷ giải quyết đợc >< trong lòng
mình, đó là thơng anh
- Điều Thuỷ cha giải quyết đợc: đó là
thơng búp bê phải xa nhau.
Cuối cùng Thuỷ quyết định k
0
chia
búp bê.
* Trong cuộc chia tay với cô giáo, bạn
bè.
- Thuỷ cắn chặt môi bật khóc nức
nở
Xót xa, bàng hoàng, k
0
muốn xa tr-
ờng lớp, ao ớc đợc đi học .
Cô giáo, bạn bè dành cho Thuỷ
t/cảm yêu quý, đau xót .
- Chi tiết : em sẽ không đợc đi học nữa
,
Cô thốt lên trời ơi! nớc mắt giàn
giụa thể hiện sự bàng hoàng , đau
xót của cô giáo
c) Kết thúc truyện:
20
? Để bộc lộ tâm trạng đó của n/vật , em
thấy t/giả sử dụng nghệ thuật gì nổi
bật?
* GV chốt :

Ngày dạy:
I. Mục tiêu:
- Về nội dung: Hiểu sự cần thiết phải có bố cục khi viết VB và các y/cầu cần đạt
đối với một bố cục VB.
- Phơng pháp: Dùng phơng pháp chọn mẫu, phân tích mẫu để rút ra lí thuyết, vận
dụng ngữ liệu từ VB đã học.
- Nắm đợc nhiệm vụ của mỗi phần trong bố cục.
II. Chuẩn bị :
Gv: Soạn giáo án
Hs: Học,soạn bài
III/ Phơng Pháp:
- Thuyết trình, vấn đáp, phân tích
IV. Tiến trình Dạy - học:
1. Tổ chức
21
2. Kiểm tra bài cũ:
? Tính liên kết là gì? Làm thế nào để VB có tính liên kết?
? Làm bài tập 4 (SGK - 19)
3. Bài mới: Giới thiệu bài.
* GV dùng bảng phụ ghi 1 VD về VB:
* HS đọc VB đã cho trên bảng phụ .
? Em cho biết VB trên có gì không bình
thờng? - VB trên thình bày lộn xộn.
? Vậy theo em lá đơn trên phải viết ntn?
? Vì sao ?
? Vì sao khi xây dựng văn bản cần phải
quan tâm đến bố cục?
? Qua phân tích VD trên ,em hiểu thế
nào là bố cục của VB?
? Hai văn bản trong ví dụ SGK đã có bố

(Ghi nhớ ý1: SGK - 30)
- Sự sắp xếp nội dung các phần trong
VB theo 1 trình tự nh vậy gọi là bố cục
của VB.
2) Những yêu cầu về bố cục trong
văn bản :
a) Ví dụ 2
b) Nhận xét:
- 2 văn bản cha có bố cục.
- Các ý lộn xộn , khó hiểu , hiểu sai
có 2 phần.
+ Còn VB2 các câu trong mỗi đoạn tập
trung vào 1 ý thống nhất chia 3 phần.
- Nội dung các phần , các đoạn trong
VB phải thống nhất chặt chẽ với nhau ,
đồng thời giữa chúng phải có sự phân
biệt rạch ròi
C) Kết luận:
22
vậy trong VB m/tả và tự sự có bố cục
ntn?
? Nêu nhiệm vụ của mỗi phần đó trong
bố cục VB?
* GV chốt:
- Bố cục 3 phần :
+ Mở bài : thông báo đề tài, làm cho
ngời đọc (nghe ) có thể đi vào đề tài đó
1 cách dễ dàng tự nhiên.
+ Thân bài: Nội dung chính của đề tài .
+ Kết bài: Có nhiệm vụ nhắc lại đề tài .

VB trở nên mạch lạc hợp lí.
(Ghi nhớ ý 3: SGK - 30)
II / Luyện tập:
Bài tập 2:
- Bố cục của truyện Cuộc chia tay
của những con búp bê đã rành mạch
và hợp lí .
- Tuy nhiên đây k
0
phải cách duy nhất ,
có thể kể theo nhiều cách khác .
Có thể kể chuyện theo bố cục sáng tạo
đợc
Bài tập 3:
- Bố cục bản báo cáo cha rành mạch rõ
ràng.
4. Củng cố :
- Tìm những VB đã học ở lớp 6 và lớp 7 có bố theo 3 phần : MB - TB - KB.
- Nêu tác dụng của việc XD bố cục hợp lí trong khi nói hoặc viết .
5. Hớng dẫn về nhà:
- Học thuộc ( ghi nhớ ) để nắm chắc ND bài học .
- Làm và hoàn thiện bài tập : 1 , 2, 3 ( SGK - 30 ) và bài tập ( SBT )
- Xem và trả lời các câu hỏi bài : Mạch lạc trong VB.
23

Tuần 2
Tiết 8
Mạch lạc trong văn bản
Ngày dạy:
I. Mục tiêu:

vì sao ?
- ý kién đó là hoàn toàn chính xác.
? Vậy trong VB có cần thiết phải có
t/chất mạch lạc k
0
? Qua đó em hiểu
mạch lạc trong VB là gì ?
I / mạch lạc và những yêu cầu
về mạch lạc trong văn bản :
1) Mạch lạc trong văn bản :
- K
0
hẳn đợc dùng theo nghĩa đen nhng
cũng k
0
xa với nghĩa đen
- Mạch lạc trong VB có tất cả những
tính chất đợc nêu trong điểm 1 (a) :
(SGK - 31)
24
* GV chốt :
- VB cần phải có mạch lạc.
- Mạch lạc trong VB là sự tiếp nối của
các câu, các đoạn theo 1 trình tự hợp lí .
- GV y/cầu HS đọc câu hỏi và thảo luận
mục 2 (a)
? VB Cuộc chia tay kể về nhiều
sự việc khác nhau , nói về nhiều n/vật.
Nhng tất cả luôn xoay quanh 1 s việc
chính và n/vật chính . Em cho biết đó là

các câu, các đoạn theo 1 trình tự hợp lí .
2) Các điều kiện để một VB có tính
mạch lạc:
- Sự việc chính: Chia tay của 2 anh em
Thành - Thuỷ
- Nhân vật chính: Thuỷ.
- Mẹ bắt 2 anh em chia đồ chơi
- Hai anh em rất yêu thơng nhau
- Thành đa em đến lớp chia tay với cô,
bạn
- Phút cuối cuộc chia tay của 2 anh em,
nhng k
0
là cuộc chia tay của 2 con búp
bê.
Sử dụng cả 4 mối liên hệ.
- Vì tất cả đều tập trung vào t/cảm của 2
anh em và có các phơng tiện liên kết
( từ ngữ ).
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status