MỘT SỐ LOÀI NẤM ĐỘC PHỔ BIẾN
Nấm là một trong những nguồn thực phẩm bổ dưỡng, chứa hầu như đầy
đủ các vitamin, muối khoáng cần thiết cho cơ thể, chứa nhiều protein,
axit amin. Nhưng có một số loài nấm chứa chất độc mà chúng ta không
phân biệt được với nấm ăn và trong bài này sẽ giúp bạn đôi chút.
I. Nấm Amanita pholoides
Thuộc họ Amanitaceae, bộ agaricales ( nấm tán), lớp Hymenomycetes
( lớp nấm đảm đơn bào ), ngành Basidiomycota ( ngành nấm đảm ).
1. Đặc điểm hình thái
Mũ nấm:
Có hình bán cầu, màu xanh nhạt có khi trắng tuyền( màu sắc phụ thuộc
vào nơi mà nấm mọc, tùy từng vùng khí hậu), đường kính có khi lên tới
10cm.
Bề mặt mũ:
Trơn, không có xơ, thìa nấm cân đối màu trắng.
Chân thìa nấm:
Hình củ, phình ra. Tán dưới mũ có màu trắng có khi xen lẫn màu xanh
nhạt.
2. Chất độc
Chất độc của nấm Amanita phalloides là sự tổng hợp của hai loại
chất độc amatoxins và phallotoxin nằm trong nhóm amanitoxin.
3. Triệu chứng khi ăn phải nấm A.phalloides
Đau bụng, nôn mửa dữ dội, tiêu chảy sau 6 - 12 giờ ăn phải. Suy
thận và gan, hôn mê và thường tử vong.Hiếm khi tử vong xảy ra
trong 1 -2 ngày đầu do nôn, ỉa chảy mà thường tử vong vào những
ngày sau do suy gan.
Viêm dạ dày – ruột: nôn thường kèm theo đau bụng quặn, ỉa chảy
dữ dội gây mất nước và điện giải nghiêm trọng, một số bệnh nhân
có thể chết vì sốc trong vòng 24 giờ.
Suy gan: tổn thương có thể xuất hiện trong vòng 24 đến 36 giờ,
enzym gan tăng nhanh. Suy gan tối cấp với các biểu hiện bệnh não
thông khí nhân tạo khi cần.
Bù nước và điện giải tích cực vì mất nước và điện giải nhiều có thể
gây ra tụt huyết áp. Truyền Natriclorua 9%0 hoặc ringerlactat 10-
20ml/kg bolus, sau đó truyền theo áp lực tĩnh mạch trung tâm hoặc
thậm chí truyền theo áp lực động mạch phổi.
Thuốc: silymarine (legalon) : có tác dụng bảo vệ gan, ức chế cạnh
tranh với amatoxin tại recepteur; thay đổi tính thấm của màng tế
bào gan, có tác dụng ngăn chặn độc tố vào gan, làm tăng tổng
hợp protein của ribosom; thúc đẩy quá trình hồi phục của tế bào
gan. ; viên 70mg, uống 420-800mg/ngày.
Chống rối loạn đông máu bằng truyền huyết tương tươi đông
lạnh. Chỉ định ghép gan khi bệnh nhân bị suy gan tối cấp.
Hiện nay chưa có thuốc điều trị dặc hiệu khi bị ngộ độc. Nhiều
nghiên cứu trên động vật và các nghiên cứu so sánh hồi cứu trên
người thấy rằng nếu điều trị sớm bằng silibinin tiêm tĩnh mạch
chậm với liều 20-50mg/kg/ngày, hoặc với penicillin G
(Benzylpenicillin) liều cao. Thực nghiệm trên động vật chứng
minh penicillin G có tác dụng ức chế hấp thu amatoxin vào
gan. Nghiên cứu hồi cứu trên lâm sàng cũng cho thấy liều cao
penicillin làm giảm tỷ lệ tử vong (Floersheim và cs
1982). Penicillin G liều 500 000 UI/kg/ngày hay 300mg/kg/ngày
dùng trong 3 ngày.
II. Nấm Amanita muscaria
Thuộc họ (Anitaceae), bộ nấm tán(Agaricales ), phân lớp nám đảm
đơn bào ( Hymenomycetes ), lớp ( Agaricomycetes ), ngành nấm đảm
( Basidiomycota ).
1. Đặc điểm hình thái
Quả nấm có màu đỏ rực hay đỏ cam hay màu vàng , màu sắc có thể
đậm hay nhạt tùy thuộc vào môi trường
Mũ nấm có phủ những vảy màu trắng.
đơn bào ( Hymenomycetes ), lớp ( Agaricomycetes ), ngành nấm đảm
( Basidiomycota ).
1. đặc điểm hình thái
Quả nấm có màu nâu, đường kính khoảng 4-10cm, thịt nấm màu
trắng, mùi thơm của củ cải và vị ngọt nhẹ, cuống nấm dài khoảng 7
-11 cm, đướng kính cuống 1-2,5 cm,ở nước ta mọc nhiều ở Tam
Đảo, Hòa Bình và Đà Lạt. Nấm gây độc nhanh chỉ sau 1-2giờ sau
khi ăn. Nhìn bên ngoài thì nấm này khá giống với nấm Amanita
muscaria
Amanita pentherina
2. Chất độc
Thành phần và liều lượng chất gây độc của A.pantherina giống với
A.muscaria
IV. Amanita verna
Thuộc họ (Anitaceae), bộ nấm tán(Agaricales ), phân lớp nám đảm
đơn bào ( Hymenomycetes ), lớp ( Agaricomycetes ), ngành nấm đảm
( Basidiomycota ).
1. Đặc điểm hình thái
Quả nấm màu trắng, đôi khi ở giữa có màu vàng bẩn, bề mặt khi
thời tiết khô thì nhẵn bóng, khi trời ẩm thì ướt và dính. Phấn nấm
màu trắng, đường kính khoảng 5-10cm, cuống và vòng cũng màu
trắng, chân phình dạng củ.
Mọc ở phía nam nước Mỹ
2. Chất độc
Hoạt chất gây độc là Amatoxin giống với nấm A.pholoides
Vảy nấm
Vòng cuống
Bao gốc
cơ chế gây độc giống với cơ chế của A.pholoides chủ yếu làm suy