đánh giá khả năng áp dụng hệ thống quản lý môi trường iso 14001 tại công ty cổ phần bánh kẹo hải hà - Pdf 23

MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Bảng 1.1 Cấu trúc bộ tiêu chuẩn quốc tế ISO 14000 Error: Reference source not
found
Bảng 2.1 Cơ cấu lao động tính đến tháng 6/2007. .Error: Reference source not found
Hình 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý Công ty cổ phần Bánh kẹo Hải Hà Error:
Reference source not found
MỞ ĐẦU
1. Cơ sở hình thành đề tài
Trong bối cảnh Việt Nam gia nhập ASEAN trở thành thành viên chính thức của
APEC, hội nhập mậu dịch tự do ASEAN (AFTA) và WTO, hoạt động quản lý chất
lượng tại các doanh nghiệp Việt Nam đòi hỏi tiếp cận và triển khai áp dụng các mô
hình quản lý chất lượng phù hợp với các tiêu chuẩn của thế giới, để có thể vững
bước vào thị trường thế giới.
Hiện nay, các doanh nghiệp đều dành mọi sự ưu tiên cho mục tiêu hàng đầu là chất
lượng sản phẩm nhằm đảm bảo năng suất và lợi nhuận tối đa. Do đó, tiêu chuẩn
ISO 9001 được các doanh nghiệp Việt Nam áp dụng ngày càng nhiều và mang lại
không ít hiệu quả. Tuy nhiên, ISO 9001 không phải là công cụ tối ưu nhất để đạt
được những mong muốn trong kinh doanh mà còn nhiều yếu tố khác ảnh hưởng đến
năng suất và chất lượng. Đó là những yếu tố về môi trường, trách nhiệm xã hội, an
toàn sức khỏe nghề nghiệp trong công nghiệp hay mối quan hệ giữa con người
trong tổ chức. Do vậy, bên cạnh việc hoàn thiện hệ thống quản lý chất lượng của
mình, các tổ chức thuộc mọi loại hình ngày càng quan tâm đến việc đạt được và
chứng minh kết quả hoạt động môi trường hợp lý thông qua kiểm soát các tác động
đến môi trường cuả các sản phẩm, dịch vụ và hoạt động của mình, phù hợp chính
sách, mục tiêu môi trường của tổ chức. Các tổ chức phải hành động như vậy trong
xu thế pháp luật ngày càng chặt chẽ, sự triển khai của chính sách kinh tế và các biện
pháp khác để thúc đẩy việc bảo vệ môi trường các bên hữu quan cũng ngày càng
bày tỏ mốí quan tâm của mình tới các vấn đề môi trường và phát triển bền vững.
Chính vì thế, doanh nghiệp Việt Nam bắt buộc phải áp dụng nhiều hệ thống quản lý
khác nhau để đảm bảo cho vấn đề hội nhập cũng như việc xuất khẩu sản phẩm của

14001 tại Công ty cổ phần Bánh kẹo Hải Hà.
Thời gian thực hiện từ 22/01/2010 đến ngày 01/05/2010.
5. Phương pháp nghiên cứu
5.1. Phương pháp luận
Trong xu thế phát triển kinh tế khu vực toàn cầu và sự cạnh tranh gay gắt giữa các
công ty cùng ngành để tồn tại và phát triển cũng như Việt Nam đang nỗ lực hội
2
nhập mậu dịch tự do ASEAN (AFTA) và WTO. Do vậy, việc tìm hiểu áp dụng một
hệ thống quản lý phù hợp là một yếu tố cho doanh nghiệp muốn nâng cao hiệu quả
hoạt động kính doanh, mở rộng thị trường của mình.
Qua nhiều năm nay tiêu chuẩn ISO 9001 đã thâm nhập vào hoạt động quản lý của
các doanh nghiệp tại Việt Nam và cho thấy rõ những hiệu quả do tiêu chuẩn này
mang lại (trong quản lý, sản xuất, phân phối, thỏa mãn nhu cầu khoa học và cải tiến
kỹ thuật). Tuy nhiên, để đạt được mục tiêu cao hơn về năng suất và chất lượng
chúng ta còn có thể thấy còn nhiều yếu tố tác động tới. Chính vì vậy, hiện nay trên
thế giới bên cạnh tiêu chuẩn chất lượng ISO 9001 còn nhiều trào lưu cải thiện quản
lý. Bên cạnh chất lượng còn có nhiều vấn đề cần quan tâm đề “cải thiện môi trường
làm việc”. Cần phải có một hệ thống quản lý về khía cạnh ngày càng được các
doanh nghiệp quan tâm đó chính là vấn đề môi trường.
Do vậy ,việc nghiên cứu áp dụng HTQLMT ISO 14001 cho công ty dựa trên cơ sở
hệ thống quản lý chất lượng theo ISO 9001 mà công ty đang áp dụng và những khả
năng hiện tại của công ty để xác định cơ sở khoa học và phương pháp luận của việc
nghiên cứu.
5.2. Phương pháp thực tế
Phương pháp thu thập thông tin
Thu thập số liệu thông tin về kinh tế, xã hội, môi trường của các ngành chức năng,
các dữ liệu trong giáo trình, đề tài nghiên cứu, tài liệu chuyên môn trong và ngoài
nước có liên quan đến ngành bánh kẹo.
Thu thập và phân tích tư liệu, tài liệu về bộ tiêu chuẩn ISO 14000 từ các cơ quan
lưu trữ, phương tiện thông tin, internet…

cam kết kinh doanh nhằm cư xử đạo đức và đóng góp cho sự phát triển kinh tế cùng
với việc nâng cao chất lượng cuộc sống của người lao động và gia đình của họ cũng
như chất lượng cuộc sống của cộng đồng và xã hội nói chung" . Doanh nghiệp
mong muốn phát triển bền vững luôn phải tuân thủ những chuẩn mực về bảo vệ môi
trường, bình đẳng về giới, an toàn lao động, quyền lợi lao động, trả lương công
bằng, đào tạo và phát triển nhân viên và phát triển cộng đồng.
1.1.2. CSR trên thế giới
CSR đã trở thành một phong trào thực thụ và truởng thành, phát triển rộng khắp thế
giới. Nếu chúng ta tra cứu các cụm từ có gốc “trách nhiệm xã hội của doanh
nghiệp” bằng tiếng Anh trên Google, chúng ta sẽ thấy có hơn 70 triệu lượt tìm kiếm
(chưa kể các cụm từ về CSR ở từng nuớc cụ thể). Hàng vạn bài báo, nghiên cứu,
sách, tạp chí, diễn dàn, trang web của các tổ chức NGOs, giới khoa học, doanh
nghiệp, tu vấn, báo chí và chính phủ bàn về chủ đề CSR.
Nguời tiêu dùng tại các nuớc Âu-Mỹ hiện nay không chỉ quan tâm đến chất lượng
sản phẩm mà còn coi trọng cách thức các công ty làm ra sản phẩm đó, có thân thiện
với môi truờng sinh thái, cộng đồng, nhân đạo, và lành mạnh. Nhiều phong trào bảo
vệ quyền lợi nguời tiêu dùng và môi truờng phát triển rất mạnh, chẳng hạn như
phong trào tẩy chay thực phẩm gây béo phì (fringe foods) nhằm vào các công ty sản
xuất đồ ăn nhanh, nuớc giải khát có ga; phong trào thương mại công bằng
FairTrade (bảo đảm điều kiện lao động và giá mua nguyên liệu của nguời sản xuất ở
các nuớc thế giới thứ 3), phong trào tẩy chay sản phẩm sử dụng lông thú, tẩy chay
sản phẩm bóc lột lao động trẻ em (nhằm vào công ty Nike, Gap), phong trào tiêu
dùng theo lương tâm (shopping with a conscience)…
5
Truớc áp lực từ xã hội, hầu hết các công ty lớn đã chủ động đưa CSR vào chương
trình hoạt động của mình một cách nghiêm túc. Hàng nghìn chương trình đã được
thực hiện như tiết kiệm năng luợng, giảm khí thải carbon, sử dụng vật liệu tái sinh,
năng lượng mặt trời, cải thiện nguồn nuớc sinh hoạt, xóa mù chữ, xây dựng truờng
học, cứu trợ, ủng hộ nạn nhân thiên tai, thành lập quỹ và trung tâm nghiên cứu vắc-
xin phòng chống Aids và các bệnh dịch khác ở các nuớc nhiệt đới, đang phát triển.

Tăng doanh thu
Đầu tư hỗ trợ phát triển kinh tế địa phương có thể tạo ra một nguồn lao động tốt
hơn, nguồn cung ứng rẻ và đáng tin cậy hơn, và nhờ đó tăng doanh thu. Hindustan
Lever, một chi nhánh của tập đoàn Unilever tại ấn Độ, vào đầu những năm 1970 chỉ
hoạt động được với 50% công suất do thiếu nguồn cung ứng sữa bò từ địa phương,
và do vậy đã lỗ trầm trọng. Để giải quyết vấn đề này, công ty đã thiết lập một
chương trình tổng thể giúp nông dân tăng sản lượng sữa bò. Chương trình này bao
gồm đào tạo nông dân cách chăn nuôi, cải thiện cơ sở hạ tầng cơ bản và thành lập
một ủy ban điều phối những nhà cung cấp địa phương. Nhờ chương trình này, số
lượng làng cung cấp sữa bò đã tăng từ 6 tới hơn 400, giúp cho công ty hoạt động hết
công suất và đã trở thành một trong những chi nhánh kinh doanh lãi nhất tập đoàn.
Nâng cao giá trị thương hiệu và uy tín của công ty
CSR có thể giúp doanh nghiệp tăng giá trị thương hiệu và uy tín đáng kể. Uy tín
giúp doanh nghiệp tăng doanh thu, hấp dẫn các đối tác, nhà đầu tư, và người lao
động. Những tập đoàn đa quốc gia như The Body Shop (tập đoàn của Anh chuyên
sản xuất các sản phẩm dưỡng da và tóc) và IKEA (tập đoàn kinh doanh đồ dùng nội
thất của Thụy Điển) là những ví dụ điển hình. Cả hai công ty này đều nổi tiếng
không chỉ vì các sản phẩm có chất lượng và giá cả hợp lý của mình mà còn nổi
tiếng là các doanh nghiệp có trách nhiệm đối với môi trường và xã hội.
Thu hút nguồn lao động giỏi
Nguồn lao động có năng lực là yếu tố quyết định năng suất và chất lượng sản phẩm.
Ở các nước đang phát triển, số lượng lao động lớn nhưng đội ngũ lao động đạt chất
lượng cao lại không nhiều; do vậy việc thu hút và giữ được nhân viên có chuyên
môn tốt và có sự cam kết cao là một thách thức đối với các doanh nghiệp. Những
doanh nghiệp trả lương thỏa đáng và công bằng, tạo cho nhân viên cơ hội đào tạo,
bảo hiểm y tế và môi trường làm việc sạch sẽ có khả năng thu hút và giữ được nhân
viên tốt.
1.1.4. CSR tại Việt Nam
7
Việc thực hiện trách nhiệm xã hội là một công việc không thể bỏ qua trên con

1.2. Giới thiệu hệ thống quản lý môi trường doanh nghiệp theo bộ tiêu
8
chuẩn ISO 14000
1.2.1. Sự ra đời
Dân số, tài nguyên và môi trường trong những năm gần đây đã trở thành mối quan
tâm của nhiều quốc gia và các tổ chức quốc tế. Quá trình hoạt động công nghiệp đã
ngày càng làm cho cạn kiệt tài nguyên, ô nhiễm môi trường và hiệu quả cuối cùng
là làm suy thoái chất lượng sống của cộng đồng. Do đó, bảo vệ môi trường đã trở
thành một vấn đề hết sức quan trọng, một trong những mục tiêu chính nằm trong
các chính sách chiến lược của các quốc gia. Nhất là sau Hội nghị thượng đỉnh về
trái đất tại Rio De Janeiro-Brazil tháng 6/1992 thì vấn đề môi trường đã nổi lên như
một lĩnh vực kinh tế, được đề cập đến trong mọi hoạt động của xã hội, trong phạm
vi quốc gia, khu vực và quốc tế.
Với mục đích xây dựng và đưa vào áp dụng một phương thức tiếp cận chung về
quản lý môi trường, tăng cường khả năng đo được các kết quả hoạt động của môi
trường, tạo điều kiện thuận lợi cho thương mại quốc tế, năm 1993, Tổ chức tiêu
chuẩn hoá quốc tế (ISO) đã triển khai xây dựng bộ tiêu chuẩn về quản lý môi
trường có mã hiệu ISO 14000 nhằm mục đích tiến tới thống nhất áp dụng Hệ thống
quản lý môi trường (EMS) đảm bảo sự phát triển bền vững trong từng quốc gia,
trong khu vực và quốc tế.
1.2.2. Cấu trúc của bộ tiêu chuẩn ISO 14000
Bộ tiêu chuẩn ISO 14000 đề cập đến 6 lĩnh vực sau:
 Hệ thống quản lý môi trường (Environmental Management Systems - EMS).
 Kiểm tra môi trường (Environmental Auditing - EA).
 Đánh giá kết quả hoạt động môi trường (Environmental Performance - EPE).
 Ghi nhãn môi trường (Environmental Labeling - EL).
 Đánh giá chu trình sống của sản phẩm (Life Cycle Assessment - LCA).
 Các khía cạnh môi trường trong tiêu chuẩn của sản phẩm ( EAPS)
Các tiêu chuẩn về tổ chức tập trung vào các khâu tổ chức hệ thống quản lý môi
trường của doanh nghiệp, vào sự cam kết của lãnh đạo và của các cấp quản lý đối

trường trong
các tiêu chuẩn
của sản phẩm
(EAPS)
ISO 14001
ISO 14004
ISO 14009
ISO 14031
ISO 14032
ISO 14010
ISO 14011
ISO 14012
ISO 14015
ISO 14040
ISO 14041
ISO 14042
ISO 14043
ISO 14047
ISO 14048
ISO 14049
ISO 14020
ISO 14021
ISO 14022
ISO 14023
ISO 14024
ISO 14062
ISO GL64
1.2.3. Lợi ích của việc áp dụng ISO 14000
Về mặt thị trường
 Nâng cao uy tín và hình ảnh của doanh nghiệp với khách hàng.

11
Do phiên bản mới tiêu chuẩn ISO 14001: 2004 được ban hành ngày 25/11/2004 với
những cải tiến mới như làm rõ thêm một số yêu cầu, gia tăng tính tương thích với
tiêu chuẩn ISO 9000: 2000.
ISO 14001: 2004 tương tự như ISO 14001: 1996 nhưng có thêm một số yêu cầu
mới, một số thay đổi chủ chốt có thể ảnh hưởng đáng kể đến một số khách hàng.
1.2.5. Các yêu cầu cơ bản của tiêu chuẩn ISO 14001:2004
Chính sách môi trường
Yêu cầu của Chính sách môi trường được đề ra ở mục 4.2 trong tiêu chuẩn. Một hệ
thống quản lý môi trường có cơ cấu chắc chắn hay không phụ thuộc rất nhiều vào
việc đưa ra chính sách môi trường của lãnh đạo cao nhất. Bất cứ ai vốn đã làm việc
trong một môi trường kinh doanh đều nhận thấy sự cam kết của lãnh đạo có tầm
quan trọng như thế nào. Thiếu nó, mọi kế hoạch dù có sự chuẩn bị tốt đều gặp phải
thất bại. Chính sách môi trường phải bao gồm các cam kết của lãnh đạo cao nhất.
Các cam kết đó là cam kết cải tiến liên tục, cam kết phòng ngừa ô nhiễm và cam kết
tuân thủ các yêu cầu của pháp luật.
Khía cạnh môi trường
Tiếp sau việc đưa ra chính sách môi trường là quá trình lập kế hoạch, bắt đầu với
việc xác định các khía cạnh môi trường và các khía cạnh môi trường có ý nghĩa (các
khía cạnh môi trường quan trọng). Thuật ngữ ̉khía cạnh môi trường̃ theo tiêu
chuẩn được định nghĩa là các yếu tố của các hoạt động, sản phẩm hay dịch vụ của tổ
chức có thể có các tương tác với môi trường. ̉Khía cạnh môi trường có ý nghĩã là
các khía cạnh gây ra các tác động đáng kể tới môi trường, trong đó các tác động môi
trường là những thay đổi về môi trường một cách toàn bộ hay từng phần (cả có hại
và có lợi) gây bởi các hoạt động, sản phẩm và dịch vụ của doanh nghiệp.
Yêu cầu pháp luật và các yêu cầu khác
Việc xác định các yêu cầu của pháp luật về môi trường và các yêu cầu khác về môi
trường có liên quan tới doanh nghiệp là một yếu tố bắt buộc của hệ thống QLMT.
Cùng với cam kết phòng ngừa ô nhiễm và cải tiến liên tục, tiêu chuẩn ISO 14001
còn buộc doanh nghiệp phải thể hiện rõ cam kết tuân thủ các yêu cầu về môi trường

Doanh nghiệp phải thiết lập các thủ tục nhằm đảm bảo mọi nhân viên nhận thức
được hành động và vai trò của mình trong việc đảm bảo sự hoạt động của hệ thống
QLMT. Vì thế, doanh nghiệp phải có thủ tục để xác định nhu cầu về đào tạo cho
13
nhân viên của mình. Mọi nhân viên mà hoạt động có thể gây ra các tác động môi
trường đáng kể đều phải được đào tạo những kiến thức và kỹ năng nhất định. Đó có
thể là các kỹ năng về vận hành máy an toàn, các kiến thức cần thiết để ứng phó khi
xảy ra sự cố về môi trường do các hoạt động của mình. Ngoài ra mọi nhân viên
trong doanh nghiệp phải nắm được chính sách môi trường của công ty mình, nắm
được các yêu cầu của hệ thống QLMT.
Thông tin liên lạc
Thông tin liên lạc là một yêu cầu quan trọng của tiêu chuẩn ISO 14001, trong đó đề
cập tới cả thông tin liên lạc nội bộ giữa các cấp và bộ phận chức năng khác nhau
của doanh nghiệp và thông tin bên ngoài giữa doanh nghiệp với các bên liên quan
khác.
Tài liệu của hệ thống QLMT
Hệ thống QLMT theo ISO 14001 được xác định dựa trên cơ sở cấp bậc của tài liệu
hệ thống QLMT. Những tài liệu này phải mô tả các yếu tố cốt lõi của hệ thống
QLMT và các mối quan hệ của nó. Những tài liệu chủ yếu của hệ thống QLMT là
Sổ tay môi trường và các thủ tục (quy trình) chung.
Kiểm soát tài liệu
Tài liệu của hệ thống QLMT trong doanh nghiệp rất đa dạng và phong phú. Chúng
là Sổ tay môi trường, các qui trình, biểu mẫu, hướng dẫn công việc bởi vậy cần có
cách thức quản lý khác nhau đối với mỗi loại tài liệu khác nhau. Các tài liệu như
biểu mẫu, quy trình, sổ tay và các tài liệu khác mô tả các hoạt động của hệ thống.
Một khi các yếu tố cơ bản của hệ thống QLMT đã được xác định, cùng với các tài
liệu liên quan với chúng thì những tài liệu đó cần phải được kiểm soát. Việc kiểm
soát tài liệu rất cần thiết để đảm bảo các tài liệu quan trọng được cập nhật và có
ngay khi cần. Đây là một bước quan trọng nhằm đảm bảo mọi người làm đúng công
việc của mình.

hạn trong việc xử lý và điều tra sự không phù hợp, đưa ra những hành động nhằm
giảm thiểu mọi tác động môi trường và đưa ra các hành động khắc phục, phòng
ngừa thích hợp. Tiêu chuẩn cũng yêu cầu tổ chức phải có những thay đổi các thủ tục
nếu cần thiết nhằm đảm bảo sự phù hợp, và đó cũng được coi là kết quả của hành
động khắc phục, phòng ngừa. Một yêu cầu quan trọng đối với doanh nghiệp là phải
thực hiện và ghi lại bất kỳ sự thay đổi nào do kết quả của hành động khắc phục và
phòng ngừa tạo ra vào trong các thủ tục đã được lập thành văn bản.
15
Hồ sơ
Tiêu chuẩn ISO 14001 phân định rõ việc quản lý cả tài liệu và hồ sơ, trong đó quản
lý tài liệu được mô tả ở mục 4.4.4 của tiêu chuẩn. Còn việc quản lý hồ sơ được đề
cập đến ở mục 4.5.4 của tiêu chuẩn. Việc quản lý hồ sơ rất cần thiết cho tổ chức để
chứng minh họ đã thực hiện hệ thống QLMT như đã đề ra. Cũng giống như ở các
phần khác, đối với việc quản lý hồ sơ, tiêu chuẩn ISO 14001 cũng yêu cầu tổ chức
phải thiết lập và duy trì các thủ tục để xác định, duy trì và loại bỏ hồ sơ. Hồ sơ của
hệ thống QLMT của doanh nghiệp phải gồm có cả hồ sơ đào tạo và kết quả của quá
trình đánh giá hệ thống QLMT và việc xem xét lại của lãnh đạo.
Đánh giá hệ thống QLMT
Tiêu chuẩn ISO 14001 yêu cầu việc đánh giá hệ thống QLMT nhằm xác định xem
liệu hệ thống có được thực hiện theo kế hoạch đề ra hay không, xem có phù hợp với
tiêu chuẩn ISO 14001, có được thực hiện và duy trì một cách thích hợp hay không.
Tiêu chuẩn cũng yêu cầu tổ chức phải thiết lập và duy trì các thủ tục và chương
trình cho việc đánh giá hệ thống QLMT. Việc định kỳ đánh giá Hệ thống QLMT sẽ
xem xét liệu tất cả các yêu cầu của hệ thống QLMT có được thực hiện theo cách
thức đã được chỉ ra hay không.
Xem xét của lãnh đạo
Yếu tố cuối cùng của tiêu chuẩn ISO 14001 là việc xem xét lại của lãnh đạo. Điều
này yêu cầu lãnh đạo cao nhất của doanh nghiệp phải xem xét lại hệ thống QLMT
nhằm đảm bảo tính phù hợp và tính hiệu quả của hệ thống. Quá trình xem xét của
lãnh đạo là chìa khoá cho cải tiến liên tục và bảo đảm hệ thống QLMT sẽ tiếp tục

đến một số tập đoàn lớn như Honda, Toyota, Panasonic, Canon, Yamaha…Hầu hết
công ty mẹ của các tổ chức này đều đã áp dụng ISO 14001 và họ yêu cầu các công
ty con tại các quốc gia đều phải xây dựng và áp dụng ISO 14001. Bởi vậy, các
doanh nghiệp này cũng đã góp phần rất lớn trong việc xây dựng trào lưu áp dụng
ISO 14001 tại Việt Nam.
Cùng với việc gia tăng số lượng các tổ chức/doanh nghiệp có nhân tố nước ngoài áp
dụng ISO 14001, các tổ chức trong nước cũng đã nhận thức được tầm quan trọng
trong công tác bảo vệ môi trường và họ cũng đã có những chiến lược trong việc áp
dụng ISO 14001. Hầu hết các doanh nghiệp thành viên của Tổng công ty xi măng
như Xi măng Hoàng Thạch, Bỉm Sơn, Hoàng Mai… cũng đều đã, đang và trong
quá trình xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001. Gần
đây, một loạt khách sạn thành viên thuộc Tập đoàn Saigon Tourist cũng đã được
chứng nhận ISO 14001.
17
Tại Việt Nam hiện nay, chứng chỉ ISO 14001 cũng đã được cấp cho khá nhiều tổ
chức với các loại hình sản xuất kinh doanh và dịch vụ khá đa dạng, trong đó các
ngành nghề như Chế biến thực phẩm (mía đường, thủy sản, rượu bia giải khát…),
Điện tử, Hóa chất (dầu khí, sơn, bảo vệ thực vật), Vật liệu xây dựng, Du lịch-Khách
sạn đang chiếm tỷ lệ lớn.Tuy nhiên, so với số lượng khoảng 6.000 doanh nghiệp đã
được chứng nhận về hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001 thì số lượng các doanh
nghiệp áp dụng tiêu chuẩn về quản lý môi trường còn rất nhỏ bé.
1.2.7. Tiểu kết chương I
Trong chương này, chuyên đề đã đưa ra cách nhìn tổng quan về trách nhiệm xã hội
của doanh nghiệp. Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp được xem như một cam kết
kinh doanh nhằm cư xử đạo đức và đóng góp cho sự phát triển kinh tế cùng với việc
nâng cao chất lượng cuộc sống của người lao động và gia đình của họ cũng như
chất lượng cuộc sống của cộng đồng và xã hội nói chung. Những lợi ích của việc
thực hiện xã hội doanh nghiệp như : tăng năng suất, giảm chi phí, tăng doanh thu,
thu hút lao động giỏi… cho thấy CSR đang là xu hướng hiện nay. Trên cơ sở nhận
thức được tầm quan trọng và lợi ích của việc thực hiện trách nhiệm xã hội doanh

Các chi nhánh:
- Chi nhánh miền Nam:Lô 27, Đường Tân Tạo, Khu công nghiệp Tân Tạo, Quận
Tân Bình , TP Hồ Chí Minh
- Chi nhánh miền Trung : 134 –Đường Phan Thanh-Quận Thanh Khê –Đà Nẵng
- Các nhà máy, xí nghiệp sản xuất
 Sơ lược quá trình hình thành và phát triển của Công ty
Công ty bánh kẹo Hải Hà được thành lập ngày 25/02/1960 đã trải quá trình phát
triển gần nửa thế kỷ từ một xưởng làm nước chấm và magi đã trở thành một trong
những nhà sản xuất bánh kẹo hàng đầu Việt Nam với qui mô sản xuất lên tới 20.000
tấn sản phẩm/năm.
Trong thời kỳ sau năm 2000 trở lại đây đứng trước thách thức mới nảy sinh trong
quá trình hội nhập,Công ty đã chủ động đầu tư máy móc thiết bị tiên tiến sản xuất ra
những sản phẩm có giá trị dinh dưỡng cao như Kẹo Chew, Bánh Kem xốp, Bánh
19
xốp có nhân Miniwaf, Bánh dinh dưỡng dành cho học sinh theo chương trình hợp
tác với tổ chức quốc tế Gret và Viện dinh dưỡng Bộ Y tế, các sản phẩm bổ sung can
xi, vitamin hợp tác sản xuất với hàng Tenamyd Canada.
Năm 2003 Công ty thực hiện cổ phần hóa theo quyết định số 191/2003/QD-BCN
ngày 14/11/2003 của Bộ công nghiệp với 51% vốn Nhà Nước, 49% là của các đơn
vị , tổ chức và cá nhân khác.
Công ty chính thức hoạt động dưới hình thức Công ty cổ phần từ ngày 20/01/2004
theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 01030003614 do Sở Kế hoạch và đầu
tư Hà Nội cấp và thay đổi lần thứ hai ngày 13/08/2007.
Sản phẩm của Công ty bánh kẹo Hải Hà được tặng nhiều Huy chương Vàng ,Bạc
trong các cuộc triển lãm Hội chợ thành tựu kinh tế quốc dân, triển lãm kinh tế -kỹ
thuật – Việt Nam và Thủ đô , và được nhiều người tiêu dùng mến mộ , bình chọn là
“Hàng Việt Nam chất lượng cao” trong 11năm liền, từ năm 1997 đến năm 2007.
2.1.2. Cơ cấu tổ chức của Công ty
Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà được tổ chức và hoạt động tuân theo Luật Doanh
nghiệp 2005.Các hoạt động của công ty tuân theo Luật Doanh nghiệp, các Luật

(phòng KCS), phòng Vật tư, Phòng bảo vệ.
- Văn phòng : sắp xếp, phân phối lao động một cách hợp lý, xây dựng kế
hoạch cán bộ quản lý và cán bộ khoa học kỹ thuật trong toàn công ty, xây dựng chế
độ lương, tiền phạt, bảo hiểm.
- Phòng tài vụ: thu thập, xử lý, cung cấp thông tin về tài chính-kế toán cho
Tổng giám đốc và ban lãnh đạo công ty nhằm phục vụ tốt công tác quản lý.
- Phòng kế hoạch thị trường: bao gồm nhiều bộ phận , cửa hàng giới thiệu
sản phẩm, cán bộ nghiên cứu thị trường, tiếp thị, đội xe, tổ kho, các chi nhánh ở
thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng. Phòng có nhiệm vụ lập kế hoạch sản xuất kinh
doanh,tiếp cận thị trường, cung cấp vật tư sản xuất, cân đối giữa kế hoạch và thực
hiện, tổ chức các hoạt động marketing từ sản xuất đến tiêu thụ.
- Phòng kỹ thuật-phát triển:có nhiệm vụ nghiên cứu, triển khai , đưa tiến bộ
khoa học công nghệ vào sản xuất, kiểm tra chất lượng sản phẩm.
- Phòng KCS: có nhiệm vụ kiểm tra chất lượng sản phẩm, theo dõi việc
thực hiện các qui phạm kỹ thuật sản xuất sản phẩm , đảm bảo đầy đủ các chứng chỉ
về chất lượng sản phẩm , xác minh nguyên nhân và biện pháp khắc phục các sản
phẩm chưa đạt tiêu chuẩn.
21
.
Hình 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý Công ty cổ phần Bánh kẹo Hải Hà
( Nguồn: Văn phòng- Công ty cổ phần Bánh kẹo Hải Hà)
 Cơ cấu nhân sự:
22
Tính đến tháng 6/2007, số lao động của công ty là 1.245 người, cơ cấu lao động
như sau:
Bảng 2.1 Cơ cấu lao động tính đến tháng 6/2007
(Nguồn: Văn phòng-Công ty Bánh kẹo Hải Hà)
Cơ cấu lao động Số lượng
Nam Nữ
Phân theo trình độ học vấn

mỗi loại bao gồm các nhóm sản phẩm sau:
- Kẹo: Kẹo “CHEW HAIHA” , Kẹo xốp mềm, kẹo Jelly “CHIP HAI HA”,
Kẹo cứng nhân , Kẹo cây “HAIHAPOP”.
- Bánh: Bánh quy, Bánh Kem xốp, Bánh xốp cuộn MINIWAF, Bánh Snack-
mini, Bánh cracker, Bánh trung thu, Bánh hộp;
- Dòng bánh mềm cao cấp phủ socola với công nghệ và thiết bị hiện đại của
châu Âu và Hàn Quốc với nhãn hiệu Long-pie, Long-cake, Hi-pie, Lolie.
Sản phẩm kẹo “Chew Hải Hà” của công ty được đánh giá là dòng sản phẩm chủ lực,
khẳng định lợi thế đi đầu của công ty và chất lượng của nhóm sản phẩm.Ngoài ra là
dòng sản phẩm truyền thống của công ty-dòng bánh kem xốp.Bánh trung thu là mặt
hàng có tính mùa vụ rõ rệt, đây là một sản phẩm công ty mới khai thác trong những
năm gần đây.
 Mô hình sản xuất hiện nay của công ty bao gồm 7 xí nghiệp thành viên:
- Xí nghiệp bánh: sản xuất các loại bánh quy và kem xốp
- Xí nghiệp kẹo: sản xuất các loại kẹo như kẹo mềm, sôcôla mềm, kẹo gôm,
các loại sôcôla cứng, kẹo tổng hợp, kẹo dừa.
- Xí nghiệp kẹo Chew: sản xuất các loại kẹo Chew như chew dâu, chew đỏ,
chew taro.Đây là xí nghiệp mà công ty đổi mới toàn bộ dây chuyền công nghệ, là
sản phẩm mới nên các loại kẹo chew đã nhanh chóng chiếm được thị trường trong
nước và được người tiêu dùng ưa chuộng.
- Xí nghiệp phụ trợ:thực hiện sửa chữa lớn, đai tu các loại máy móc thiết bị của
công ty, xí nghiệp này còn có thêm bộ phận sản xuất phụ trợ với nhiệm vụ cắt giấy
nhãn gói kẹo, cắt bìa, in hộp, lót kẹo.
- Nhà máy bột dinh dưỡng trẻ em Nam Định: sản xuất bánh kem xốp và bột
dinh dưỡng.
24


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status