Website: Email : Tel : 0918.775.368
Mục lục
Trang
Lời mở đầu
Mục lục 1
Lời mở đầu..................................................................................................1
Lời mở đầu
..............................................................................................
4
Phần I 6
Lý luận chung về hoạt động quản lý
..............................................................................................
6
môi trờng và hệ thống quản lý môi trờng
..............................................................................................
6
I- Thực chất và vai trò của hoạt động quản lý môi trờng............................6
1. Khái niệm quản lý môi trờng.................................................................6
2. Tình hình phát triển của vấn đề quản lý môi trờng ...........................6
3. Sự cần thiết phải quan tâm đến quản lý môi trờng ..............................7
3. 1. Cơ sở phơng pháp luận.....................................................................7
Sơ đồ1: mối quan hệ giữa kinh tế và môi trờng.......................................8
3. 2. Cơ sở khoa học thực tiễn:...............................................................10
3. 3. Cơ sở pháp lý:.................................................................................11
II. Hệ thống quản lý môi trờng theo tiêu chuẩn ISO 14001......................11
1. Vài nét về ISO 14000:.........................................................................11
2. Các lợi ích khi áp dụng bộ tiêu chuẩn quốc tế ISO 14001:................14
2. 1. Tăng sức cạnh tranh của doanh nghiệp:.........................................14
2.2. Tạo ra một số lợi thế trong kinh doanh...........................................15
2.3. Quản lý môi trờng tốt hơn...............................................................16
Website: Email : Tel : 0918.775.368
2.2. Phơng pháp tiến hành:.....................................................................49
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
2.3. Dự kiến chi phí................................................................................50
2.4. Hiệu quả dự kiến..............................................................................51
3. Tăng cờng công tác đào tạo nâng cao nhận thức ..............................51
3.1. Cơ sở lý luận thực tiễn:....................................................................51
3.2. Phơng pháp tiến hành:.....................................................................52
3.3. Dự kiến chi phí................................................................................54
3.4. Hiệu quả của biện pháp:..................................................................54
4. Tăng cờng khả năng tiếp cận thông tin và hệ thống thông tin ...........55
4.1. Cơ sở nhận thức ..............................................................................55
4.2. Biện pháp tiến hành.........................................................................56
5. Làm tốt công tác quản lý tài liệu ........................................................57
5.1. Cở sở của vấn đề..............................................................................57
5.2. Phơng pháp tiến hành......................................................................58
Kết luận62
Tài liệu tham khảo
..............................................................................................
62
Tài liệu tham khảo
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Lời mở đầu
Cùng với quá trình mở cửa phát triển kinh tế, nền kinh tế Việt Nam đã đạt
đợc những kết quả tiến bộ đáng khích lệ, đời sống ngời dân đã đợc cải thiện rõ
rệt. Tuy nhiên, việc phát triển kinh tế với tốc độ nhanh cũng nh những thiếu sót
khi bớc vào nền kinh tế thị trờng cũng đã để lại những hậu quả nhất định, nhất
là vấn đề làm suy giảm môi trờng sống. Việc phát triển kinh tế ồ ạt, sự gia tăng
nhanh chóng của các khu công nghiệp, nhà máy nhng thiếu sự quan tâm bảo
trờng ISO 14001 ở Công ty May Đức Giang.
Vì đây là một vấn đề còn rất mới đối với các doanh nghiệp Việt Nam hơn
nữa do kiến thức thực tế và thời gian thực tập còn nhiều hạn chế nên đề tài của
em không thể tránh khỏi một số sai sót mong đợc. Vì vậy em rất mong nhận đ-
ợc những ý kiến đóng góp của các thầy cô và các bạn để em có thể hoàn thiện
đề tài này.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Phần I
Lý luận chung về hoạt động quản lý
môi trờng và hệ thống quản lý môi trờng
I- Thực chất và vai trò của hoạt động quản lý môi trờng
1. Khái niệm quản lý môi trờng
Theo quan điểm của ISO 14000 những yếu tố cơ bản của hệ quản lý chất
lợng môi trờng bao gồm việc xây dựng một chính sách về môi trờng xác định
các mục đích mục tiêu, thực hiện một chơng trình để đạt đợc những mục tiêu
đó, giám sát và đánh giá tính hiệu quả của nó, điều chỉnh các vấn đề và kiểm
tra hệ thống để cải thiện nó và cải thiện tác động chung đối với môi trờng.
Cũng theo quan điểm của ISO 14000 một hệ quản lý môi trờng hữu hiệu có thể
hỗ trợ các Công ty trong việc điều khiển đo lờng và cải thiện những phơng diện
liên quan đến môi trờng trong các hoạt động của Công ty. Nó có thể làm cho
những yêu cầu bắt buộc và tự nguyện về môi trờng đợc đáp ứng tốt hơn. Nó có
thể hỗ trợ quá trình đổi mới của Công ty một khi những tập quán quản lý môi
trờng đã đợc gắn liền với những hoạt động tác nghiệp chung của Công ty.
2. Tình hình phát triển của vấn đề quản lý môi trờng
Với t cách là một chuyên ngành vấn đề quản lý môi trờng đã có lịch sử
vào khoảng 20 năm. Trớc khi các quy định về việc quản lý môi trờng đợc xây
dựng một cách rộng rãi, những vấn đề về môi trờng thờng đợc xử lý bởi các kỹ
s và kỹ thuật viên có trình độ và trách nhiệm khác nhau chứ không phải bởi các
nhà quản lý chuyên trách. Trớc đây, những quy định chính thức về môi trờng
xét trên mọi phơng diện của các quá trình thiết kế, chế tạo và phân phối.
3. Sự cần thiết phải quan tâm đến quản lý môi trờng
3. 1. Cơ sở phơng pháp luận
+ Quan hệ giữa tăng trởng kinh tế và bảo vệ môi trờng
Môi trờng đóng một vai trò cực kỳ to lớn có tính chất quyết định đối với
sự tồn tại và phát triển của nền kinh tế và sự sống của con ngời, bởi vì nó
không chỉ cung cấp các nguồn tài nguyên (đầu vào) cho các quá trình sản xuất,
cung cấp tiện nghi sinh hoạt cho con ngời mà còn là nơi chứa đựng và hấp thụ
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
các chất thải do các quá trình sản xuất và tiêu thụ của con ngời tạo ra. Vòng
chu chuyển tuần hoàn của chất thải này đợc thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ1: mối quan hệ giữa kinh tế và môi trờng
Lấy ra Trả lại
Nh vậy hệ thống môi trờng, hệ kinh tế và hệ tự nhiên gắn bó rất chặt chẽ
với nhau, luân chuyển cho nhau, thờng xuyên tác động qua lại. Điều đó có
nghĩa là bất cứ một sự biến đổi nào của hệ tự nhiên cũng kéo theo sự biến đổi
của hệ kinh tế. Ngợc lại, các hoạt động kinh tế là nguyên nhân trực tiếp làm
biến đổ hệ tự nhiên. Hệ kinh tế và hệ tự nhiên tơng tác chặt chẽ với nhau tạo
nên một hệ thống mở, vì nó tiếp nhận năng lợng trực tiếp từ mặt trời, là tác
nhân bên ngoài trái đất, để duy trì sự tồn tại và tiếp tục phát triển. Nhng trong
quá trình tăng trởng kinh tế lại gắn liền với việc sử dụng ngày càng nhiều các
nguồn tài nguyên không thể tái tạo đợc. Mặt khác, sản xuất càng phát triển
khối lợng sản phẩm càng tăng, thì đồng thời lợng chất thải sản sinh ra từ các
quá trình sản xuất cũng tăng. Tuy nhiên, khả năng tiếp nhận và điều hoà của
môi trờng đối với các chất thải là có hạn, cho nên nếu không đợc kiểm soát tốt
thì chất thải sẽ phá vỡ trạng thái cân bằng của môi trờng.
+ Quan hệ giữa tăng dân số và bảo vệ môi trờng:
Con ngời là chủ thể của xã hội, đồng thời cũng là một trong những nhân
tố đặc biệt của môi trờng, có khả năng cải tạo hay huỷ hoại môi trờng. Con ng-
Tiền tệ hoá các tác động
môi trờng
Xã hội Môi trờng
Công bằng giữa các thế hệ Đa dạng sinh học và
Sự tham gia của quần chúng thích nghi
Giảm đói nghèo Bảo tồn tài nguyên thiên nhiên
Bảo tồn di sản văn hoá, dân tộc Ngăn chặn ô nhiễm
Xây dựng thể chế
Để hớng tới một sự phát triển bền vững các quốc gia đều phải cân nhắc,
tính toán, xem xét cân bằng cả 3 mục tiêu nh đã nêu trên trong đó bảo vệ môi
trờng nhằm duy trì và phát huy sự đa dạng sinh học bảo tồn các nguồn tài
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
nguyên thiên nhiên, ngăn chặn ô nhiễm là những tiền đề cơ bản, bảo đảm cho
sự tồn tại và phát triển bền vững của xã hội.
3. 2. Cơ sở khoa học thực tiễn:
+ Sự gia tăng kinh phí bảo vệ môi trờng:
Một trong những nguyên nhân khiến cho việc quản lý môi trờng đợc
giải quyết một cách có hệ thống hơn là vấn đề chi phí bảo vệ môi trờng. Có
những chi phí giành cho việc thực hiện các quy định về môi trờng và có những
chi phí khác liên quan tới việc nộp phạt. Đối với nhiều Công ty, chi phí thực
hiện các quy định bảo vệ môi trờng chỉ đợc xem nh chi phí hoạt động kinh
doanh và chi phí thực hiện sẽ tăng lên vì các quy định ngày càng phức tạp ngày
càng nhiều và toàn diện. Thực tế hiện nay là chi phí cho các vấn đề môi trờng
tỷ lệ thuận với quy mô và thu nhập của Công ty. Tại Mỹ, các tập đoàn công
nghiệp phải chi gần 2% lợi nhuận cho bảo vệ môi trờng. Ngời ta dự đoán rằng
khoảng 20% vốn đầu t của doanh nghiệp sẽ phải dành cho các dự án về môi tr-
ờng. Tơng tự ở Việt Nam chính phủ đã cho phép ngành than trích 1% chi phí
sản xuất để đầu t cho công tác bảo vệ môi trờng. Vì vậy mà các doanh nghiệp
phải tìm kiếm những giải pháp hữu hiệu và ít tốn kém để thực hiện các quy
Nghị định 175 - CP về hớng dẫn thực hiện luật bảo vệ môi trờng.
Nghị định về tài nguyên khoáng sản ban hành năm 1989.
Luật tội phạm môi trờng ban hành năm 2000.
Thông t 48-TC/Ttg về đăng ký và thu phí, lệ phí ban hành tháng 9/1992.
Nghị định số 26-CP ban hành ngày 26/4/1996.
II. Hệ thống quản lý môi trờng theo tiêu chuẩn ISO 14001
1. Vài nét về ISO 14000:
+ Tổ chức tiêu chuẩn hoá quốc tế (ISO): ISO là tên viết tắt của tổ chức
của tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hoá (International organization for
standardization), đợc thành lập vào năm 1946 với mục đích xây dựng các tiêu
chuẩn về sản xuất, thơng mại và thông tin. ISO có trụ sở ở Giơnevơ, Thuỵ Sỹ
và là một tổ chức phi chính phủ hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn hoá. Hiện
nay, ISO có trên 120 thành viên là các cơ quan tiêu chuẩn hoá quốc gia, tuỳ
theo nhu cầu và khả năng của từng nớc mức độ tham gia xây dựng các tiêu
chuẩn ISO có khác nhau. ở một số nớc, tổ chức tiêu chuẩn hoá là cơ quan
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
chính thức hay bán chính thức của chính phủ. Việt Nam là thành viên đầy đủ
của ISO từ năm 1977 và đang có sự tham gia tích cực vào các hoạt động của tổ
chức này, tổ chức tiêu chuẩn hoá của Việt Nam là tổng cục tiêu chuẩn- đo l-
ờng-chất lợng.
Mục đích của các tiêu chuẩn của ISO là tạo điều kiện cho các hoạt động
trao đổi hàng hoá và dịch vụ trên toàn cầu trở nên dễ dàng, tiện dụng và đạt đ-
ợc hiệu quả. Tất cả các tiêu chuẩn do ISO đặt ra đều có tính chất tự nguyện.
Tuy nhiên thông thờng các nớc chấp nhận tiêu chuẩn ISO và coi nó có tính
chất bắt buộc. ISO có khoảng 100 uỷ ban kỹ thuật và tiêu chuẩn chuyên dự
thảo các tiêu chuẩn trong từng lĩnh vực. ISO lập ra các tiêu chuẩn trong mọi
ngành trừ công nghiệp chế tạo điện tử và điện tử ( ngành này có tiêu chuẩn
IEC). Các nớc thành viên của ISO lập ra các nhóm t vấn kỹ thuật nhằm cung
cấp t liệu đầu vào cho các uỷ ban kỹ thuật, và đó là một phần của quá trình xây
loại chỉ số này đã hình thành nên tiêu chuẩn ISO 14001 về hệ thống quản lý
môi trờng.
Nói tóm lại, sự thành công của ISO 9000 và sự nổi lên của các vấn đề
môi trờng toàn cầu đã dẫn đến việc ISO thực sự bắt đầu các công việc xem xét
đến diễn đàn môi trờng. Tuy nhiên, chỉ đến năm 1994 ISO mới thực chất khởi
sự công việc này đợc tiến hành trong khuôn khổ hoạt động của nhóm t vấn
chiến lợc về môi trờng (SAGE), nhóm này đợc hình thành vào năm 1991 gồm
20 quốc gia, 11 tổ chức quốc tế và trên 100 chuyên gia môi trờng tham gia
nhằm xác định những yêu cầu cơ bản cho cách tiếp cận mới tới các tiêu chuẩn
liên quan tới khía cạnh môi trờng. Tháng 6/1992 hội nghị về môi trờng và phát
triển của liên hợp quốc đợc tổ chức tại Rio de Janeiro (Braxin) đã đặt ra các
vấn đề khẩn cấp về môi trờng và bảo vệ môi trờng trên phạm vi toàn cầu. Hội
nghị chính là sự tác động trực tiếp mạnh mẽ đến quyết định của ISO về vấn đề
tiêu chuẩn hoá trong lĩnh vực quản lý môi trờng.
Tiếp sau hội nghị việc xây dựng các tiêu chuẩn về môi trờng cũng đã đ-
ợc nêu ra từ hội nghị bàn tròn tại urugoay hiệp định chung về thuế quan và
mậu dịch (GATT). Tại hội nghị này, các nhà đàm phán đã thống nhất rằng tiêu
chuẩn hoá việc quản lý môi trờng sẽ là một đóng góp tích cực cho mục tiêu
ngăn ngừa ô nhiễm môi trờng, gỡ bỏ hàng rào kỹ thuật trong thơng mại.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Trong bối cảnh đó và căn cứ vào những khuyến nghị của SAVE, năm
1993 ISO quyết định ban kỹ thuật ISO/ của SAVE, năm 1993 ISO quyết định
ban kỹ thuật ISO/TC 207 về quản lý môi trờng bao gồm các tiêu chuẩn về hệ
thống và công cụ quản lý môi trờng, về các phơng pháp xác định tác nhân gây
ô nhiễm, giá trị giới hạn đối với chất thải, tác động của công nghệ sản phẩm
đối với môi trờng. Các tiêu chuẩn quốc tế trong lĩnh vực quản lý môi trờng đợc
tập hợp theo sơ đồ đăng ký chung thành bộ tiêu chuẩn quốc tế ISO 14001.
2. Các lợi ích khi áp dụng bộ tiêu chuẩn quốc tế ISO 14001:
2. 1. Tăng sức cạnh tranh của doanh nghiệp:
những vấn đề còn tồn tại thì có thể biến các lợi thế đó thành vũ khí cạnh tranh
của doanh nghiệp.
2.2. Tạo ra một số lợi thế trong kinh doanh
+ Lợi thế vay vốn:
Việc áp dụng ISO 14001 tạo ra những triển vọng cho việc vay ngân hàng
hoặc sự trợ giúp đối với các dự án phát triển cha đợc khai thác. Các cơ quan tài
chính quốc tế nh ngân hàng thế giới (WB), quỹ tiền tệ quốc tế (IMF). . . cũng
nh các nhà cho vay thơng mại của khu vực t nhân và các nhà đầu t thích hợp có
thể yêu cầu sự cam kết về ISO 14001 từ phía những ngời đi vay, do ISO 14001
có thể là một chỉ số đáng kể của các cố gắng của tổ chức làm thoả mãn các
trách nhiệm môi trờng. Việc doanh nghiệp đợc chứng nhận sự phù hợp đối với
các tiêu chuẩn có thể là những lợi thế để tiếp cận thị trờng.
+ Kết hợp đợc các lợi ích kinh tế với lợi ích về môi trờng:
Do các hệ thống quản lý chất lợng đã trở thành giấy thông hành mang
tính chất sống còn của các doanh nghiệp thơng mại ở nhiều thị trờng, việc xây
dựng hệ thống quản lý môi trờng cũng có thể giúp cho các Công ty vợt qua đợc
các rào cản thơng mại. Trong thực tế kinh doanh hiện nay đã có nhiều bằng
chứng cho thấy nhiều tổ chức đã mong muốn các nhà cung cấp của họ chấp
nhận một thái độ có trách nhiệm hơn đối với môi trờng. Trong nhiều trờng
hợp, đối với các nhà cung cấp phải có một hệ thống quản lý môi trờng đợc
chứng nhận tại chỗ là điều kiện để họ có thể làm ăn với nhau. Nói một cách
khác, tổ chức phải đối phó với một thực tế là việc quản lý môi trờng cũng
chính là việc quản lý kinh doanh.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Một tổ chức/doanh nghiệp mà hệ thống quản lý của nó kết hợp với hệ
thống quản lý môi trờng sẽ tạo ra một cơ cấu nhằm cân bằng và hợp nhất các
lợi ích kinh tế và môi trờng có thể đạt đợc một lợi ích kinh tế ổn định và bền
vững. Có thể thu đợc những lợi ích kinh tế do thực hiện một hệ thống quản lý
môi trờng, những lợi ích này cần phải đợc xác định nhằm chứng minh cho các
Việc áp dụng hệ thống quản lý môi trờng sẽ mang tới sự thay đổi về nếp
sống văn hoá trong tổ chức và hy vọng sau này trên cả thế giới. Đây là sự
mong đợi hoàn toàn có lý vì tiêu chuẩn tăng cờng sự nhận thức, giáo dục, đào
tạo và chăm sóc từ phía cán bộ công nhân viên để họ hiểu và đáp ứng những
yêu cầu môi trờng của Công ty họ. Mỗi nhân viên đợc yêu cầu phải triệt để
thực thi chính sách môi trờng của tổ chức và biết đợc mình có thể tránh đợc
hoặc giảm thiểu các sự cố môi trờng. áp dụng ISO 14001 sẽ cuốn hút sự tham
gia của tất cả các nhân viên vào quá trình quản lý môi trờng sẽ tạo nên một nền
văn hoá tận tâm với môi trờng trong doanh nghiệp, tạo nên một môi trờng làm
việc đoàn kết thống nhất ngời lao động phát huy đợc tinh thần làm chủ hăng
hái phấn đấu vì mục tiêu môi trờng mà lãnh đạo đã đặt ra.
3. Các yêu cầu của hệ thống quản lý môi trờng theo tiêu chuẩn ISO 14001
Tiêu chuẩn ISO 14001 đợc hoàn thiện và ban hành vào đầu tháng
9/1996 và nhanh chóng trở thành tiêu chuẩn về hệ thống quản lý môi trờng đợc
công nhận rộng rãi trên toàn thế giới. Tiêu chuẩn này có thể đợc áp dụng cho
mọi loại hình sản xuất, mọi quy mô doanh nghiệp và phù hợp với nhiều nền
văn hoá, địa lý và điều kiện xã hội khác nhau. Tiêu chuẩn này cũng có thể áp
dụng cho toàn bộ hoặc từng phần các hoạt động, sản phẩm và dịch vụ của
doanh nghiệp. ISO 14001 là tài liệu quy định các yêu cầu đối với hệ thống
quản lý môi trờng trong toàn bộ tiêu chuẩn ISO 14000. Nó bao gồm các yếu tố
của hệ thống quản lý môi trờng mà các tổ chức muốn đợc chứng nhận phù hợp
với các tiêu chuẩn ISO 9001, ISO 9002, ISO 9003 trong bộ tiêu chuẩn ISO
9000:1994 đợc gọi là các tài liệu về yêu cầu đối với hệ thống quản lý. Các yếu
tố của hệ thống quản lý môi trờng đợc chi tiết hoá trong ISO 9000 phải đợc áp
dụng, lập thành văn bản và thực hiện sao cho cơ quan chứng nhận làm thứ ta
có thể xác minh và cấp giấy chứng nhận trên cơ sở của các bằng chứng xác
thực rằng tổ chức đã áp dụng một cách tốt nhất và có thể duy trì hệ thống quản
lý môi trờng đợc. ISO 14001 cũng thiết kế cho các tổ chức muốn công bố sự
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
4.3.6. Kiểm soát hoạt động
4.3.7. Đối phó với tình trạng khẩn cấp
4.4. Kiểm tra và các hoạt động khắc phục
4.4.1. Kiểm tra và đo đạc
4.4.2. Các hoạt động khắc phục và phòng ngừa sự không phù hợp
4.4.3. Hồ sơ
4.4.4. Đánh giá hệ thống quản lý môi trờng
4.5. Xem xét lại của lãnh đạo
*Nội dung và yêu cầu của ISO 14001:
3.1. Chính sách môi trờng:
Doanh nghiệp phải đa ra chính sách về môi trờng của mình và đảm bảo
cam kết thực hiện đúng với những tuyên bố mình đa ra.
Theo ISO 14001 chính sách môi trờng là lời công bố của một tổ chức về ý
định và các nguyên tắc môi trờng. Chính trong mối quan hệ với toàn thể công
tác môi trờng. Chính sách môi trờng cho ngời ta thấy đợc sự định hớng chung
và cam kết của một tổ chức đối với môi trờng và nó lập ra một chơng trình để
thực hiện các mục tiêu. Chính sách môi trờng của doanh nghiệp phải rõ ràng
và cần đợc xem xét lại một cách thờng kỳ cũng nh đợc sửa đổi để phù hợp với
các điều kiện thay đổi. Ban lãnh đạo cần xác định chính sách môi trờng của tổ
chức và đảm bảo rằng chính sách đó:
- Phù hợp với bản chất, quy mô và tác động môi trờng của các hoạt động
sản phẩm và dịch vụ của tổ chức đó.
- Có cam kết cải tiến liên tục và ngăn ngừa ô nhiễm.
- Có cam kết tuân thủ pháp luật và quy định tơng ứng về môi trờng và với
các yêu cầu khác mà tổ chức phải tuân thủ.
- Đa ra khuôn khổ cho việc đề xuất và soát xét lại các mục tiêu và chỉ tiêu
môi trờng.
- Đợc lập thành văn bản đợc áp dụng duy trì và thông báo cho tất cả các
Phải chuyển đổi chính sách môi trờng và các khía cạnh môi trờng do các
hoạt động, sản phẩm, dịch vụ của tổ chức tạo ra tác động môi trờng đáng kể
thành các mục đích và mục tiêu riêng biệt.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Theo ISO 14001 một mục đích về môi trờng là một mục tiêu chung xuất
phát từ chính sách môi trờng, do một tổ chức tự xây dựng nên và đợc lợng hoá
khi có thể. Mục đích là các mục tiêu dài hạn, các mục tiêu là những bớc ngắn
trên con đờng đạt tới mục đích. Chúng phải đợc cụ thể và đo đếm đợc và có
lịch trình cụ thể để thực hiện. ISO đòi hỏi một cách đặc biệt là các tổ chức phải
đặc các mục đích và các mục tiêu phòng chống ô nhiễm kiên trì cùng với chính
sách môi trờng.
+ Xây dựng hệ thống quản lý môi trờng
Bớc cuối cùng trong việc lập kế hoạch đào tạo và duy trì hệ thống quản
lý môi trờng nhờ đó có thể đạt đợc các mục đích và mục tiêu của Công ty.
Theo ISO 14001 tổ chức cần phải:
- Định rõ trách nhiệm cho việc thực hiện các mục đích và mục tiêu của
mỗi một chức năng và cấp bậc có liên quan
- Cung cấp các phơng tiện để thực hiện các mục đích và mục tiêu
- Định rõ khung thời gian mà trong đó các mục tiêu và mục đích sẽ đợc
thể hiện
3.3. Thực hiện và điều hành hệ thống:
Doanh nghiệp thực hiện các công việc theo kế hoạch đã đề ra nhằm đạt
đợc các mục tiêu chỉ tiêu môi trờng, đạt đợc những cam kết chỉ ra bởi chính
sách môi trờng bằng đảm bảo cung cấp các nguồn lực hỗ trợ, tiêu chuẩn tập
trung vào các lĩnh vực sau:
1. Cơ cấu và trách nhiệm:
Ngời quản lý cao cấp nhất phải lựa chọn cán bộ quản lý cụ thể để đảm
bảo là chơng trình đợc duy trì và thực hiện và phải có trách nhiệm phải thông
báo kết quả của hệ thống quản lý môi trờng cho ban quản lý cấp cao nhất.
ISO 14001 đòi hỏi tổ chức phải lập nên các thủ tục rõ ràng để kiểm tra
tất cả các tài liệu mà ISO đòi hỏi nó bao gồm các thủ tục tạo ra và sửa đổi tài
liệu. Khi kiểm soát tài liệu phải xây dựng các thủ tục sau:
- Tài liệu phải đợc định dạng, nhất quán, có ngày tháng ban hành, soát
xét, phê duyệt, dễ tìm, đợc bảo quản và lu trữ thích hợp
- Thủ tục phải đợc thực hiện
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Tài liệu phải đợc định vị, xem xét định kỳ và phê duyệt bởi ngời có
thẩm quyền chức năng.
- Đảm bảo sự sẵn có tại những nơi đợc phân phát
- Thu hồi các tài liệu lỗi thời
5. Kiểm soát hoạt động:
Mục đích của việc kiểm soát này là để đảm bảo kết quả môi trờng đạt đợc
các mục đích và mục tiêu. Các tổ chức tiến hành kiểm soát bằng cách:
- Xác định các hoạt động điển hình liên quan tới các khía cạnh môi trờng
quan trọng phù hợp với chính sách, mục tiêu và chỉ tiêu môi trờng.
- Đảm bảo rằng các hoạt động đó đợc tiến hành có kiểm soát
- Có thủ tục cho những hoạt động mà nếu thiếu thì có thể gây nên sự
chệch hớng so với chính sách, mục tiêu môi trờng.
- Văn bản hoá các chuẩn mực điều hành.
- Xác định và thông tin các khía cạnh và tác động môi trờng tới các nhà
cung ứng và thầu phụ.
6. Đối phó với tình trạng khẩn cấp:
ISO 14001 yêu cầu cơ bản là thiết lập và duy trì các thể thức để xác định
khả năng và sự ứng phó đối với các tai nạn và tình trạng khẩn cấp. Tổ chức
cũng nên chuẩn bị phòng tránh và giảm bớt các tác động môi trờng kèm theo
và phải xem xét và sửa đổi các thể thức sẵn sàng cấp cứu và thử nghiệm nó ở
bất cứ nơi nào thiết thực.
3.4. Kiểm tra và các hoạt động khắc phục
lãnh đạo
Kiểm tra và các hoạt động
phòng ngừa
- Kiểm tra và đo đạc
- Các hoạt động khắc phục và phòng
ngừa phù hợp.
- Đánh giá hệ thống quản lý môi trư
ờng
Chính sách
môi trường
Lập kế hoạch
- Khía cạnh môi trường
- Luật pháp và các yêu cầu khác
- Mục tiêu và chỉ tiêu
- Chương trình quản lý môi trường
Thực hiệnvà điều hành hệ thống
- Cơ cấu và trách nhiệm
- Đào tạo và nâng cao nhận thức
- Thông tin liên lạc
- Tài liệu hệ thống quản lý môi trường
- Kiểm soát hoạt động
_ Đối phó với tình trạng khẩn cấp
Website: Email : Tel : 0918.775.368
4. Những thuận lợi và khó khăn khi áp dụng ISO 14001 ở các doanh
nghiệp Việt Nam
4.1. Hiện trạng xây dựng và áp dụng ISO 14001:
Những năm gần đây, phong trào xây dựng hệ thống quản lý chất l-
ợng ISO 9000 ngày càng phát triển mạnh mẽ trong các doanh nghiệp. Tính đến
nay, cả nớc đã có gần 500 doanh nghiệp đạt tiêu chuẩn quản lý chất lợng ISO
9000. Thế nhng, hệ thống quản lý môi trờng xem ra vẫn còn mới mẻ, ít đợc