Website: Email : Tel : 0918.775.368
Lời mở đầu
Cùng với quá trình mở cửa phát triển kinh tế, nền kinh tế Việt Nam đã đạt
đợc những kết quả tiến bộ đáng khích lệ, đời sống ngời dân đã đợc cải thiện rõ
rệt. Tuy nhiên, việc phát triển kinh tế với tốc độ nhanh cũng nh những thiếu sót
khi bớc vào nền kinh tế thị trờng cũng đã để lại những hậu quả nhất định, nhất
là vấn đề làm suy giảm môi trờng sống. Việc phát triển kinh tế ồ ạt, sự gia tăng
nhanh chóng của các khu công nghiệp, nhà máy nhng thiếu sự quan tâm bảo
vệ môi trờng đã để lại những hậu quả nh cạn kiệt tài nguyên, đất, rừng, nớc. Sự
gia tăng lũ lụt, hạn hán, ô nhiễm môi trờng... dân số tăng lên nhanh chóng kéo
theo việc gia tăng nhu cầu về nhiều mặt nh thực phẩm, năng lợng, nhà ở... làm
trầm trọng thêm các bức xúc về môi trờng kể trên. Để giải quyết vấn đề toàn
cầu về môi trờng, nhiều cuộc họp thợng đỉnh của các nớc trên thế giới đã đợc
tổ chức nhằm đi đến thống nhất về các biện pháp trong việc bảo vệ môi trờng.
Các chiến lợc bảo vệ môi trờng đã có những thay đổi nhất định từ việc tập
trung xử lý cuối đờng ống đến việc quản lý, hạn chế việc xả các chất thải ra
môi trờng. Một trong các tiêu chuẩn quy định có tính toàn cầu hiện đang đợc
nhiều nớc áp dụng là hệ thống quản lý môi trờng theo tiêu chuẩn ISO 14001.
Đối với Việt Nam mặc dù các doanh nghiệp rất có ý thức và nhận thức nhất
định trong việc xây dựng áp dụng hệ thống quản lý môi trờng ở doanh nghiệp
mình. Tuy nhiên, lại vấp phải một số khó khăn nhất định. Bởi vậy việc nâng
cao nhận thức và tìm ra các khó khăn thuận lợi để tìm ra các biện pháp giúp
doanh nghiệp xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý môi trờng theo tiêu chuẩn
ISO 14001 là điều cần thiết.
Với mong muốn nh vậy, trong quá trình thực tập ở phòng kế hoạch Xí
nghiệp môi trờng đô thị huyện Thanh Trì, đợc sự giúp đỡ nhiệt tình của cô chú,
anh chị trong các phòng, thầy giáo: GVC. Nguyễn Duy Hồng, PGS. Trơng
Thiệp và cô giáo: TS. Lê Hà Thanh đã giúp em viết đề tài này:
"Một số giải pháp xây dựng hệ thống quản lý môi trờng ISO 14001 ở
Xí nghiệp môi trờng đô thị huyện Thanh Trì".
Kết cấu đề tài gồm ba phần:
14001.....................................................................................................18
4. Những thuận lợi và khó khăn khi áp dụng ISO 14001 ở các doanh
nghiệp Việt Nam....................................................................................26
Phần II............................................................................................................33
Tình hình thực hiện hoạt động quản lý môi trờng ở xí
nghiệp môi trờng đô thị huyện thanh trì..............................33
I - Những nét khái quát về xí nghiệp môi trờng đô thị huyện thanh trì....33
1- Giới thiệu sơ lợc về sự thành lập và hoạt động của Xí nghiệp...........33
2- Tổ chức bộ máy, chức năng nhiệm vụ của Xí nghiệp..........................33
3- Chế độ làm việc của Xí nghiệp............................................................34
4- Nội dung quy định cụ thể.....................................................................34
5. Quá trình hoạt động của Xí nghiệp. ....................................................40
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
II.Thực trạng môi trờng và công tác quản lý môi trờng ở Xí nghiệp Môi tr-
ờng đô thị huyện Thanh Trì....................................................................44
1.Thực trạng về môi trờng và công tác quản lý môi trờng .....................44
Nguồn: Trung tâm khoa học và công nghệ-môi trờng............................46
b. Thực trạng nguồn nớc:.........................................................................46
2. Đánh giá chung về tình hình môi trờng và quản lý môi trờng Xí nghiệp
Môi trờng đô thị huyện Thanh Trì........................................................50
3. Sự cần thiết để Xí nghiệp Môi trờng đô thị huyện Thanh Trì áp dụng
hệ thống quản lý môi trờng theo tiêu chuẩn ISO 14001......................54
4. Những thuận lợi và khó khăn của Xí nghiệp Môi trờng đô thị huyện
Thanh Trì khi áp dụng ISO 14001:.......................................................55
Phần III...........................................................................................................58
Một số giải pháp để xây dựng hệ thống quản lý môi tr-
ờng ISO 14001...............................................................................................58
I. Phơng hớng công tác quản lý chất lợng của Xí nghiệp trong thời gian
tới...............................................................................................................58
Xí nghiệp.
2. Tình hình phát triển của vấn đề quản lý môi trờng
Với t cách là một chuyên ngành vấn đề quản lý môi trờng đã có lịch sử
vào khoảng 20 năm. Trớc khi các quy định về việc quản lý môi trờng đợc xây
dựng một cách rộng rãi, những vấn đề về môi trờng thờng đợc xử lý bởi các kỹ
s và kỹ thuật viên có trình độ và trách nhiệm khác nhau chứ không phải bởi các
nhà quản lý chuyên trách. Trớc đây, những quy định chính thức về môi trờng
thờng không có nhiều. Các quy định về việc cấp giấy phép và giám sát thực
hiện cũng chỉ mức độ hạn chế.
Các doanh nghiệp thờng có xu hớng đáp ứng riêng từng quy định mà
không tập trung thời gian và công sức để hệ thống hoá các giải pháp đáp ứng.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Trớc đây các nhà quản lý môi trờng thờng tìm cách xử lý những điều phiền
phức đã xảy ra chứ không phải là những nhà kế hoạch làm việc một cách chủ
động. Đồng thời, các bộ phận chức năng khác của doanh nghiệp cũng không
hề tham gia hoặc có trách nhiệm về những vấn đề môi trờng có liên quan tới
họ.
Tóm lại, tình hình quản lý môi trờng trớc kia và kể cả hiện nay, trong
nhiều trờng hợp, thờng mang tính đối phó, vụn vặt, thờng mang tính chữa cháy
hơn là phòng ngay từ đầu. Do đó, vấn đề quản lý môi trờng hiện nay đợc giải
quyết một cách hệ thống hơn do một số nguyên nhân. Trớc hết, vấn đề chi phí
thực hiện bảo vệ môi trờng là một yếu tố rất quan trọng. Ngời ta cho rằng, chi
phí về vấn đề môi trờng sẽ tỷ lệ thuận với thu nhập của Xí nghiệp (2% lợi
nhuận doanh nghiệp). Vì vậy, ngày càng có nhiều doanh nghiệp quan tâm đến
việc thực hiện nghiêm túc các quy định về môi trờng nhằm hạn chế những phí
tổn có thể phát sinh, thông thờng doanh nghiệp trích 20% vốn đầu t doanh
nghiệp sẽ phải dành cho các dự án môi trờng. Các tổ chức tài chính bây giờ
cũng rất thận trọng, nhạy cảm đối với vấn đề môi trờng và đã quan tâm xem
xét những vấn đề đó trong việc cho vay. Ngày nay trên thế giới không chỉ có
lợng sản phẩm càng tăng, thì đồng thời lợng chất thải sản sinh ra từ các quá
trình quản lý cũng tăng. Tuy nhiên, khả năng tiếp nhận và điều hoà của môi tr-
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Hệ kinh tế
Quản lý
Tiêu dùng
Hộ gia đìnhHãng
Hệ tự nhiên nuôi dưỡng cuộc sống
(không khí, nưước, đời sống hoang dã, năng lượng,
nguyên liệu, các tiện nghi)
Website: Email : Tel : 0918.775.368
ờng đối với các chất thải là có hạn, cho nên nếu không đợc kiểm soát tốt thì
chất thải sẽ phá vỡ trạng thái cân bằng của môi trờng.
+ Quan hệ giữa tăng dân số và bảo vệ môi trờng:
Con ngời là chủ thể của xã hội, đồng thời cũng là một trong những nhân
tố đặc biệt của môi trờng, có khả năng cải tạo hay huỷ hoại môi trờng. Con ng-
ời là nguyên nhân gây ra những tổn thất lớn lao cho môi trờng, làm cạn kiệt tài
nguyên phá vỡ cân bằng sinh thái tự nhiên của trái đất, làm nhiễm bẩn đất, n-
ớc, không khí. . . và những tổn thất này tăng lên cùng với sự gia tăng dân số.
Vì vậy mà quản lý, bảo vệ và cải tạo môi trờng vì lợi ích sống còn của loài ng-
ời là tồn tại và phát triển đang là vấn đề cấp bách đối với mỗi quốc gia trên
toàn thế giới.
+ Sự phát triển bền vững:
Từ những năm 1980, đặc biệt từ sau hội nghị thợng đỉnh họp tại
Rio(Braxin) tháng 6/1992, xu hớng nhìn nhận thực trạng và tơng lai của thế
giới ngày càng hiện thực hơn, chính xác hơn. Để đảm bảo cho tăng trởng kinh
tế có tính ổn định và bền vững các quốc gia phải đồng thời quan tâm tới 3 mục
tiêu cơ bản là mục tiêu kinh tế, mục tiêu xã hội và mục tiêu môi trờng. Nền
kinh tế của một quốc gia nào thực sự đạt đợc 3 mục tiêu đó thì chính là nền
kinh tế hớng tới sự phát triển bền vững. Quan điểm này đợc thể hiện qua sơ đồ
càng nhiều và toàn diện. Thực tế hiện nay là chi phí cho các vấn đề môi trờng
tỷ lệ thuận với quy mô và thu nhập của Xí nghiệp. Tại Mỹ, các tập đoàn công
nghiệp phải chi gần 2% lợi nhuận cho bảo vệ môi trờng. Ngời ta dự đoán rằng
khoảng 20% vốn đầu t của doanh nghiệp sẽ phải dành cho các dự án về môi tr-
ờng. Tơng tự ở Việt Nam chính phủ đã cho phép ngành than trích 1% chi phí
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
quản lý để đầu t cho công tác bảo vệ môi trờng. Vì vậy mà các doanh nghiệp
phải tìm kiếm những giải pháp hữu hiệu và ít tốn kém để thực hiện các quy
định về môi trờng.
+ Xu hớng toàn cầu hoá về môi trờng:
Trên phạm vi toàn thế giới, nói chung các vấn đề môi trờng đã trở nên
phổ biến hơn, và mọi ngời đã quan tâm đến môi trờng hơn đặc biệt là việc
quan tâm đến những vấn đề cần giải quyết nh hiện tợng trái đất nóng dần lên
và vấn đề làm thủng tầng ôzon. Những sự cố đặc biệt nh Shopal, ấn độ và
exxon valdez đã làm cho con ngời tập trung chú ý tới tác động của ngành công
nghiệp đối với môi trờng và tới trách nhiệm của ngành công nghiệp trong vấn
đề bảo vệ môi trờng.
+ Yêu cầu của các tổ chức tài chính
Những sức ép về mặt đầu t và tài chính cũng đòi hỏi phải cải tiến quản
lý. Các chủ cho vay đã nhạy cảm hơn đối với những vấn đề môi trờng và đã
quan tâm xem xét những vấn đề đó trong việc cho vay. Càng ngày các chủ cho
vay càng yêu cầu kiểm tra những nhà máy đang xây dựng hay những quá trình
mới để tránh những sự cố về mặt môi trờng, nhằm đảm bảo giá trị đầu t.
3. 3. Cơ sở pháp lý:
+ Luật bảo vệ môi trờng:
Hệ thống pháp luật và các văn bản pháp quy đã tạo cơ sở pháp lý cho
việc áp dụng các công cụ kinh tế trong quản lý môi trờng ở Việt Nam. Vào
năm 1985, chính phủ Việt Nam xây dựng chơng trình quốc gia về bảo vệ môi
trờng và cộng với sự giúp đỡ của IUCN đã cho ra chiến lợc quốc gia về bảo
ợc hiệu quả. Tất cả các tiêu chuẩn do ISO đặt ra đều có tính chất tự nguyện.
Tuy nhiên thông thờng các nớc chấp nhận tiêu chuẩn ISO và coi nó có tính
chất bắt buộc. ISO có khoảng 100 uỷ ban kỹ thuật và tiêu chuẩn chuyên dự
thảo các tiêu chuẩn trong từng lĩnh vực. ISO lập ra các tiêu chuẩn trong mọi
ngành trừ công nghiệp chế tạo điện tử và điện tử ( ngành này có tiêu chuẩn
IEC). Các nớc thành viên của ISO lập ra các nhóm t vấn kỹ thuật nhằm cung
cấp t liệu đầu vào cho các uỷ ban kỹ thuật, và đó là một phần của quá trình xây
dựng tiêu chuẩn. ISO tiếp nhận t liệu đầu vào từ các chính phủ, các ngành và
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
các bên liên quan trớc khi ban hành một tiêu chuẩn. Sau khi tiêu chuẩn dự thảo
đợc các thành viên chấp nhận nó đợc công bố là tiêu chuẩn quốc tế sau đó mỗi
nớc lại có thể chấp nhận một phiên bản của tiêu chuẩn đó làm tiêu chuẩn quốc
gia của mình.
+ Lịch sử ra đời và phát triển của ISO 14000:
Trong những năm 1980 ISO đã bắt tay vào thực hiện nhiệm vụ tiêu
chuẩn hoá một vấn đề quản lý quan trọng của tổ chức là quản lý chất lợng.
Đây là lần đầu tiên ISO đã mạnh dạn đi vào lĩnh vực tiêu chuẩn không mang
bản chất kỹ thuật. Ban kỹ thuật TC 176 về đảm bảo chất lợng và quản lý chất l-
ợng đợc thành lập để xây dựng các tiêu chuẩn đầu tiên về quản lý chất lợng và
đến năm 1987 bộ tiêu chuẩn ISO về đảm bảo chất lợng đã đợc ISO ban hành.
Có thể nói đây là một bộ tiêu chuẩn mang lại tiếng tăm và thành công nhất
trong lịch sử của ISO, đa số các quốc gia trên thế giới đã chấp nhận các tiêu
chuẩn ISO 9000 thành các tiêu chuẩn quốc gia để đa vào áp dụng một cách
rộng rãi. Tuy nhiên ngoài ý nghĩa về xây dựng một hệ thống quản lý hữu hiệu
trong doanh nghiệp nhằm nâng cao chất lợng sản phẩm, ISO 9000 đã trở thành
các yêu cầu đối với thơng mại và nhiều khi trở thành điều kiện mua hàng của
các nhà nhập khẩu đối với các nớc xuất khẩu. Vào cuối những năm 1980, đã
có nhiều tranh luận trong ISO về việc quyết định xây dựng các dự thảo tiêu
chuẩn quốc tế cho những vấn đề tranh cãi gay gắt trên các diễn đàn công cộng
ban kỹ thuật ISO/TC 207 về quản lý môi trờng bao gồm các tiêu chuẩn về hệ
thống và công cụ quản lý môi trờng, về các phơng pháp xác định tác nhân gây
ô nhiễm, giá trị giới hạn đối với chất thải, tác động của công nghệ sản phẩm
đối với môi trờng. Các tiêu chuẩn quốc tế trong lĩnh vực quản lý môi trờng đợc
tập hợp theo sơ đồ đăng ký chung thành bộ tiêu chuẩn quốc tế ISO 14001.
2. Các lợi ích khi áp dụng bộ tiêu chuẩn quốc tế ISO 14001:
2. 1. Tăng sức cạnh tranh của doanh nghiệp:
Việc hình thành nên các tổ chức kinh tế thơng mại của thế giới và khu
vực có vai trò quan trọng đối với sự phát triển chung của nhân loại. Tổ chức th-
ơng mại thế giới (WTO) đại diện cho xu hớng toàn cầu hoá nên thơng mại
quốc tế, xoá bỏ hàng rào thuế quan về thơng mại.
Hiện nay với chính sách mở cửa hội nhập với nền kinh tế trong khu vực
và trên thế giới. Nớc ta đã đạt đợc nhiều tiến bộ về kinh tế xã hội. Tuy nhiên,
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
cũng nh nhiều nớc trên thế giới, tăng trởng kinh tế nhng thờng đi kèm với các
vấn đề ô nhiễm môi trờng nếu không có các giải pháp ngăn chặn. Việt Nam
đang ở trong tình trạng thiệt hại do môi trờng ở mức cao (khoảng 10%GDP) và
đang có xu hớng gia tăng. Theo đánh giá của ngân hàng thế giới nếu không có
các biện pháp kiểm soát và các chính sách đúng đắn lợng chất thải độc hại sẽ
tăng 3,8 tấn trong khoảng các năm 2000-2010 tơng ứng với tỷ lệ là 14,2%.
Ngày 1/1/1995, Việt Nam đã làm thủ tục để gia nhập tổ chức thơng mại
thế giới (WTO) và hiện nay vẫn đang trong quá trình đàm phán. Khi là thành
viên của tổ chức này chúng ta sẽ đợc hởng những lợi ích nhất định đồng thời
cũng phải đáp ứng những nghĩa vụ theo quy định hiện hành của WTO, trong
đó có các quy định về môi trờng. Bên cạnh đó chúng ta còn tham gia vào rất
nhiều các tổ chức kinh tế khu vực và thế giới. Tham gia vào các tổ chức kinh tế
trên là điều kiện và môi trờng thuận lợi để các tự hoàn thiện mình nâng cao
khả năng cạnh tranh. Bên cạnh những thuận lợi đó các doanh nghiệp Việt Nam
đang phải đối đầu với những khó khăn trong việc đa hàng hoá của mình thâm
khác, tổ chức phải đối phó với một thực tế là việc quản lý môi trờng cũng
chính là việc quản lý kinh doanh.
Một tổ chức/doanh nghiệp mà hệ thống quản lý của nó kết hợp với hệ
thống quản lý môi trờng sẽ tạo ra một cơ cấu nhằm cân bằng và hợp nhất các
lợi ích kinh tế và môi trờng có thể đạt đợc một lợi ích kinh tế ổn định và bền
vững. Có thể thu đợc những lợi ích kinh tế do thực hiện một hệ thống quản lý
môi trờng, những lợi ích này cần phải đợc xác định nhằm chứng minh cho các
bên có liên quan, đặc biệt là những ngời góp cổ phần về giá trị đối với tổ chức
có sự quản lý môi trờng. Nó cũng tạo cho tổ chức một cơ hội gắn liền với các
chi phí tài chính riêng, và do vậy đảm bảo phát huy đợc các nguồn lực sẵn có
khi mà chúng mang lại lợi ích cả về tài chính lẫn môi trờng.
2.3. Quản lý môi trờng tốt hơn
ISO 14000 cung cấp cho tổ chức một khuôn khổ để đạt đợc sự quản lý
môi trờng tin cậy và đầy đủ hơn. Các yêu cầu của ISO 14001 đa ra một hệ
thống quản lý môi trờng đợc thiết kế để đề cập đến tất cả các khía cạnh của
hoạt động, sản phẩm và dịch vụ của tổ chức bao gồm chính sách môi trờng,
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
nguồn lực, đào tạo, vận hành đáp ứng các trờng hợp khẩn cấp, đánh giá, kiểm
tra và xem xét của lãnh đạo. Sự tiếp cận hệ thống quản lý môi trờng sẽ đa đến
một nhận thức rằng phơng thức bảo vệ môi trờng của tổ chức cũng quan trọng
nh mục tiêu kinh tế mà tổ chức mong muốn đạt đợc.
Thực tế đã chỉ ra rằng, các xí nghiệp công nghiệp hàng đầu đã học đợc
rằng chỉ có bảo vệ môi trờng một cách có hệ thống và kết hợp với quản lý tổng
hợp mới có thể đạt đợc sự phù hợp đầy đủ với các yêu cầu bên trong và bên
ngoài. Nhng bài học này thờng đợc học với một giá đắt sau khi đã trải qua các
sự cố môi trờng nghiêm trọng. Trong khi đó, yêu cầu trong tiêu chuẩn ISO
14001 là nhằm xây dựng và vận hành một hệ thống quản lý môi trờng, tập
trung các nỗ lực của tổ chức/doanh nghiệp vào việc thiết lập cách tiếp cận đầy
đủ tin cậy và khả thi đối với việc bảo vệ môi trờng, thu hút sự tham gia của tất
tiêu chuẩn ISO 9001, ISO 9002, ISO 9003 trong bộ tiêu chuẩn ISO 9000:1994
đợc gọi là các tài liệu về yêu cầu đối với hệ thống quản lý. Các yếu tố của hệ
thống quản lý môi trờng đợc chi tiết hoá trong ISO 9000 phải đợc áp dụng, lập
thành văn bản và thực hiện sao cho cơ quan chứng nhận làm thứ ta có thể xác
minh và cấp giấy chứng nhận trên cơ sở của các bằng chứng xác thực rằng tổ
chức đã áp dụng một cách tốt nhất và có thể duy trì hệ thống quản lý môi trờng
đợc. ISO 14001 cũng thiết kế cho các tổ chức muốn công bố sự phù hợp với
tiêu chuẩn cho các bên thứ 2 có ý định sẵn sàng chấp nhận việc tự công bố mà
không có sự can thiệp của bên thứ ba.
Theo ISO 14001 thì hệ thống quản lý môi trờng là một phần của hệ thống
quản lý chung của tổ chức. Nó bao gồm cả cơ cấu, kế hoạch, các hoạt động,
trách nhiệm, thực hành, các thủ tục, quá trình và các nguồn lực để xây dựng và
áp dụng, đạt tới xem xét lại và duy trì chính sách môi trờng. Có thể nói hệ
thống quản lý môi trờng là :
- Một phần trong hệ thống quản lý chung của tổ chức
- Một công cụ để quản lý, ngăn chặn các rủi ro về môi trờng
- Một hệ thống quản lý tuân thủ nguyên tắc lập kế hoạch, thực hiện,
kiểm tra, khắc phục - PDCA
Các yếu tố của hệ thống quản lý môi trờng theo ISO 14001 bao gồm:
0. Giới thiệu
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
1. Lĩnh vực
2. Đề cập vấn đề
3. Các định nghĩa
4. Các yêu cầu của hệ thống quản lý môi trờng
4.0. Tổng quát
4.1. Chính sách môi trờng
4.2. Lập kế hoạch
4.2.1. Các khía cạnh môi trờng
chức và đảm bảo rằng chính sách đó:
- Phù hợp với bản chất, quy mô và tác động môi trờng của các hoạt động
sản phẩm và dịch vụ của tổ chức đó.
- Có cam kết cải tiến liên tục và ngăn ngừa ô nhiễm.
- Có cam kết tuân thủ pháp luật và quy định tơng ứng về môi trờng và với
các yêu cầu khác mà tổ chức phải tuân thủ.
- Đa ra khuôn khổ cho việc đề xuất và soát xét lại các mục tiêu và chỉ tiêu
môi trờng.
- Đợc lập thành văn bản đợc áp dụng duy trì và thông báo cho tất cả các
nhân viên.
- Sẵn sàng phục vụ mọi ngời.
3.2. Lập kế hoạch:
Giai đoạn lập kế hoạch có những bớc cơ bản :
+Nhận biết đợc các khía cạnh môi trờng của các hoạt động, các sản phẩm
và dịch vụ của tổ chức mà nó có thể khống chế hoặc ảnh hởng tới.
Khía cạnh môi trờng đợc định nghĩa là các yếu tố hoạt động, sản phẩm
hay dịch vụ của doanh nghiệp có tơng tác với môi trờng. Khía cạnh môi trờng
quan trọng là những khía cạnh môi trờng có hoặc có thể tác động đáng kể đến
môi trờng. Cái đó đảm bảo rằng các khía cạnh liên quan tới những tác động
nh vậy đợc phản ánh trong các mục đích và mục tiêu của Xí nghiệp. Việc xác
định các khía cạnh môi trờng là một quá trình vận động và tiêu chuẩn đòi hỏi
Xí nghiệp luôn giữ thông tin đợc cập nhật.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
+ Nhận biết đánh giá và sắp xếp theo mức độ ảnh hởng của các tác động
môi trờng.
Theo ISO 14001 thì tác động là bất kỳ sự thay đổi nào của môi trờng tạo
nên bởi hoạt động, sản phẩm hay dịch vụ của doanh nghiệp hay nói cách khác
thì các tác động là sự thay đổi trong môi trờng do các tơng tác tạo ra. Nh vậy,
mối quan hệ giữa các khía cạnh môi trờng và tác động môi trờng là quan hệ
3.3. Thực hiện và điều hành hệ thống:
Doanh nghiệp thực hiện các công việc theo kế hoạch đã đề ra nhằm đạt
đợc các mục tiêu chỉ tiêu môi trờng, đạt đợc những cam kết chỉ ra bởi chính
sách môi trờng bằng đảm bảo cung cấp các nguồn lực hỗ trợ, tiêu chuẩn tập
trung vào các lĩnh vực sau:
1. Cơ cấu và trách nhiệm:
Ngời quản lý cao cấp nhất phải lựa chọn cán bộ quản lý cụ thể để đảm
bảo là chơng trình đợc duy trì và thực hiện và phải có trách nhiệm phải thông
báo kết quả của hệ thống quản lý môi trờng cho ban quản lý cấp cao nhất.
ISO đòi hỏi rằng tổ chức đặt ra thủ tục để xác định nhu cầu huấn luyện
một cách thích hợp vì kết quả của hệ thống quản lý môi trờng phụ thuộc vào sự
nhất trí của nhân viên, nó cũng đòi hỏi năng lực của họ đợc phát triển. Vì vậy
tổ chức cần phải:
+ Có thủ tục để xác định nhu cầu đào tạo
+Nhân viên làm việc ở những nơi có thể gây tác động môi trờng
phải đợc đào tạo để có đủ năng lực thích ứng.
+ Nhân viên ở các cấp và đơn vị chức năng phải đợc đào tạo sao
cho: phù hợp với chính sách, thủ tục và yêu cầu của hệ thống quản lý môi tr-
ờng, hiểu đợc các tác động môi trờng trong khu vực hoạt động của họ và có thể
ứng phó với những sự cố môi trờng và hậu quả do công việc không tuân thủ
các thủ tục.
2. Thông tin liên lạc:
Tiêu chuẩn thừa nhận các nhu cầu thông tin nội bộ và đối ngoại về vấn
đề môi trờng. Tổ chức phải thiết lập và duy trì thủ tục để:
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
+ Tạo thành thông tin nội bộ giữa các đơn vị chức năng và giữa các cấp
về quản lý các khía cạnh môi trờng và hệ thống quản lý môi trờng.
+ Thực hiện thủ tục nhập, lập văn bản và trả lời các thông tin và câu hỏi
liên quan từ các bên hữu quan, bao gồm thông tin với các cơ quan chức năng
- Xác định và thông tin các khía cạnh và tác động môi trờng tới các nhà
cung ứng và thầu phụ.
6. Đối phó với tình trạng khẩn cấp:
ISO 14001 yêu cầu cơ bản là thiết lập và duy trì các thể thức để xác định
khả năng và sự ứng phó đối với các tai nạn và tình trạng khẩn cấp. Tổ chức
cũng nên chuẩn bị phòng tránh và giảm bớt các tác động môi trờng kèm theo
và phải xem xét và sửa đổi các thể thức sẵn sàng cấp cứu và thử nghiệm nó ở
bất cứ nơi nào thiết thực.
3.4. Kiểm tra và các hoạt động khắc phục
ISO 14001 yêu cầu cần phải tiến hành kiểm tra theo dõi hệ thống phát
hiện ra vấn đề và tiến hành sửa sai, tổ chức cũng phải có các thủ tục để:
- Đo đạc và giám sát các đặc trng chủ yếu của hoạt động và điều hành liên
quan tới các khía cạnh hay tác động môi trờng quan trọng.
- Phê duyệt về những hoạt động quản lý điều hành và những điểm phù hợp
với mục tiêu và chỉ tiêu môi trờng của doanh nghiệp.
- Thực hiện việc hiệu chuẩn thiết bị giám sát và cất giữ hồ sơ về việc đó.
- Đánh giá định kỳ mức độ phù hợp với những quy định pháp luật về môi
trờng.
- Ghi nhận những phàn nàn, khiếu nại về môi trờng và có hành động khắc
phục thích hợp.
3.5. Xem xét lại của lãnh đạo:
Bớc cuối cùng trong quá trình quản lý môi trờng là sự xem xét lại hệ
thống quản lý. Điều đòi hỏi cơ bản của ISO 14001 là yêu cầu bộ phận quản lý
cấp cao nhất phải xem xét lại hệ thống quản lý môi trờng ở những nơi đâu nó
xác định là phù hợp và để đảm bảo cho tính bền vững liên tục, tính hiệu quả và
tính đầy đủ của nó. Doanh nghiệp xem xét và đề ra biện pháp để cải tiến liên
tục nhằm nâng cao và cải thiện hiệu quả hoạt động về môi trờng.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Nh vậy, ISO 14001 bao gồm 5 yêu cầu chính đó là: Chính sách môi tr-
Lập kế hoạch
- Khía cạnh môi trường
- Luật pháp và các yêu cầu khác
- Mục tiêu và chỉ tiêu
- Chương trình quản lý môi trường
Thực hiệnvà điều hành hệ thống
- Cơ cấu và trách nhiệm
- Đào tạo và nâng cao nhận thức
- Thông tin liên lạc
- Tài liệu hệ thống quản lý môi trường
- Kiểm soát hoạt động
_ Đối phó với tình trạng khẩn cấp