Lời mở đầu
Đánh giá hiệu qủa sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp có thể xem
xét ở nhiều khía cạnh khác nhau, nhng trớc hết phải nhìn vào kết quả hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đó. Nhng để xác định và đánh giá đúng đắn
kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh thì các bộ phận cấu thành nên nó phải đợc
hạch toán một cách cụ thể và chính xác. Chính vì vậy, đối với các doanh nghiệp,
khâu bán hàng và xác định kết quả bán hàng luôn đợc quan tâm thích đáng. Xác
định đúng đắn doanh thu bán hàng, kết qủa bán hàng chính là cơ sở xác định chính
xác hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, xác định nghĩa vụ
của doanh nghiệp với Nhà nớc, cơ cấu phân chia và sử dụng lợi nhuận tiêu thụ thu
đợc, giải quyết hài hoà các lợi ích kinh tế của Nhà nớc, tập thể và ngời lao động
trong doanh nghiệp.
Thực hiện tốt khâu bán hàng (tiêu thụ sản phẩm) là cơ sở để doanh nghiệp
đảm bảo thu hồi vốn để thực hiện tái sản xuất giản đơn và có tích luỹ để thực hiện
quá trình tái sản xuất mở rộng. Chỉ qua khâu tiêu thụ thì tính chất hữu ích của sản
phẩm sản xuất ra mới đợc xã hội thừa nhận. Đồng thời thực hiện tốt khâu sản xuất
và tiêu thụ là tiền đề để tăng thu nhập cho doanh nghiệp, ổn định tình hình tài
chính của doanh nghiệp, nâng cao đời sống của ngời lao động.
Xuất phát từ thực tế khách quan để quản lý một cách có hiệu quả mọi hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong đó có quản lý doanh thu bán
hàng và xác định kết quả bán hàng, bất kỳ doanh nghiệp nào cũng phải sử dụng
đồng thời hàng loạt các công cụ quản lý khác nhau. Kế toán với chức năng cung
cấp thông tin và kiểm tra các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đã
và đang là một công cụ sắc bén và hữu hiệu. Từ nhận thức trên, Công ty may
1
Đức Giang đã thực sự coi trọng công tác kế toán, sử dụng nó nh một công cụ đắc
lực để quản lý vốn, tài sản của Công ty trong quá tình sản xuất kinh doanh. Trong
đó, bộ phận kế toán doanh thu bán hàng và xác định kết quả bán hàng là phần hành
kế toán trọng yếu.
Trong thời gian thực tập tại phòng Tài chính - Kế toán của Công ty may Đức
Giang, đợc sự chỉ bảo tận tình của cô giáo- Nguyễn Phú Giang, sự giúp đỡ của các
có thể hiểu quá trình bán hàng (tiêu thụ) là quá trình các doanh nghiệp sản xuất,
giao hàng cho khách hàng đã thu đợc tiền về (trả nhanh) hoặc khách hàng đã chấp
nhận thanh toán (trả chậm). Nói cách khác, bán hàng là việc doanh nghiệp thực
hiện việc chuyển hoá vốn sản xuất kinh doanh của mình từ hình thái hàng hóa sang
hình thái giá trị và hình thành kết quả bán hàng.
Đối với một doanh nghiệp, để tồn tại và phát triển trong điều kiện hiện
nay, một điều mang tính chất sống còn là phải tiêu thụ đợc hàng hoá vì chỉ có
thông qua tiêu thụ thì tính chất hữu ích của sản phẩm sản xuất ra mới đợc thực
hiện, lao động của ngời sản xuất nói chung và của doanh nghiệp nói riêng mới đợc
công nhận. Khi hàng đợc tiêu thụ thì doanh nghiệp mới có khả năng bù đắp toàn
bộ chi phí của quá trình sản xuất (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân
3
công trực tiếp và chi phí sản xuất chung), chi phí ngoài sản xuất (chi phí bán hàng,
chi phí quản lý doanh nghiệp), từ đó thực hiện tiếp chu kỳ sản xuất mới. Việc tăng
nhanh quá trình bán hàng là tăng nhanh vòng quay vốn lu động, tiết kiệm vốn cho
doanh nghiệp, nâng cao đời sống cho cán bộ CNV.
Trên giác độ toàn bộ nền kinh tế, bán hàng cũng đóng vai trò quan trọng
trong hoạt động SXKD của con ngời, là hoạt động tự giác, có ý thức và có tính mục
đích, đợc lặp đi lặp lại và không ngừng đổi mới hình thành quá trình tái SXXH.
Quá trình này bao gồm sản xuất -lu thông - phân phối và tiêu dùng sản phẩm xã
hội. Các giai đoạn này diễn ra tuần tự và có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, nếu
thiếu một giai đoạn thì quá trình tái SXXH sẽ không thể thực hiện đợc. Trong mối
quan hệ đó, sản xuất giữ vai trò quyết định, tiêu dùng là mục đích, là động cơ thúc
đẩy quá trình tái SXXH không bị gián đoạn, đảm bảo cân đối giữa sản xuất và tiêu
dùng, giữa tiền và hàng, đồng thời cũng đảm bảo sự cân đối trong từng ngành.
Đối với các doanh nghiệp khác có mối quan hệ sản xuất trực tiếp với doanh
nghiệp, việc cung cấp hàng hoá, vật tự kịp thời, đúng hạn, đúng quy cách, phẩm
chất, số lợng yêu cầu sẽ giúp cho doanh nghiệp bạn hoàn thành tốt kế hoạch sản
xuất, trên cơ sở đó, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp, tăng doanh thu cho ngân
sách Nhà nớc. Đặc biệt, khi các mối quan hệ kinh tế đối ngoại đang phát triển
từng khách hàng nhằm thúc đẩy nhanh quá trình tiêu thụ, đồng thời phải tiến
hành thăm dò, nghiên cứu thị trờng, mở rộng quan hệ buôn bán trong và
ngoài nớc.
5
Quản lý chặt chẽ giá vốn của hàng đem tiêu thụ, giám sát chặt chẽ các
khoản chi phí bán hàng, chi phí QLDN, kiểm tra tính hợp pháp , hợp lý của
các số liệu, đồng thời phân bổ cho hàng tiêu thụ, đảm bảo cho việc xác định
KQBH đợc chính xác, hợp lí.
Đối với việc hạch toán tiêu thụ phải tổ chức chặt chẽ, khoa học, đảm bảo
xác định đợc kết quả cuối cùng của quá trình tiêu thụ, phản ánh và giám đốc
tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nớc.
1.1.3. Nhiệm vụ của kế toán doanh thu bán hàng và xác định kết quả bán hàng
trong doanh nghiệp sản xuất..
- Ghi chép đầy đủ, kịp thời khối lợng thành phẩm, hàng hoá bán ra và tiêu
thụ nội bộ, tính toán đúng đắn giá trị vốn của hàng đã bán, chi phí bán hàng và các
khoản chi phí khác nhằm xác định đúng đắn KQBH.
- Kiểm tra giám sát tiến độ thực hiện kế hoạch bán hàng, kế hoạch lợi
nhuận, phân phối lợi nhuận, đôn đốc việc thực hiện nghĩa vụ với nhà nớc.
- Cung cấp thông tin chính xác, trung thực và đầy đủ về tình hình bán
hàng, xác định KQBH phục vụ cho việc lập các BCTC đầy đủ và kịp thời. Định kỳ
tiến hành phân tích kinh tế đối với việc bán hàng và xác định KQBH.
Nhiệm vụ kế toán doanh thu bán hàng và xác định KQBH phải luôn gắn
liền với nhau và có mối quan hệ mật thiết, không đợc coi nhẹ bất kỳ một nhiệm vụ
nào. Thực hiện đúng nhiệm vụ này sẽ là tiền đề cho nhiệm vụ kia thực hiện đợc và
ngợc lại. Thông qua các nhiệm vụ kế toán bán hàng và xác định KQBH đã cho
thấy vai trò quan trọng không thể thiếu trong các doanh nghiệp và đòi hỏi phải đ-
ợc thực hiện một cách khoa học, hợp lí và đợc quan tâm thờng xuyên trong doanh
nghiệp.
6
với khối lợng lớn sẽ đợc doanh nghiệp giảm giá, nếu hàng hoá kém chất lợng thì
khách hàng có thể không chấp nhận thanh toán hoặc yêu cầu giảm giá. Các khoản
trên sẽ đợc ghi giảm trừ trong doanh thu bán hàng ghi trên hợp đồng.
Giảm giá hàng bán: là số tiền doanh nghiệp phải trả lại cho khách hàng
trong trờng hợp hoá đơn bán hàng đã viết giá bình thờng, hàng đã đợc xác định là
bán nhng do chất lợng kém, khách hàng yêu cầu giảm giá và doanh nghiệp đã chấp
thuận hoặc do khách hàng mua với khối lợng hàng hoá lớn, doanh nghiệp sẽ giảm
giá cho khách hàng.
Trị giá hàng bị trả lại: là số tiền doanh nghiệp phải trả lại cho khách hàng
trong trờng hợp hàng đã đợc xác định là bán nhng do chất lợng quá kém, khách
hàng trả lại số hàng đó.
Thuế tiêu thụ: Thuế tiêu thụ là nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với nhà nớc
về hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá cung cấp lao vụ, dịch vụ...ở đây, ta chỉ
đề cập đến thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế xuất khẩu.
1.2.1.2.Các ph ơng thức bán hàng:
Hiện nay, các doanh nghiệp thờng vận dụng các phơng thức bán hàng dới
đây:
Phơng thức gửi hàng: Theo phơng thức này, định kỳ, doanh nghiệp gửi
hàng cho khách hàng trên cơ sở thoả thuận trong hợp đồng mua bán hàng hoá của
hai bên và giao hàng tại địa điểm đã qui ớc trong hợp đồng. Khi xuất kho gửi hàng
8
đi, hàng vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, chỉ khi nào khách hàng trả
tiền hoặc chấp nhận thanh toán thì hàng mới chuyển quyền sở hữu và đợc ghi nhận
doanh thu bán hàng.
Phơng thức giao hàng trực tiếp:Theo phơng thức này, khách hàng uỷ
quyền cho cán bộ nghiệp vụ đến nhận hàng tại kho của doanh nghiệp bán. Ngời
nhận hàng sau khi ký vào chứng từ bán hàng của doanh nghiệp thì hàng hoá đợc
xác nhận là bán (chuyển quyền sở hữu).
1.2.1.3.Chứng từ sử dụng và tài khoản KT sử dụng:
* Kế toán doanh thu bán hàng thờng sử dụng các chứng từ và các tài liệu
xuất kinh doanh thuộc đối tợng nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ thuế thì
trình tự kế toán tổng hợp các nghiệp vụ chủ yếu về tiêu thụ thành phẩm đợc thể
hiện qua sơ đồ sau: ( sơ đồ số 1)
(1) Phản ánh giá vốn thành phẩm xuất kho bán.
(2a) Thành phẩm xuất gửi bán.
(2b) Thành phẩm xuất gửi bán đã coi là tiêu thụ.
(3a) Phản ánh doanh thu bán hàng thu tiền ngay.
(3b) Phản ánh thuế GTGT phải nộp.
(4a) Doanh thu bán hàng cha thu tiền.
(4b) Thuế GTGT phải nộp.
(5) Lãi bán hàng trả chậm theo phơng thức trả góp.
10
(6a) Giá trị vật t hàng hóa nhận về theo giá mua cha có thuế GTGT theo phơng
thức bán hàng đổi hàng.
(6b) Phản ánh thuế GTGT đợc khấu trừ.
(7) Kết chuyển giá vốn hàng bán sang xác định kết quả.
(8)Kết chuyển doanh thu thuần sang xác định kết quả.
Sơ đồ số 1: Trình tự kế toán doanh thu bán hàng
TK 155 TK 632 TK 911 TK 511 TK 111, 112
(1) (8)
TK 157 (3a)
(2a) (2b) (7)
TK 131
(4a) TK 152. . .
TK 3331 (6a)
(3b)
(4b) TK 133
(6b)
TK 711
(5)
Theo qui định hiện hành, chi phí bán hàng của doanh nghiệp đợc phân thành
các loại sau:
- Chi phí nhân viên
- Chi phí vật liệu, bao bì
- Chi phí dụng cụ, đồ dùng
- Chi phí khấu hao TSCĐ
- Chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hoá
- Chi phí dịch vụ mua ngoài
- Chi phí bằng tiền khác
Chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ cần đợc phân loại rõ và tổng hợp
theo đúng nội dụng qui định, cuối kỳ hạch toán, chi phí bán hàng cần đợc phân
bổ , kết chuyển để xác định kết quả kinh doanh.
Đối với DNSX, trờng hợp những hoạt động có chu kỳ kinh doanh dài, trong
kỳ không có hoặc ít sản phẩm tiêu thụ thì cuối kỳ hạch toán phân bổ và kết chuyển
toàn bộ (hoặc một phần) chi phí bán hàng sang theo dõi ở loại chi phí chờ kết
chuyển tơng ứng với số sản phẩm cha tiêu thụ đợc. Các khoản mục chi phí bán
hàng cần đợc phân bổ cho hàng còn lại cuối kỳ đợc xác định theo công thức:
Chi phí bán hàng + Chi phí bán hàng phân
Chi phí bán hàng cần cần phân bổ còn ĐK bổ phát sinh trong kỳ
phân bổ cho hàng còn = x Trị giá hàng
lại cuối kỳ Trị giá hàng xuất + Trị giá hàng còn còn cuối kỳ
trong kỳ lại cuối kỳ
13
Từ đó xác định phần chi phí bán hàng phân bổ cho hàng đã bán trong kỳ
theo công thức sau:
Chi phí bán hàng Chi phí bán Chi phí bán Chi phí bán hàng
phân bổ cho hàng = phân bổ cho hàng + hàng phát - phân bổ cho hàng
đã bán trong kỳ còn lại đầu kỳ sinh trong kỳ còn lại cuối kỳ
Kế toán chi phí bán hàng sử dụng TK 641, căn cứ vào các khoản chi phí
phát sinh có liên quan đến chi phí bán hàng, chi phí bán hàng đợc chia thành 7 TK
(611)
15
(3a) Chi phí công cụ, dụng cụ tính vào chi phí bán hàng( đối với loại
phân bổ một lần).
(3b) Phân bổ chi phí trả trớc ( đối với loại phân bổ nhiều lần).
(4) Tính khấu hao TSCĐ dùng ở khâu bán hàng trong kỳ.
(5) Chi phí dịch vụ mua ngoài.
(6) Trích trớc chi phí sửa chữa lớn TSCĐ, chi phí bảo hành.
(7) Các khoản làm giảm chi phí bán hàng.
(8) Kết chuyển chi phí bán hàng để xác định KQKD cuối kỳ.
(9) Chi phí bán hàng chờ kết chuyển tính cho hàng còn lại trong kỳ.
1.2.3. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp:
Chi phí QLDN là chi phí cho việc quản lý kinh doanh, quản lý hành chính
và phục vụ chung khác liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp.
Chi phí QLDN bao gồm nhiều khoản cụ thể, có nội dung, công dụng khác
nhau. Theo qui định hiện hành, chi phí QLDN đợc chia thành các loại sau:
- Chi phí nhân viên quản lý
- Chi phí vật liệu quản lý
- Chi phí đồ dùng văn phòng
- Chi phí khấu hao TSCĐ
- Thuế, phí và lệ phí
- Chi phí dự phòng
- Chi phí dịch vụ mua ngoài
- Chi phí bằng tiền khác
Chi phí QLDN là loại chi phí gián tiếp SXKD cần đợc dự tính (lập dự toán)
và quản lý chi tiêu, tiết kiệm, hợp lí. Hoạt động quản lí doanh nghiệp liên quan đến
mọi hoạt động của công ty, do vậy cuối kỳ cần đợc tính toán phân bổ, kết chuyển
để xác định KQKD. Trờng hợp DNSX có chu kỳ sản xuất dài, trong kỳ không có
16
hoặc có ít sản phẩm tiêu thụ thì chi phí QLDN cũng cần tính toán phân bổ cho sản
TK139
(6a)
TK159
(6b)
TK331,111,112
(7)
TK335 (8)
(1) Chi phÝ nh©n viªn qu¶n lý
(2) TrÞ gi¸ thùc tÕ NVL c¸c lo¹i xuÊt dïng cho c«ng t¸c qu¶n lý doanh
nghiÖp trong kú
18
(3) Trị giá thực tế công cụ, đồ dùng văn phòng đối với loại phân bổ 1 lần
(3a) và số phân bổ đối với loại phân bổ nhiều lần (3b) tính vào chi phí
QLDN trong kỳ.
(4) Trích khấu hao TSCĐ dùng chung của DN cuối kỳ đồng thời ghi đơn
bên nợ TK 009-nguồn vốn khấu hao
(5) Các khoản chi phí phải nộp nhà nớc nh thuế môn bài, thuế nhà đất... và
các khoản phí,lệ phí giao thông, cầu phà phát sinh trong kỳ.
(6) Định kỳ theo qui định, trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (6b) và
dự phòng nợ phải thu khó đòi (6a)
(7) Các khoản chi về dịch vụ mua ngoài, thuê ngoài (điện, nớc, điện thoại,
dịch vụ sửa chữa TSCĐ ) phát sinh trong kỳ với mức chi không lớn và các
khoản chi phí bằng tiền khác
(8) Trích trớc chi phí sửa chữa lớn TSCĐ
(9) Các khoản ghi giảm chi phí QLDN
(10) Cuối kỳ hạch toán, xác định và kết chuyển chi phí QLDN để tính kết
quả kinh doanh
(11) Trờng hợp phải phân bổ chi phí QLDN cho sản phẩm, hàng hoá còn lại
cha tiêu thụ ở cuối kỳ (chi phí chờ kết chuyển)
Kỳ hạch toán sau, khi có sản phẩm và hàng hoá tiêu thụ, phần chi phí nói
nhuận -
gộp
hàng phân bổ -
cho hàng đã bán
phân bổ cho
hàng đã bán
Nếu chênh lệch mang dấu (+) thì KQBH là lãi và ngợc lại, nếu chênh lệch là
(-) thì KQBH là lỗ.
TK sử dụng để xác định KQBH: TK 911: Xác định kết quả kinh doanh,
TK 421: Thu nhập cha phân phối, ngoài ra còn sử dụng một số TK có liên quan
nh TK 632, TK 511, TK 641, TK 642...
20
Sơ đồ số 5: Trình tự kế toán xác định KQBH
TK632 TK911 TK511 TK111,112,131
(5)
(4)
TK641(1442) TK531,532 (1)
(2)
(6)
TK642(1422) TK333(2,3)
(7)
(3)
TK421
(8)
(9)
(1) Doanh thu bán hàng trong kỳ (theo hoá đơn)
(2) Kết chuyển hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán
(3) Kết chuyển thuế TTĐB, thuế XK
(4) Kết chuyển doanh thu bán hàng thuần trong kỳ
(5) Kết chuyển giá vốn hàng bán trong kỳ
đầu và 20 đầu của Nhật, có dây truyền giặt mài với công nghệ tiên tiến. . . đến nay
tổng số vốn tài sản của công ty trị giá trên 40 tỷ đồng, gồm 7 xí nghiệp thành viên
23
với 3.000 cbcnv. Năng lực sản xuất đạt trên 1,5 triệu áo Jacket một năm ( tơng
đơng trên 7 triệu sản phẩm áo sơ mi qui đổi /năm)
Công ty luôn bảo toàn và phát triển vốn, không ngừng nâng cao hiệu quả sản
xuất, kinh doanh, tốc độ tăng trởng bình quân hàng năm đạt trên 30%. Đến nay,
công ty may Đức Giang đẵ có quan hệ bạn hàng với 46 khách hàng thuộc 21 quốc
gia trên thế giới, chủ yếu là: Nhật Bản, Hồng Kông, Đài Loan, Hàn Quốc, khối
eec và Trung Cận Đông. . . nhiều khách hàng lớn có uy tín trên thị trờng may
mặc quốc tế nh hãng: habitex (Bỉ), seidensticker (Đức), flexcon,
leiure. . .đã có quan hệ bạn hàng nhiều năm với những hợp đồng sản xuất gia
công khối lợng lớn, tạo đủ việc làm cho cbcnv của công ty và các liên doanh tại
địa phơng.
Dới đây là một số chỉ tiêu tổng hợp tình hình của công ty trong 3 năm gần
đây (1999-2000 -2001): Đơn vị tính: VNĐ
Chỉ tiêu 1999 2000 2001
1.Tổng doanh thu 107120769 149187004 180528474
2.Nộp ngân sách 2678000 3366762 3209575
3.Thu nhập BQ ng-
ời/tháng
1250000 1385000 1405800
Sau hơn 10 năm phấn đấu, với sự nỗ lực đi lên bằng năng lực của chính
mình, công ty may Đức Giang đã đạt đợc những kết quả đáng khích lệ. Với thành
tích đó, công ty May Đức Giang đã vinh dự đón nhận nhiều phần thởng cao quý
của Đảng và nhà nớc trao tặng. Và năm 2000 vừa qua, công ty đợc công nhận là
một trong những đơn vị dẫn đầu ngành Dệt- May Việt Nam.
24
Nh vậy, qua các chỉ tiêu trên có thể thấy công ty May Đức Giang tuy là một
doanh nghiệp trẻ mà đã cố gắng đứng vững và phát triển đợc trong nền kinh tế thị
đóng gói,
đóng kiện
Là