cơ cấu đầu tư và cơ cấu đầu tư hợp lí. phân tích, khái quát, nêu rõ những ưu nhược điểm của cơ cấu đầu tư việt nam ở giai đoạn 2011-2013 - Pdf 23

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
BÀI TIỂU LUẬN
ĐỀ TÀI : CƠ CẤU ĐẦU TƯ VÀ CƠ CẤU ĐẦU TƯ HỢP LÍ. PHÂN
TÍCH, KHÁI QUÁT, NÊU RÕ NHỮNG ƯU NHƯỢC ĐIỂM CỦA CƠ CẤU
ĐẦU TƯ VIỆT NAM Ở GIAI ĐOẠN 2011-2013
Sinh viên thực hiện : Nhóm 4 GVHD: ThS. Hồ Tú Linh
Lớp: K45TNMT

1. Văn Thị Tuyết
2. Nguyễn Thị Hạnh(1992)
3. Nguyễn Thị Hồng Liên
4. Nguyễn Thị Thu
5. Đỗ Thị Huệ
6. Hồ Đắc Quyền
7. Võ Văn Mộng
Huế, ngày 20 tháng 10 năm 2014
BÀI TIỂU LUẬN GVHD: ThS. Hồ Tú Linh
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
1. CNH-HĐH: Công nghiệp hóa- hiện đại hóa
2. ĐTPT: Đầu tư phát triển
3. DN: Doanh nghiệp.
4. DNNN:Doanh nghiệp nhà nước.
5. KTQD: Kinh tế quốc dân.
6. NSNN: Ngân sách nhà nước.
7. KH-CN: Khoa học công nghệ.
8. KHCN: khoa học công nghệ.
9. GD-ĐT: Giáo dục –Đào tạo.
10.VN: Việt Nam.

cơ cấu đầu tư hợp lý, tăng tỷ trọng của ngành công nghiệp, dịch vụ và giảm dần tỉ
trọng của ngành nông nghiệp trong tổng thu nhập quốc dân. Điều này đòi hỏi cần có
một cơ cấu đầu tư hợp lý, phù hợp với những mục tiêu chiến lược phát triển của đất
nước trong từng giai đoạn cụ thể.
Hoạt động đầu tư phát triển có liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực và
do nhiều chủ thể khác nhau thực hiện cùng với sự tác động của nhiều nhân tố.
Chính sự khác nhau đó tạo nên cơ cấu đầu tư. Vì vậy có thể nói cơ cấu đầu tư là
khung xương của đầu tư phát triển. Cơ cấu đầu tư có hợp lý và vững chắc thì hoạt
động đầu tư phát triển mới có thể đạt được hiệu quả cao.
Do nhận thức được vai trò quan trọng của đầu tư phát triển cũng như cơ cấu
đầu tư hợp lý như vậy nên trong những năm vừa qua đãcó nhiều chính sách và giải
pháp khơi dậy nguồn nội lực và tranh thủ các nguồn lực từ bên ngoài để huy động
vốn cho đầu tư phát triển, tùy vào từng điều kiện bên trong và bên ngoài mà xây
dựng một cơ cấu đầu tư hợp lý phục vụ cho quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa
nền kinh tế.
Trang 5
BÀI TIỂU LUẬN GVHD: ThS. Hồ Tú Linh
Tuy vậy việc thu hút, sử dụng và phân bổ vốn đầu tư phát triển vẫn còn tồn tại
nhiều bất cập, cơ cấu đầu tư chưa tạo điều kiện cho hoạt động đầu tư đạt hiệu quả
cao nhất đòi hỏi cần phải tìm hiểu nghiên cứu để có được sự đánh giá về những kết
quả đã đạt được, những hạn chế từ đó tìm ra những định hướng, giải pháp nhằm
điều chỉnh và xây dựng cơ cấu đầu tư Việt Nam ngày càng hợp lý hơn. Trong đề tài
này chúng em nghiên cứu nội dung về “ CƠ CẤU ĐẦU TƯ VÀ CƠ CẤU ĐẦU
TƯ HỢP LÝ . PHÂN TÍCH KHÁI QUÁT VÀ NÊU ƯU, NHƯỢC ĐIỂM CỦA
CƠ CẤU ĐẦU TƯ Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2011- 2013”.
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tính cấp thiết đề tài.
Đầu tư hợp lý làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng thực hiện đúng
chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội. Quy hoạch phát triển tập
trung giải quyết những vấn đề kinh tế xã hội có tính chất liên ngành, liên vùng, tỉnh,

• Phạm vi thời gian: Các số liệu sơ cấp nền kinh tế Việt
Nam giai đoạn 2011-2013.
4. Phương pháp nghiên cứu.
4.1. Phương pháp thu thập số liệu
Thu thập thông tin thứ cấp (tài liệu đã được công bố sẵn)
Đây là các số liệu từ các công trình nghiên cứu trước được lựa chọn sử dụng
vào mục đích phân tích, minh họa rõ nét về nội dung nghiên cứu. Nguồn gốc của
các tài liệu này đã được chú thích rõ trong phần “Tài liệu tham khảo”. Nguồn tài
liệu này bao gồm:
- Các sách, báo, tạp chí, các văn kiện Nghị quyết, các chương trình nghiên cứu
đã được xuất bản, các kết quả nghiên cứu đã công bố của các cơ quan nghiên cứu,
các nhà khoa học trong và ngoài nước, các tài liệu trên internet
- Tài liệu, số liệu đã được công bố về tình hình kinh tế, xã hội nông thôn, kinh
tế của các ngành sản xuất, đời sống của các hộ dân nằm trong khu vực có khu công
nghiệp… và các phòng, ban có liên quan. Trên cơ sở đó tiến hành tổng hợp các
thông tin cần thiết phục vụ cho công tác nghiên cứu.
4.2. Phương pháp phân tích số liệu
Trang 7
BÀI TIỂU LUẬN GVHD: ThS. Hồ Tú Linh
Đối với thông tin thứ cấp
Sau khi thu thập được các thông tin thứ cấp, tiến hành phân loại, sắp xếp
thông tin theo thứ tự ưu tiên về độ quan trọng của thông tin. Đối với các thông tin là
số liệu thì tiến hành lập lên các bảng biểu.
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ CƠ CẤU ĐẦU TƯ VÀ CƠ CẤU ĐẦU
TƯ HỢP LÝ.
1.1 Cơ sở lí luận về cơ cấu đầu tư và cơ cấu đầu tư hợp lý.
1.1.1 Cơ cấu đầu tư
1.1.1.1 Khái niệm cơ cấu đầu tư
Cơ cấu đầu tư là cơ cấu các yếu tố cấu thành đầu tư như cơ cấu về vốn, nguồn

doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế (có thể thấy rõ nhất tầm quan trọng của
điện lực, viễn thông, hàng không đến hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp).
 Vốn tín dụng đầu tư phát triển nhà nước:
Vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước là một hình thức quá độ chuyển từ
phương thức cấp phát vốn ngân sách sang phương thức tín dụng đối với các dự án
có khả năng thu hồi vốn trực tiếp. Tín dụng nhà nước về thực chất có thể coi như
một khoản chi của ngân sách nhà nước, vì cho vay theo lãi suất ưu đãi, tức lãi suất
cho vay thường thấp hơn lãi suất trên thị trường tín dụng, nên Nhà nước phải dành
ra một phần ngân sách trợ cấp bù lãi suất.
Ngoài ra, nguồn vốn này còn có 1 vai trò đáng kể trong việc phục vụ công tác
quản lý và điều tiết kinh tê vĩ mô: không chỉ thực hiện mục tiêu tăng trưởng kinh tế
mà còn thực hiện cả mục tiêu phát triển xã hội. Khả năng điều tiết nền kinh tế của
Nhà nước sẽ ngày càng được cải thiện khi các khoản vay được hoàn trả thay vì việc
cấp phát không hoàn lại như trước đây, cho nên đầu tư của Nhà nước vào các ngành
then chốt, các vùng trọng điểm, các vùng khó khăn tăng lên sẽ góp phần nâng cao
hiệu quả kinh tế, xã hội của toàn bộ nền kinh tế
Trang 9
BÀI TIỂU LUẬN GVHD: ThS. Hồ Tú Linh
 Vốn đầu tư của các doanh nghiệp nhà nước:
Nguồn vốn đầu tư của các doanh nghiệp nhà nước chủ yếu bao gồm từ khấu hao
tài sản cố định và thu nhập giữ lại tại doanh nghiệp nhà nước. Theo Bộ kế hoạch
đầu tư, nguồn vốn của Doanh nghiệp nhà nước tự đầu tư chiếm khoảng 14 – 15%
tổng vốn đầu tư toàn xã hội.
Vai trò chủ yếu của nguồn vốn đầu tư của các doanh nghiệp nhà nước là đầu tư
chiều sâu, mở rộng sản xuất, đổi mới thiết bị, hiện đại hóa dây chuyền công nghệ
của doanh nghiệp. Hoạt động của doanh nghiệp góp phần giải phóng và phát triển
sức sản xuất, huy động và phát huy nội lực vào phát triển kinh tế xã hội, góp phần
quyết định vào phục hồi trưởng kinh tế, tăng kim ngạch xuất khẩu, tăng thu ngân
sách và tham gia giải quyết có hiệu quả các vấn đề xã hội như: tạo việc làm, xoá đói
giảm nghèo, chống lạm phát

được các cơ quan chính thức và các cơ quan thừa hành của chính phủ, các tổ chức
liên chính phủ và phi chính phủ tài trợ.
Theo nghị định 87/CP: Viện trợ phát triển chính thức là cho vay ưu đãi hoặc
không hoàn lại từ nước ngoài với phần không hoàn lại chiếm ít nhất 25% của vốn
vay.
Đặc điểm: Tính ưu đãi chiếm trên 25% giá trị của khoản vốn vay. Yếu tố này
được xác định dựa vào yếu tố lãi suất, thời hạn cho vay, thời hạn ân hạn, số lần trả
nợ trong năm và tỷ suất chiết khấu. Công thức tính tỷ lệ yếu tố không hoàn lại như
sau:
GE=100% [1 –
d
ar
][1 -
)(
)1(1)1(1
aGaMd
dd
aMaG

+−+
]
Trong đó: r - tỷ lệ lãi suất hàng năm
a - số lần trả nợ trong năm
d - tỷ suất chiết khấu
Trang 11
BÀI TIỂU LUẬN GVHD: ThS. Hồ Tú Linh
G - thời gian ân hạn
M - thời hạn cho vay
ODA đòi hỏi phải có vốn đối ứng từ bên tham gia nhận viện trợ để họ có trách
nhiệm hơn trong việc sử dụng ODA.

đi vay có thể tăng thêm tính hẫp dẫn bằng cách đưa ra một số yếu tố kích thích.
Khả năng thanh toán cao do có thể mua bán, trao đổi trên thị trường thứ cấp,
chính vì vậy hình thức này tương đối hấp dẫn với các nhà đầu tư nước ngoài.
b. Phân loại theo cơ cấu vốn đầu tư
- Cơ cấu vốn đầu tư thể hiện qua hệ tỷ lệ giữa từng loại vốn trong tổng vốn đầu
tư xã hội, vốn đầu tư của doanh nghiệp hay của 1 dự án.
- Một cơ cấu vốn đầu tư hợp lý là cơ cấu mà vốn đầu tư được ưu tiên cho bộ
phận qua trọng nhất, phù hợp với yêu cầu và mục tiêu đầu tư và nó thường một tỷ
trọng khá cao.
Trong thực tế, có một số cơ cấu đầu tư quan trọng cần được chú ý xem xét như:
cơ cấu kỹ thuật của vốn (vốn xây lắp và vốn máy móc thiết bị trong tổng vốn đầu
tư); Cơ cấu vốn đầu tư cho hoạt động XD cơ bản, công tác nghiên cứu triển khai
công nghệ và khoa học, vốn đầu tư cho đào tạo nguồn nhân lực, tái tạo tài sản lưu
động và những chi phí khác (chi phí quảng cáo, tiếp thị…); Cơ cấu vốn đầu tư theo
quá trình lập và thực hiện dự án như chi phí chuẩn bị đầu tư, chi phí thực hiện đầu
tư…
c. Phân loại cơ cấu đầu tư theo ngành, theo lĩnh vực
- Cơ cấu đầu tư phát triển theo ngành là cơ cấu thực hiện đầu tư cho từng
nghành kinh tế quốc dân cũng như trong từng tiểu ngành, thể hiện việc thực hiện
chính sách ưu tiên phát triển, chính sách đầu tư đối với từng ngành trong một thời
kỳ nhất định.
- Sau đây là ba cách tiếp cận thông thường:
+ Phân chia theo cách truyền thống: Nông – lâm – ngư nghiệp, công nghiệp –
xây dựng, dịch vụ: Mục đích là đánh giá, phân tích tình hình đầu tư. Nước ta hiện
nay đang ưu tiên phát triển công nghiệp và dịch vụ để đạt được mục tiêu CNH –
HĐH của Đảng đề ra. Bên cạnh đó nông nghiệp nông thôn cũng phải được đầu tư
Trang 13
BÀI TIỂU LUẬN GVHD: ThS. Hồ Tú Linh
phát triển một cách hợp lý vì ngành nông nghiệp vẫn đóng một vai trò hết sức quan
trọng đối với nền kinh tế và lao động hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp vẫn

Sự thay đổi đó có thể là sự thay đổi về quy mô, phân bố nguồn lực hay số lượng,
chất lượng các ngành trong quá trình phát triển hoặc cũng có thể là sự thay đổi về
quan hệ tỷ lệ giữa các ngành, các vùng, các thành phần kinh tế do những biến động
trong nền kinh tế như sự xuất hiện hoặc biến mất của một số ngành, tốc độ tăng
trưởng của các yếu tố cấu thành cơ cấu đầu tư không đồng đều, khoa học kỹ thuật
phát triển nhanh chóng
b. Tác động của cơ cấu đầu tư tới sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Những quyết định đầu tư sẽ làm ảnh hưởng đến cơ cấu kinh tế trong tương lai.
Nó làm thay đổi số lượng, tỷ trọng của từng bộ phận trong nền kinh tế, đến lượt nó
các bộ phận cấu thành nền kinh tế sẽ hình thành nên một cơ cấu mới. Cơ cấu này có
hiệu quả và tác động tốt tới nền kinh tế hay không sẽ là một yếu tố quan trọng để
đánh giá sự tăng trưởng của cả nền kinh tế bởi vậy cơ cấu kinh tế mới này là một
yếu tố quan trọng tạo ra tăng trưởng và phát triển kinh tế. Cơ cấu kinh tế thay đổi là
để nhằm thực hiện những mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội đã đặt ra, và những
mục tiêu đó có đạt được hay không chính là thước đo cơ bản nhất xác định kết quả,
hiệu quả của đầu tư đổi mới cơ câu kinh tế và nó cho thấy tầm quan trọng của đầu
tư đối với chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Đầu tư và chuyển dịch cơ cấu đầu tư tác động đến cơ cấu kinh tế trước hết là ở
sự thay đổi số lượng các ngành trong nền kinh tế quốc dân. Quyết định đầu tư làm
thay đổi sản lượng tuyệt đối các ngành, tiểu ngành cấu thành nền kinh tế quốc dân.
Cùng với quyết định đầu tư, sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ khiến
cho các ngành công nghiệp công nghệ cao, dịch vụ chất lượng cao phát triển mạnh
hơn trong khi một số ngành khác lại giảm vai trò, tỷ trọng do nhu cầu của xã hội
giảm hoặc không còn sức cạnh tranh. Do đó tỷ trọng các nghành, tiểu ngành trong
cơ cấu kinh tế có sự thay đổi, thứ tự ưu tiên khác nhau và kết quả là hình thành nên
một cơ cấu ngành mới. Chính sách đầu tư vào các ngành có tốc độ phát triển khác
nhau sẽ tạo ra sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế tuỳ mức độ chuyển đổi cơ cấu đầu tư
Trang 15
BÀI TIỂU LUẬN GVHD: ThS. Hồ Tú Linh
và hiệu quả đầu tư các ngành đó. Cơ cấu kinh tế sẽ luôn luôn thay đổi theo thời

phù hợp với xu thế kinh tế, chính trị của thế giới và khu vực.
1.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới đầu tư
1.1.3.1. Nhóm nhân tố nội bộ nền kinh tế:
- Quan điểm chiến lược, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, vùng
và chế độ, năng lực quản lý trong mỗi giai đoạn nhất định.
.Cơ chế quản lý của Nhà nước trong từng thời kỳ lại có những thay đổi nhất định
để thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của đất nước do đó nó tác động trực
tiếp đến quá trình phát triển và chuyển dịch cơ cấu đầu tư.
- Nhân tố thị trường và nhu cầu của xã hội.
Thị trường và nhu cầu của xã hội là người đặt hàng cho tất cả các ngành nghề,
lĩnh vực kinh tế trong toàn bộ nền kinh tế. Nếu như xã hội không có nhu cầu thì tất
nhiên không có bất kỳ một quá trình sản xuất nào. Cũng như vậy không có thị
trường thì không có kinh tế hàng hoá.
Thị trường là nhu cầu xã hội không chỉ quy định về số lượng mà cả về chất
lượng các sản phẩm hàng hoá và dịch vụ, nên nó có tác động trực tiếp đến quy mô,
trình độ phát triển của các cơ sở kinh tế, đến xu hướng phát triển và phân công lao
động xã hội, đến vị trí, tỷ trọng của các nghành, các khu vực, các thành phần kinh tế
trong cơ cấu đầu tư.
Việc xác định cơ cấu đầu tư cho mỗi quốc gia, mỗi khu vực kinh tế phải tính đến
xu thế tiêu dùng, xu thế hợp tác, cạnh tranh của các sản phẩm trong nước, trong khu
vực và trên thế giới.
- Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất, khoa học công nghệ.
Lực lượng sản xuất là động lực phát triển của xội. Nhu cầu xã hội ngày càng
cao, muốn đáp ứng đầy đủ nhu cầu xã hội thì trước hết phải phát triển LLSX. Sự
phát triển của LLSX sẽ làm thay đổi quy mô sản xuất, thay đổi công nghệ, thiết bị,
hình thành các nghành nghề mới, biến đổi lao động từ giản đơn thành lao động phức
tạp, từ ngành này sang ngành khác. Sự phát triển đó phá vỡ cân đối cũ, yêu cầu hình
Trang 17
BÀI TIỂU LUẬN GVHD: ThS. Hồ Tú Linh
thành một cơ cấu đầu tư mới với một vị trí, tỷ trọng vốn trong các nghành và khu

2011 2012 2013
Giá
trị

cấu
(%)
So
với
cùng
kỳ
năm
trước
Giá
trị

cấu
(%)
So
với
cùng
kỳ
năm
trước
Giá
trị

cấu
(%)
So
với

khu vực vốn đầu tư nước ngoài 13,2 nghìn tỉ đồng.
Trong tỷ trọng cơ cấu thì khu vực Nhà Nước chiếm tỷ trọng cao nhất với 40,4
năm 2013, và tỷ trọng ngày càng tăng( tăng 1,5 % từ năm 2011 đến 2013), vốn đầu
tư trực tiếp nước ngoài có tỷ trọng 22% năm 2013, ngày càng có xu hướng giảm,
( giảm 3.9 % từ năm 2011 đến 2013).
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CƠ CẤU ĐẦU TƯ Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN
2011-2013
2.1 THỰC TRẠNG CƠ CẤU ĐẦU TƯ TẠI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN
2011- 2013.
2.1.1 Phân theo nguồn vốn.
2.1.1.1 Vốn đầu tư trong nước
Bảng 2: Nguồn vốn đầu tư của khu vực kinh tế nhà nước phân theo nguồn vốn tại
Việt Nam giai đoạn 2011-2013.
Đơn vị: tỷ đồng
Năm Tổng
số

cấu
Chia ra
Vốn ngân sách
nhà nước Vốn vay
Vốn của các
doanh nghiệp
nhà nước và
nguồn vốn
khác
Giá trị Cơ
cấu
(%)
Giá trị Cơ

và ốn của các doanh nghiệp nhà nước và nguồn vốn khác.
2.1.1.2 Vốn đầu tư nước ngoài
a. Nguồn vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài (FDI)
Bảng 3: Tình hình thu hút vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài vào Việt Nam
giai đoạn 2011-2013.
Trang 23
BÀI TIỂU LUẬN GVHD: ThS. Hồ Tú Linh
Năm
Chỉ tiêu 2011 2012 2013
Dự án đầu tư ( dự án) 1191 1287 1530
Số vốn đăng ký( tỷ USD) 15,62 16,3 22,35
Số vốn thực hiện (tỷ USD) 11 10,46 11,5
So với cùng kỳ năm trước
(%) đạt được
0 -4,9 +9,9
(Nguồn: Bộ kế hoạch và đầu tư)
Qua bảng 2 cho thấy mức độ ổn định vững chắc của dòng FDI đổ vào Việt
Nam trong giai đoạn 2011-2013. Khu vực FDI trở thành một động lực ngày càng
quan trọng hơn đối với tăng trưởng kinh tế của đất nước. Với các dự án đầu tư tăng
dần qua các năm, con số này tăng từ 1191 dự án năm 2011 lên đến 1530 dự án năm
2013, tăng đáng kể là 339 dự án chỉ trong 3 năm. Trong thời kỳ khó khăn như hiện
nay, chứng kiến sự phục hồi của nền kinh tế Việt Nam, niềm tin của các nhà đầu tư
đối với kinh tế Việt Nam bắt đầu được khôi phục. Thu hút đầu tư trực tiếp nước
ngoài cả năm 2013 ước đạt 22,35 tỷ USD, tăng 54,5% so với cùng kỳ năm trước;
vốn thực hiện ước đạt 11,5 tỷ USD, tăng 9,9% so với năm 2012.
Điểm đáng chú ý của đầu tư nước ngoài năm 2013 là vốn đầu tư tập trung
hơn vào lĩnh vực sản xuất. Xuất hiện nhiều dự án quy mô lớn của các tập đoàn đa
quốc gia, đầu tư vào các lĩnh vực công nghệ, kỹ thuật cao. Dòng đầu tư nước ngoài
vào Việt Nam lớn hơn có một nguyên nhân từ sự chuyển dịch đầu tư khỏi Trung
Quốc. Đây là yếu tố góp phần đáng kể cải thiện cán cân vốn của Việt Nam năm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status