PHÂN TÍCH KẾT QUẢ, HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA TỔNG
CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO HIỂM DẦU KHÍ VIỆT NAM PVI GIAI
ĐOẠN 2005 - 2008
2.1 Gíơi thiệu chung về PVI
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Tổng công ty cổ phần Bảo hiểm Dầu khí Việt Nam (PVI), thành
viên Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam, được thành lập năm 1996. Sau
hơn 10 năm hoạt động, PVI đã có những bước phát triển vượt bậc, với vốn
điều lệ 851 tỷ đồng, doanh thu năm 2008 đạt 2668 tỷ đồng và hiện thứ hai về
thị phần thị trường bảo hiểm phi nhân thọ và tiếp tục giữ vững vị trí đứng đầu
lĩnh vực bảo hiểm công nghiệp.
Năm 2008 khép lại với bối cảnh nền kinh tế thế giới khủng hoảng, tuy
nhiên kết quả kinh doanh đã thể hiện sự điều hành sáng suốt của Ban lãnh đạo
cũng như nỗ lực của tập thể các thành viên PVI, khẳng định sự phát triển
không ngừng của PVI.
Tiếp nối những thành quả đã đạt được, cùng với những mục tiêu kinh
doanh năm 2009 mà HĐQT & Ban lãnh đạo đề ra, Tổng giám đốc và toàn thể
cán bộ, nhân viên PVI cam kết cùng nhau hoàn thành kế hoạch với tổng
doanh thu là 3.006 tỷ đồng
Trong 5 năm đầu thành lập, PVI đã duy trì và củng cố hoạt động của
mình với tổng doanh thu đạt 514 tỷ đồng, nộp ngân sách nhà nước trên 48 tỷ
đồng và 30 tỷ đồng lợi nhuận, đây là giai đoạn Công ty tập trung gây dựng cơ
sở vật chất và đào tạo đội ngũ nhân viên của mình.
Năm 2001, thị trường bảo hiểm có nhiều biến động lớn, hàng loạt các
biến động lớn do thiên tai, khủng bố, khủng hoảng kinh tế khu vực, …Với
bản lĩnh và chiến lựơc kinh doanh hợp lý, PVI đã khẳng định được vị thế của
mình: doanh thu đạt 187 tỷ đồng tăng 167% so với năm 2000, các nhà bảo
hiểm và môi giới Quốc tế nhìn nhận vai trò chủ đạo của PVI trên thị trường
1
1
bảo hiểm năng lượng Việt Nam. Điển hình là việc PVI đã thu xếp bảo hiểm an
doanh bảo hiểm và triển khai mạnh các hoạt động đầu tư Tài chính. (Theo
PVI)
2.1.2 Cơ cấu tổ chức
BAN KIỂM SOÁT
ĐẠI HỘI ĐỒNG
CỔ ĐÔNG
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
BẢO HIỂM GỐC
BAN BH
NĂNG LƯỢNG
BAN BH
KỸ THUẬT
BAN BH
HÀNG HẢI
BAN BH
DỰ ÁN
TÁI BẢO HIỂM
NHẬN TÁI BẢO HIỂM
NHƯỢNG TÁI BẢO HIỂM
QUẢN LÝ
BAN
TÀI CHÍNH KẾ TOÁN
BAN
TỔ CHỨC NHÂN SỰ
BAN KẾ HOẠCH VÀ PHÁT TRIỂN KINH DOANH
BAN
TỔNG HỢP & PHÁP CHẾ
VĂN PHÒNG
BAN QUẢN LÝ RỦI RO & BỒI THƯỜNG
thành viên.
+ Tham mưu, giúp ban lãnh đạo hoạch định chiến lược phát triển công
tác tái bảo hiểm.
- Ban Bảo hiểm dự án:
+ Kinh doanh bảo hiểm cho các dự án ngoài lĩnh vực dầu khí.
+ Tham mưu, giúp ban lãnh đạo hoạch định chiến lược phát triển đối với
các dự án ngoài lĩnh vực dầu khí.
- Ban đầu tư:
+ Sử dụng nguồn lực hiện có, làm cơ sở huy động vốn, tạo lợi nhuận tối
đa cho PVI.
+ Tham mưu giúp ban lãnh đạo hoạch định chiến lược và trực tiếp huy
động vốn đầu tư tài chính, mua bán dự án và quản lý các hoạt động đầu tư của
PVI Invest và PVI Finance.
- Ban kinh doanh chứng khoán:
+ Kinh doanh chúng khoán, đảm bảo an toàn và hiệu quả.
+ Tham mưu, giúp ban lãnh đạo hoạch định chiến lược kinh doanh
4
4
chứng khoán của PVI.
- Ban kế hoạch và phát triển kinh doanh.
+ Tham mưu, giúp ban lãnh đạo hoạch định chiến lược, xây dựng kế
hoạch phân bố nguồn vốn, phát triển kinh doanh của PVI.
+ Là đầu mối thống kê, báo cáo tình hình hoạt động SXKD của PVI qua
các kỳ giao ban tháng, quý, năm.
+ Phân bố định mức cơ chế kinh doanh, tính toán hiệu quả kinh tế đối
với các hoạt động kinh doanh bảo hiểm và đầu tư tài chính, chúng khoán,
thẩm định các dự án đầu tư của PVI.
- Ban tài chính - kế toán:
+ Quản lý, giám sát hệ thống và thực hiện công tác tài chính - kế toán
của PVI.
+ Đào tạo nghiệp vụ và hướng dẫn triển khai sản phẩm mới.
+ Tham mưu, giúp ban lãnh đạo chỉ đạo công tác quản lý kinh doanh và
nghiệp vụ bảo hiểm của các đơn vị, phát triển sản phẩm mới.
- Văn phòng đại diện phía Nam:
+ Tập trung phát triển kinh doanh tại địa bàn phía Nam.
+ Tham mưu, giúp ban lãnh đạo chỉ đạo phát triển kinh doanh tại khu
vực phía Nam.
+ Tổ chức các hoạt động của Ban lãnh đạo PVI phía Nam.
* Nhiệm vụ của các phòng ban trực thuộc Tổng công ty:
- Các phòng ban trực thuộc Tổng công ty phải chịu trách nhiệm trước
pháp luật và Ban lãnh đạo về thực hiện các công việc theo chức năng đã được
nêu trên.
- Quản lý, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của ban.
- Thực hiện chế độ thống kê, báo cáo theo quy định.
- Thực hiện công việc kinh doanh theo các quy định, quy trình thuộc hệ
thống quản lý chất lượng tiêu chuẩn ISO 9001:2000 của PVI.
6
6
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ban lãnh đạo phân công
2.1.3 Hoạt động kinh doanh
Thực hiện kinh doanh bảo hiểm, tái bảo hiểm, tiến hành hoạt động đầu tư
và các hoạt động khác liên quan đến bảo hiểm như: giám định, phân bổ tổn
thất,… phù hợp với luật kinh doanh bảo hiểm
2.1.3.1 Lĩnh vực Kinh doanh bảo hiểm
• Bảo hiểm dầu khí
PVI hiện là công ty bảo hiểm duy nhất ở Việt Nam cung cấp dịch vụ bảo
hiểm Dầu khí. Từ năm 2002 đến nay, PVI duy trì 100% thị phần bảo hiểm và
cung cấp dịch vụ bảo hiểm không chỉ cho 100% các nhà thầu dầu khí mà trên
90% các nhà thầu phụ dầu khí hoạt động tại Việt Nam
PVI sẵn sàng cung cấp tất cả các sản phẩm bảo hiểm dầu khí hiện có trên
Để bắt kịp sự phát triển mạnh mẽ của ngành hàng không trong nước và
khu vực cũng như nhu cầu vận chuyển hàng không ngày càng tăng giữa Việt
Nam và các nước, PVN và PVI đã đầu tư vào các dự án hàng không như
VietAir, Vietjets và ký các thoả thuận mua máy bay với những hãng sản xuất
máy bay lớn như Boeing, Airbus. Các dự án này sẽ giúp mở rộng các dịch vụ
của hàng không Việt Nam trên thị trường quốc tế và đáp ứng được nhu cầu
vận chuyển hàng không ngày càng tăng.
Trên cơ sở giấy phép kinh doanh được Bộ Tài chính cấp, PVI đã và đang
phối hợp với các nhà môi giới bảo hiểm, các nhà đứng đầu bảo hiểm quốc tế
để triển khai cung cấp tất cả các loại hình bảo hiểm như bảo hiểm thân máy
bay, bảo hiểm trách nhiệm của người vận chuyển
• Bảo hiểm con người
Bảo hiểm tai nạn cá nhân
Bảo hiểm sinh mạng cá nhân
Bảo hiểm trợ cấp nằm viện và phẫu thuật
Bảo hiểm con người kết hợp
8
8
Bảo hiểm du lịch trong nước
Bảo hiểm người Việt Nam du lịch nước ngoài
Bảo hiểm người nước ngoài du lịch Việt Nam
Bảo hiểm tai nạn cá nhân đối với người nước ngoài
• Bảo hiểm xe cơ giới
Bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới đối với người thứ ba và
đối với hành khách trên xe
Bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe đối với hàng hoá chở trên xe
Bảo hiểm thiệt hại vật chất xe cơ giới
Bảo hiểm tai nạn lái phụ xe và người ngồi sau xe máy, người ngồi trên
xe ô tô
Bảo hiểm kết hợp xe cơ giới
- Đầu tư chứng khoán và giấy tờ có giá:
+ Trái phiếu chính phủ, tín phiếu kho bạc, công trái, trái phiếu doanh
nghiệp, kỳ phiếu.
+ Cổ phiếu niêm yết và chưa niêm yết.
+ Đấu giá cổ phần đối với doanh nghiệp cổ phần hoá lần đầu
+ Mua bán chứng khoán có kỳ hạn.
- Đầu tư bất động sản.
- Các hoạt động và dịch vụ tài chính khác được pháp luật cho phép.
2.2 Đánh giá kết quả và hiệu quả hoạt động kinh doanh của PVI
2.2.1 Đánh giá kết quả kinh doanh
2.2.1.1 Đánh giá kết quả chung
10
10
• Doanh thu
BẢNG 2.1: Kết quả doanh thu chung của PVI giai đoạn 2005 - 2008
2004 2005 2006 2007 2008
I.Doanh thu thuần từ hoạt động
KDBH
171.859.292.377 186.498.366.701 306.759.239.923 502.961.176.456 838.392.628.895
Sự biến động
liên hoàn
Số tuyệt đối 14.639.074.324 120.260.873.222 196.201.936.533 335.431.452.439
Số tương đối 8.52% 64.48% 63.96% 66.70%
1. Phí BH gốc 552.211.008.912 703.240.407.706 1.163.877.338.093 1.598.791.062.359 2.020.554.258.057
2.Thu phí nhận TBH 20.174.629.933 38.767.613.345 49.616.835.936 86.387.148.923 125.958.903.074
3.Các khoản giảm trừ (403.540.869.004) (560.250.228.005) (872.143.643.481) (1.154.641.341.425) (1.159.874.891.692)
- Chuyển phí nhượng TBH (396.491.803.688) (547.295.901.858) (870.376.614.027) (1.116.379.912.137) (1.122.418.897.883)
- Hoàn phí, giảm phí (7.049.065.316) (12.574.915.461) (1.227.035.514) (37.220.734.843) (35.956.180.887)
- Các khoản giảm trừ khác - (379.410.686) (489.993.940) (1.040.694.445) (1.499.812.922)
- Tăng/giảm phí dự phòng (19.747.054.631) (21.279.543.093) (66.005.697.783) (89.589.195.719) (228.633.336.075)
các khoản giảm trừ nhiều hơn gần 160 tỷ bao gồm: phí nhượng tái bảo hiểm
là 547 tỷ tăng hơn so với 2004 là 150 tỷ, hoàn phí, giảm phí là 12 tỷ, nhiều
hơn năm 2004 là 5 tỷ, và phí dự phòng nhiều hơn 2 tỷ.
Sang giai đoạn 2006 – 2008, đánh dấu đà tăng trưởng mạnh của PVI
về doanh thu phí bảo hiểm cũng như doanh thuần từ hoạt động kinh doanh
bảo hiểm. Năm 2006, doanh thu thuần từ hoạt động KDBH đạt gần 307 tỷ
đồng, vượt hơn 120 tỷ tức 64.5% so với năm 2005, năm 2007 đạt 503 tỷ,
nhiều hơn 196 tỷ tức 64% so với năm 2006 và năm 2008, doanh thu thuần
đạt 838 tỷ đồng, bằng 166.7% so với năm 2007. Việc doanh thu thuần trong
giai đoạn này tăng mạnh mẽ là do phí bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm
tăng mạnh.
Năm 2006 đánh dấu mốc quan trọng khi doanh thu từ phí bảo hiểm
gốc của PVI vượt ngưỡng 1000 tỷ đồng. Phí bảo hiểm gốc, nhận tái bảo
12
12
hiểm, hoa hồng nhượng tái của năm 2006 là 1244 tỷ. Nhưng phí nhượng tái
cao, đạt 870 tỷ trong khi dự phòng phí tăng hơn 3 lần so với năm 2005, ở
mức 66 tỷ đồng.
Năm 2007, tổng thu từ phí bảo hiểm, nhận tái bảo hiểm và hoa hồng
nhượng TBH tiếp tục tăng mạnh lên mức 1743 tỷ đồng, nhiều hơn năm 2006
gần 500 tỷ đồng nhưng các khoản giảm trừ lớn. Bao gồm: phí nhượng tái
bảo hiểm rất cao đạt mức 1.116 tỷ, hoàn phí, giảm phí bảo hiểm tăng gấp 36
lần so với năm 2006 ở mức 37 tỷ và phí dự phòng là 89,6 tỷ.
Đến năm 2008, có điểm khác biệt lớn đó là mức phí nhượng TBH chỉ
tăng không đáng kể so với năm 2007 trước đó. Trong khi đó, doanh thu phí
bảo hiểm gốc tiếp tục tăng mạnh lên ngưỡng hơn 2000 tỷ đạt 2020 tỷ, tăng
hơn năm 2007 là 420 tỷ. Như vậy, chỉ mất có 2 năm từ 2006 – 2008, để PVI
có thể nâng cao doanh thu phí bảo hiểm gốc từ mốc 1000 tỷ lên mốc 2000
tỷ. Trong khi phí nhượng TBH gần như không tăng, hoàn phí & giảm phí
giảm hơn so với năm 2007 trước đó thì dự phòng phí lại tăng đột biến lên
5%
Khác, 501tỷ
9%
PJICO, 710 tỷ
13%
BM, 1178 tỷ
21%
PVI, 710 tỷ
13%
BV, 2119 tỷ
39%
PVI
BV
BM
PJIC
O
PTI
Khác
Năm 2006
14
14
Năm 2007
Năm 2008
Có thể dễ dàng nhận thấy sự phát triển của PVI về doanh thu BH phi
nhân thọ qua từng năm.
Năm 2004, thị phần của PVI chỉ chiếm 11%, đứng thứ 4 sau Bảo Việt,
Bảo Minh và PJICO về doanh thu BH phi nhân thọ.
Năm 2005, PVI ngang bằng với PJICO khi chiếm 13% thị phần doanh
thu của toàn thị trường.
15
hoạch do khủng hoảng và suy thoái kinh tế. Đầu tư hưởng lãi suất cố định
vẫn đạt kế hoạch.
• Doanh thu từ hoạt động khác
Doanh thu từ hoạt động khác của PVI gần như không đáng kể. Điểm chú
ý duy nhất là năm 2007 với doanh thu là 4 tỷ đồng.
• Chi phí
17
17
BẢNG 2.2: Tình hình chi phí chung của PVI giai đoạn 2004 - 2008
Chỉ tiêu 2004 2005 2006 2007 2008
I. Chi phí hoạt động KDBH
(1+2+3)
(158.108.550.333) (170.204.974.189) (300.358.997.762) (455.063.839.137) (833.732.130.186)
Biến động liên
hoàn
Số tuyệt đối (12.096.423.856) (130.154.023.573) (154.704.841.375) (378.668.291.049)
Số tương đồi 7.6% 76.47% 51.51% 83.21%
1. Chi phí trực tiếp kinh doanh
BH
(110.003.466.341) (98.910.134.686) (178.438.979.475) (214.842.621.050) (453.963.620.916)
1.1 Bồi thường thuộc phần giữ
lại
(28.690.597.264) (53.305.987.706) (76.701.745.517) (151.775.029.723) (354.529.867.826)
- Chi bồi thường BH gốc (63.213.472.300) (144.351.072.618) (158.045.387.139) (417.659.399.366) (886.010.770.678)
- Chi bồi thường nhận TBH (5.931.642.038) (11.330.046.312) (29.136.387.139) (78.212.072.866) (46.049.108.303)
- Các khoản giảm trừ 40.454.517.074 102.375.131.224 110.480.020.677 344.096.442.509 577.530.011.155
+Thu bồi thường nhượng TBH 40.118.757.492 101.033.513.266 110.008.102.882 342.240.906.647 556.950.900.016
+Thu đòi người thứ ba 335.759.582 1.341.617.958 471.917.795 1.855.535.862 11.290.041.210
+Thu hàng đã xử lí bồi thường
100%
19