công tác kế toán tscđ tại công ty tnhh mtv tv – tk –tc phong cách việt - Pdf 23

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KẾ TOÁN TÀI CHÍNH

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
CÔNG TÁC KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY
TNHH MTV TƯ VẤN – THIẾT KẾ - THI CÔNG
PHONG CÁCH VIỆT
NGUYỄN THỊ THÙY DƯƠNG
Khóa học: 2012 - 2014
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KẾ TOÁN TÀI CHÍNH

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
CÔNG TÁC KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY
TNHH MTV TƯ VẤN – THIẾT KẾ - THI CÔNG
PHONG CÁCH VIỆT
Sinh viên thực hiện: Giáo viên hướng dẫn:
Nguyễn Thị Thùy Dương PGS. TS Phan Thị Minh Lý
Lớp: K46C LT - KT
Khóa học: 2012 - 2014
Huế, tháng 05 năm 2014
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: PGS. TS Phan Thị Minh Lý
MỤC LỤC
MỤC LỤC i
CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG CHUYÊN ĐỀ iii
DANH MỤC SƠ ĐỒ iv
1. Lý do chọn đề tài 1

2.1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 27
2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp 28
2.1.4 Đặc điểm tổ chức kế toán tại công ty 30
2.2 Thực trạng tổ chức công tác kế toán TSCĐ tại công ty từ năm 2010 đến năm 2013 35
2.2.1 Thực tế phân loại TSCĐ tại doanh nghiệp : 35
2.2.2 Kế toán tăng , giảm TSCĐ tại công ty TNHH MTV TV-TK-TC Phong Cách Việt.
36
2.2.2.1 Tài khoản sử dụng 36
2.2.2.2 Kế toán tăng TSCĐ 36
2.2.2.2.1 Trình tự thủ tục tăng 36
2.2.2.2.2 Chứng từ sử dụng 36
2.2.2.2.3 Kế toán chi tiết tăng TSCĐ ở công ty 37
SVTH: Nguyễn Thị Thùy Dương
i
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: PGS. TS Phan Thị Minh Lý
2.2.2.3 Kế toán giảm TSCĐ 50
2.2.3 Kế toán sửa chửa lớn TSCĐ tại công ty TNHH MTV TV –TK -TC Phong Cách
Việt 61
2.2.3.1 Trình tự 61
2.2.3.2 Kế toán chi tiết sửa chữa lớn TSCĐ 61
2.2.4 Kế toán khấu hao TSCĐ tại công ty trong quý III năm 2013 70
2.2.4.1 Đặc điểm khấu hao TSCĐ tại công ty : 70
2.2.4.2 Tài khoản sử dụng 70
2.2.4.3 Phương pháp tính khấu hao : 70
2.2.4.4 Kế toán tổng hợp TSCĐ tại công ty 72
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM CẢI THIỆN CÔNG TÁC 75
KẾ TOÁN TSCĐ TẠI CÔNG TY TNHH MTV TV – TK –TC 75
PHONG CÁCH VIỆT 75
3.1 Đánh giá chung về công tác kế toán TSCĐ tại công ty 75
3.1.1 Ưu điểm 75

LLSX : Lực lượng sản xuất
NG : Nguyên giá
NV : Nguồn vốn
SXKD : SXKD
TK : Tài khoản
TLSX : Tư liệu sản xuất
TSCĐ : Tài sản cố định
TSCĐHH : Tài sản cố định hữu hình
TSCĐVH : Tài sản cố định vô hình
TTĐB : Tiêu thụ đặc biệt
XDCB : Xây dựng cơ bản
SVTH: Nguyễn Thị Thùy Dương
iii
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: PGS. TS Phan Thị Minh Lý
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1: Kế toán tổng hợp tăng TSCĐ 15
Sơ đồ 2: Kế toán tổng hợp TSCĐ 18
Sơ đồ 3: Tổng hợp kế toán khấu hao TSCĐ 23
Sơ đồ 4: Kế toán sữa chữa lớn TSCĐ 24
Sơ đồ 5: Hạch toán TSCĐ đi thuê hoạt động 25
Đồng thời , khi nhận TSCĐ thuê hoạt động , kế toán ghi đơn: 25
Sơ đồ 6: Hạch toán TSCĐ thuê hoạt động tại đơn vị 25
CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH 26
TẠI CÔNG TY TNHH MTV TV – TK – TC PHONG CÁCH VIỆT 26
Sơ đồ 6: Tổ chức bộ máy quản lý Công ty 30
Sơ đồ 7: Bộ máy kế toán tại Công ty 31
SVTH: Nguyễn Thị Thùy Dương
iv
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: PGS. TS Phan Thị Minh Lý
PHẦN I : ĐẶT VẤN ĐỀ

toán TSCĐ có ý nghĩa quan trọng trong toàn bộ công tác kế toán của DN vì vậy em
lựa chọn đề tài “Công tác kế toán TSCĐ tại công ty TNHH MTV TV – TK –TC
Phong Cách Việt” nội dung của đề tài gồm 3 phần:
SVTH: Nguyễn Thị Thùy Dương
1
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: PGS. TS Phan Thị Minh Lý
Phần I : Đặt vấn đề
Phần II : Nội dung và kết quả nghiên cứu
Phần III : Kết luận
Trong thời gian thực tập nghiên cứu viết chuyên đề ở Công ty Phong Cách Việt,
mặc dù bản thân đã có nhiều cố gắng để hoàn thành chuyên đề tốt, song do kiến thức
hiểu biết về kế toán TSCĐ còn có hạn không tránh khỏi những khiếm khuyết, nên
cuốn chuyên đề này chắc chắn có thiếu sót, rất mong được sự thông cảm và góp ý kiến
của quý thầy cô giáo về nội dung cũng như hình thức để bài chuyên đề của em được
hoàn chỉnh hơn. Em xin chân thành cám ơn!
2. Mục tiêu nghiên cứu
-Mô tả và phân tích thực trạng công tác kế toán TSCĐ tại công ty TNHH MTV
TV –TK –TC Phong Cách Việt .
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán TSCĐ tại công ty
TNHH MTV TV – TK – TC Phong Cách Việt .
- Trên cơ sở phân tích lý luận và vận dụng lý luận vào thực tiễn công ty ,nhằm bổ
sung những vấn đề mới về lý luận kế toán tài sản cố định ,hoàn thiện công tác kế toán
TSCĐ trong công ty .
3. Phương pháp nghiên cứu
-Phương pháp thu thập dữ liệu :
Dữ liệu sơ cấp : Là thông tin được thu thập lần đầu cho một mục đích riêng
biệt .Để thu thập dữ liệu sơ cấp ,đề tài sử dụng một số phương pháp đó là : phương
pháp điều tra ,phỏng vấn ; phương pháp xem xét tài liệu và quan sát thực tế . Đối với
mỗi một phương pháp đều có những ưu điểm và nhược điểm khác nhau .Nếu sử dụng
một phương pháp thì kết quả sẽ thiếu chính xác và đầy đủ ,làm sai lệch bản chất vấn

- Phương pháp xử lý dữ liệu : Phương pháp xử lý dữ liệu là phép biện chứng duy
vật lịch sử .Từ các thông tin thu được thông các phương pháp thu thập dữ liệu xử lý
,phân tích từ đó đưa ra được các vấn đề và giải pháp chính xác và phù hợp nhất . Các
phương pháp này tương đối hiệu quả và phù hợp với đề tài nghiên cứu.
4. Đối tượng kế toán và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng kế toán : Các chứng từ , sổ sách liên quan đến kế toán tài sản cố định
tại công ty .
-Giới hạn phạm vi về nội dung nghiên cứu : Nghiên cứu “ Thực trạng công tác
kế toán TSCĐ tại công ty TNHH MTV TV – TK –TC Phong Cách Việt “.
- Giới hạn về không gian : Tại công ty TNHH MTV TV–TK–TC Phong Cách Việt.
- Giới hạn về thời gian : Từ năm 2010 đến năm 2013
SVTH: Nguyễn Thị Thùy Dương
3
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: PGS. TS Phan Thị Minh Lý
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC KẾ
TOÁN
TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG DOANH NGHIỆP
1.1. Khái quát chung về TSCĐ
1.1.1. Khái niệm
+ Tài sản cố định (TSCĐ ) là tư liệu lao động tham gia vào nhiều chu kỳ sản
xuất , kinh doanh của DN ; là những tài sản có giá trị lớn , tham gia quá trình sản xuất ,
kinh doanh và đã chuyển dần giá trị tài sản vào giá thành sản phẩm. Do đó , DN phải
thực hiện trích khấu hao TSCĐ để thu hồi vốn và tái tạo TSCĐ mới phục vụ cho kỳ
sản xuất , kinh doanh tiếp theo .
+ Theo chuẩn mực số 03, 04 và thông tư số 45/2013/TT-BTC ban hành ngày
25/4/2013 thì tiêu chuẩn để nhận biết TSCĐ hữu hình là những tài sản có kết cấu độc
lập hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau đê cùng
thực hiện một hay một số chức năng nhất định nếu thiếu bất kỳ bộ phận nào thì cả hệ
thống không thể hoạt động được . Tài sản đó phải thoả mãn 3 tiêu chuẩn :

phương tiện vận tải, v.v… thoả mãn các tiêu chuẩn của TSCĐ:
- Chắc chắn có thể thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản.
- Nguyên giá của tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy.
- Có thời gian sử dụng trên một năm.
- Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành (Có giá trị từ 30 triệu đồng trở lên).
Trong trường hợp một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ kết hợp với
nhau, mỗi bộ phận cấu thành có thời gian sử dụng khác nhau và cả hệ thống không thể
hoạt động bình thường nếu thiếu một trong các bộ phận. Nếu do yêu cầu quản lý riêng
biệt, các bộ phận đó có thể được xem như những TSCĐHH độc lập. (Ví dụ như các bộ
phận trong một máy bay).
+ TSCĐVH là những TSCĐ không có hình thái vật chất nhưng xác định được giá trị
và do DN nắm giữ phục vụ cho hoạt động SXKD, cung cấp dịch vụ hoặc cho các đối
tượng khác thuê phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐVH tại Chuẩn mực kế toán Việt
Nam số 04 (Giống như 4 tiêu chuẩn đối với TSCĐHH).
1.1.3.2. Phân loại theo quyền chủ sở hữu
TSCĐ phân loại theo tiêu thức này bao gồm TSCĐ tự có và TSCĐ thuê ngoài.
 TSCĐ tự có là TSCĐ DN mua sắm, xây dựng hoặc chế tạo bằng nguồn vốn của
DN, nguồn vốn do ngân sách cấp, do đi vay của ngân hàng hoặc do nguồn vốn liên doanh.
 TSCĐ thuê ngoài bao gồm 2 loại: TSCĐ thuê hoạt động (Những TSCĐ mà
DN thuê của đơn vị khác trong một thời gian nhất định theo hợp đồng đã ký kết) và
TSCĐ thuê tài chính (Những TSCĐ mà DN đi thuê dài hạn và được bên cho thuê
chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu TSCĐ).
SVTH: Nguyễn Thị Thùy Dương
5
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: PGS. TS Phan Thị Minh Lý
1.1.3.3 Phân loại theo nguồn hình thành
TSCĐ phân loại theo tiêu thức này bao gồm:
 TSCĐ mua sắm, xây dựng bằng nguồn nhà nước cấp.
 TSCĐ mua sắm, xây dựng bằng nguồn DN tự bổ sung.
 TSCĐ mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn liên doanh.

vào hoạt động SXKD. Hao mòn tài sản bao gồm 2 loại: Hao mòn vô hình và hao mòn
hữu hình. Hao mòn hữu hình là hao mòn do sự bào mòn của tự nhiên (cọ sát, bào mòn,
hư hỏng). Hao mòn vô hình là hao mòn do tiến bộ của khoa học kỹ thuật trong quá
SVTH: Nguyễn Thị Thùy Dương
6
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: PGS. TS Phan Thị Minh Lý
trình hoạt động của TSCĐ.
1.1.4.1 Nguyên giá TSCĐ
Nguyên giá TSCĐ là toàn bộ chi phí bình thường và hợp lý mà DN phải bỏ ra để
TSCĐ, đưa TSCĐ vào vị trí sẵn sàng sử dụng.
Nguyên giá TSCĐ trong từng trường hợp cụ thể được xác định như sau:
a. Đối với TSCĐHH
Nguyên tắc chung để xác định nguyên giá TSCĐHH:
Nguyên giá
TSCĐHH
=
Toàn bộ các khoản chi phí (xác định được) mà DN bỏ ra
để có được TSCĐHH ở trạng thái sẵn sàng sử dụng
- Trường hợp TSCĐHH hình thành do mua sắm:
Nguyên giá = Giá mua +
Thuế
(không bao gồm
các khoản thuế
được hoàn lại)
+
Các chi phí
trước khi
sử dụng
(nếu có)
-

Giá trị hợp lý
của TS
+
Các chi phí trước khi sử dụng
(nếu có)
SVTH: Nguyễn Thị Thùy Dương
7
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: PGS. TS Phan Thị Minh Lý
- Trường hợp TSCĐHH hình thành do mua theo phương thức trả chậm:
Nguyên giá =
Giá mua ngay tại thời điểm mua (Khoản chênh lệch
giữa giá mua trả chậm và giá mua trả ngay được
hạch toán vào chi phí theo kỳ hạn thanh toán)
- Trường hợp TSCĐHH hình thành do đầu tư XDCB theo phương thức giao thầu:
Nguyên giá =
Giá quyết toán công
trình đầu tư xây dựng
+
Các chi phí liên quan trực tiếp
khác và lệ phí trước bạ (nếu
có)
b. Đối với TSCĐVH
Nguyên tắc chung để xác định nguyên giá TSCĐVH
Nguyên giá =
Toàn bộ các khoản chi phí (xác định được) mà DN bỏ ra
để có được TSCĐVH ở trạng thái sẵn sàng sử dụng
- Trường hợp TSCĐVH được hình thành do mua sắm:
Nguyên giá =
Giá
mua

chứng từ liên quan đến quyền sở hữu của đơn vị:
Nguyên giá =
Giá trị hợp lý của các chứng từ được phát hành liên quan
đến quyền sở hữu vốn của đơn vị
SVTH: Nguyễn Thị Thùy Dương
8
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: PGS. TS Phan Thị Minh Lý
1.1.4.2 Gía trị hao mòn và và khấu hao TSCĐ
+Hao mòn TSCĐ tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh do đó bị tác động
bởi nhiều yếu tố dẩn đến bị giảm giá trị sử dụng hay nói cách khác TSCĐ bị hao mòn
dần. Trong các yếu tố đó có những yếu tố thuộc tác động cơ lý hoá bởi điều kiện làm
việc , bảo quản , quá trình sử dụng, đồng thời có những yếu tố thuộc tiến bộ khoa học
kỹ thuật . Bởi vậy hao mòn TSCĐ thường được chia làm 2 loại :
- Hao mòn hữu hình : Là sự hao mòn vật chất trong quá trình sử dụng , bị hao
mòn hư hỏng từng bộ phận và bị mất dần giá trị sử dụng ban đầu.
- Hao mòn vô hình : Là sự giảm giá trị TSCĐ do phát triển của khao học kỷ thuật
cho ra đời những tài sản thay thế có tính năng , công dụng tốt hơn , giá thành rẻ hơn
TSCĐ mà doanh nghiệp đang sử dụng. Hao mòn vô hình phát triển nhanh hay chậm
tuỳ thuộc vào nhịp độ phát triển của tiến bộ khoa học kỷ thuật và sự tăng năng suất của
những TSCĐ cùng loại .
Vì vậy , để tính toán xác định thời gian hữu ích của TSCĐ doanh nghiệp cần
nhận thức đúng hao mòn TSCĐ , đồng thời phải xác định và sử dụng một cách hợp lý
cả 2 yếu tố : hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình.
+ Khấu hao TSCĐ
Khấu hao TSCĐ là một cách phân bổ có hệ thống trong thời gian sử dụng hữu ích
của chúng . Việc trích khấu hao TSCĐ là nhằm thu hồi lại vốn đầu tư trong một thời gian
nhất định để tái sản xuất TSCĐ khi TSCĐ bị hư hỏng phải thanh lý ,loại bỏ khỏi quá trình
sản xuất.
Về nguyên tắc , mọi TSCĐ hiện có của doanh nghiệp đều phải huy động , khai thác,
sử dụng phải tính hao mòn của TSCĐ theo quy định của của chế độ tài chính.

=
GTCL của TSCĐ
trước khi đánh giá
x
Đánh giá lại TSCĐ
Nguyên giá cũ của TSCĐ
Ngoài ra, GTCL của TSCĐ cũng được xác định theo giá trị thực tế tại thời điểm
đánh giá lại đưa vào biên bản kiểm kê và đánh giá lại TSCĐ.
1.2 Kể toán tình hình biến động TSCĐ trong doanh nghiệp
1.2.1 Vai trò và nhiệm vụ của kế toán TSCĐ
Thông qua công tác hạch toán TSCĐ các nhà quản lý và những người quan tâm
nắm bắt được tình hình thực tế về TSCĐ tại doanh nghiệp.
Công tác tổ chức kế toán TSCĐ phản ánh được tình hình tăng giảm hiện có của
TSCĐ tại công ty . Từ đó giúp nhà quản lý đưa ra các quyết định chiến lược cho công
ty một cách có hiệu quả và chính xác.
TSCĐ là một tư liệu sản xuất chủ yếu có vai trò quan trọng trong quá trình sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp . TSCĐ thường có giá trị lớn và chiếm tỷ trọng cao
trong tổng số tài sản của doanh nghiệp, quản lý và sử dụng tốt TSCĐ của doanh ghiệp
không chỉ tạo điều kiện cho doanh nghiệp chủ động tốt trong kế hoạch sản xuất mà còn
là biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn hạ giá thành sản phẩm . Để góp phần sử
dụng , quản lý tốt TSCĐ tổ chức kế toán TSCĐ phải thực hiện theo các bước sau đây :
+ Theo dõi quản lý ,ghi chép chặt chẽ tình hình sử dụng và thay đổi của từng
TSCĐ trong DN.
+ Tính và phân bổ khấu hao TSCĐ cho các bộ phận sử dụng .
+ Tham gia và lập kế hoạch , theo dõi tình hình sửa chữa TSCĐ .
SVTH: Nguyễn Thị Thùy Dương
10
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: PGS. TS Phan Thị Minh Lý
1.2.2 Kế toán tổng hợp tăng giảm TSCĐ
1.2.2.1 Các loại chứng từ , sổ sách sử dụng

SVTH: Nguyễn Thị Thùy Dương
11
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: PGS. TS Phan Thị Minh Lý
Mỗi loại sử dụng một quyển hoặc một số trang sổ tùy thuộc vào quy mô của đơn vị.
Phương pháp ghi sổ: Hằng ngày, căn cứ vào các chứng từ tăng TSCĐ: Biên bản
giao nhận, Thẻ TSCĐ, kế toán chi tiết sẽ ghi vào sổ TSCĐ ở các cột 1-8 và tính mức
khấu hao trung bình hằng năm trên các cột 9,10; căn cứ vào các chứng từ giảm TSCĐ:
Biên bản thanh lý, nhượng bán TSCĐ, Hóa đơn kế toán chi tiết TSCĐ sẽ ghi vào các
cột 11-14. Cuối mỗi trang sổ phải cộng lũy kế để chuyển sang trang sau.
+ Sổ tài sản theo đơn vị sử dụng :Mỗi phòng, ban (bộ phận) trong đơn vị đều sử
dụng một số lượng TSCĐ nhất định. Vì vậy, để quản lý và theo dõi tình hình sử dụng
những TSCĐ trên, kế toán phải mở sổ TSCĐ theo đơn vị sử dụng.
Sổ này được mở cho từng đơn vị sử dụng. Mỗi đơn vị một số. Hằng ngày, căn cứ
vào Biên bản giao nhận TSCĐ, kế toán sẽ ghi vào cột tăng, căn cứ vào biên bản thanh lý,
nhượng bán TSCĐ ghi vào cột Giảm TSCĐ theo từng đơn vị sử dụng.
Với hệ thống sổ chi tiết như trên thì kế toán chi tiết TSCĐ không thể tổng hợp số
liệu về tăng, giảm TSCĐ trong quý/năm để đối chiếu với sổ cái TK 211, 212, 213. Vì vậy
cuối quý/ năm, căn cứ vào sổ TSCĐ kế toán chi tiết TSCĐ sẽ lập bảng tổng hợp tình hình
tăng giảm TSCĐ theo loại: TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình, TSCĐ thuê tài chính.
1.2.2.2 Kế toán tăng TSCĐ
A. Trình tự
Bước 1: Sau khi phát sinh hoạt động mua sắm TSCĐ về dùng, phục vụ hoạt động
SXKD hoặc được tài trợ, biếu tặng, thì các bộ phận liên quan sẽ tiến hành lập Biên
bản bàn giao lại TSCĐ và giao cho Kế toán TSCĐ.
Bước 2: Kế toán TSCĐ nhận và ký vào Biên bản bàn giao, sau đó chuyển cho Kế
toán trưởng ký.
Bước 3: Kế toán trưởng sau khi ký vào Biên bản bàn giao sẽ chuyển lại cho bộ
phận cần sử dụng TSCĐ.
Bước 4: Bộ phận sử dụng sẽ nhận TSCĐ và ký vào Biên bản bàn giao, sau đó
chuyển Biên bản bàn giao lại kế toán TSCĐ.

C. Tài khoản sử dụng
+ Tài khoản 211 : TSCĐ hữu hình dùng để phản ánh số hiện có và tình hình
tăng, giảm TSCĐ hữu hình theo nguyên giá.
Bên Nợ : Nguyên giá TSCĐ hữu hình tăng do tăng TSCĐ
Điều chỉnh tăng nguyên giá TSCĐ
Bên Có : Nguyên giá TSCĐ hữu hình giảm do giảm TSCĐ
Điều chỉnh giảm nguyên giá TSCĐ
Số dư bên nợ : Nguyên giá TSCĐ hữu hình hiện có ở đơn vị.
+ Tài khoản 213 : TSCĐ vô hình dùng để phản ánh số hiện có và tình hình tăng ,
giảm TSCĐ hữu hình theo nguyên giá .
Bên Nợ : Nguyên giá TSCĐ vô hình tăng .
Bên Có : Nguyên giá TSCĐ vô hình giảm .
Số dư bên nợ : Nguyên giá TSCĐ vô hình hiện có ở đơn vị .
D. Kế toán tăng TSCĐ
(1) Trường hợp TSCĐ tăng do mua sắm
(2) Trường hơp tăng TSCĐ mua dưới hình thức trao đổi
(3) TSCĐ tăng do đầu tư xây dựng cở bản hoàn thành
SVTH: Nguyễn Thị Thùy Dương
13
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: PGS. TS Phan Thị Minh Lý
(4) TSCĐ tăng do tự xây dựng hoặc tự chế
(5) Các trường hợp khác:
a) Nhận vốn góp hoặc nhận vốn cấp bằng TSCĐ.
b) Nhận lại vốn góp tham gia liên doanh.
c) Trường hợp DN được tài trợ,biếu tặng.TSCĐ đưa vào sử dụng
d) Nhận lại TSCĐ mang đi cầm cố thế chấp.
e) Chuyển công cụ dụng cụ thành TSCĐ do ghi nhầm
SVTH: Nguyễn Thị Thùy Dương
14
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: PGS. TS Phan Thị Minh Lý

(7a)
(6)
(5c) (5d)
(5a) (5b)
(4)
(2a)
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: PGS. TS Phan Thị Minh Lý
Ghi chú :
(1): Mua TSCĐ trong nước đưa vào sử dụng
(2a): Mua TSCĐ theo phương thức trả chậm trả góp đưa vào sử dụng
(2b): định kỳ thanh toán tiền cho người bán
(2c): đồng thời tính vào chi phí theo số lãi trả chậm trả góp
(3): Nhận TSCĐ do trao đổi tương tự và đưa vào sử dụng
(4): TSCĐ tăng do được tài trợ
(5a): Khi giao TSCĐ trao đổi không tương tự cho bên trao đổi đồng thời phản
ánh thu nhập do trao đổi TSCĐ không tương tự
(5b): Nhận TSCĐ do trao đổi không tương tự
(5c): Nhận tiền chênh lệch
(5d): Trả tiền chênh lệch giữa giá trị hợp lý của TSCĐ đưa trao đổi giá trị hợp lý
của TSCĐ đưa trao đổi giá trị hợp lý của TSCĐ nhận về.
(6): Tăng do đầu tư XDCB bàn giao nâng cấp
(7a): Xuất kho sản phẩm do doanh nghiệp tự chế tạo để chuyển thành TSCĐ
(7b): Đồng thời ghi tăng nguyên giá TSCĐ
(8): TSCĐ tăng do được cấp được điều chuyển đến nhận góp vốn từ các đơn vị khác.
(9): Tăng do nhận lại vốn từ các đơn vị khác
(10): Tăng do phát hiện từ khi kiểm kê
(11): Đánh giá tăng TSCĐ
1.2.2.3 Kế toán giảm TSCĐ
A.Trình tự
Bước 1: Khi phát sinh thanh lý, nhượng bán TSCĐ, các bộ phận liên quan sẽ

nhận theo quy định phải chuyển thành CCDC.
(5) Khi có quyết định chuyển mục đích sử dụng bất động sản đầu tư sang TSCĐ
vô hình.
(6) Đầu tư vào Công ty liên kết dưới hình thức góp vốn bằng TSCĐ.
C. Kế toán giảm TSCĐ
SVTH: Nguyễn Thị Thùy Dương
17
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: PGS. TS Phan Thị Minh Lý
Sơ đồ 2: Kế toán tổng hợp TSCĐ
SVTH: Nguyễn Thị Thùy Dương
18
TK 211 213 TK 811
TK 214
TK 221 222 223
TK 811
TK 153
TK 214
TK 142 242
TK 1381
TK 214
TK 412
TK 111 112 131
TK 711
TK 711
TK 3331
(12): Xóa sổ TSCĐ khi thanh lý nhượng bán
(13): TSCĐ giảm do đem đi góp vốn vào đơn vị khác
(14): Chuyển TSCĐ trong kho thành CCDC
(15): Chưyển TSCĐ đang sử dụng thành CCDC
(16): TSCĐ phát hiện thiếu khi kiểm kê

Nợ TK 138 (1388)
Nợ TK 411
Nợ TK 811
Có TK 138 (1381)
1.2.2.5 Đánh giá lại TSCĐ
SVTH: Nguyễn Thị Thùy Dương
19

Trích đoạn Trình tự Một số giải pháp nhằm cải thiện công tác kế toán TSCĐ tại công ty
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status