ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KẾ TOÁN TÀI CHÍNH
BÀI BÁO CÁO
ĐỀ TÀI:
THỰC TRẠNG MUA SẮM THƯỜNG XUYÊN
TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI ĐÀI PHÁT THANH TRUYỀN HÌNH
THỪA THIÊN HUẾ
Giáo viên hướng dẫn: Nhóm thực hiện:
PGS.TS Nguyễn Đình Chiến Nhóm 7
Lớp: K45KTDN
Huế, 10/2014
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN iii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU iv
DANH MỤC BẢNG iv
PHẦN I: MỞ ĐẦU 1
1.5 Kết cấu đề tài 2
PHẦN II: NỘI DUNG 3
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN MUA SẮM THƯỜNG XUYÊN 3
TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI ĐÀI PHÁT THANH VÀ TRUYỀN HÌNH 3
THỪA THIÊN HUẾ 3
1.1.5. Kế toán tăng TSCĐ 5
2.1.2 Quy trình mua sắm thường xuyên TSCĐ 12
2.1.3 Thẩm quyền phê duyệt mua sắm TSCĐ 13
CHƯƠNG II: KẾ TOÁN TẠI ĐÀI PHÁT THANH TRUYỀN HÌNH 16
THỪA THIÊN HUẾ 16
2.1 Giới thiệu về đài phát thanh và truyền hình 16
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 16
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ 17
2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý 17
nghiệm quý báu thực tế của mình.
Tuy vậy, do thời gian có hạn, cũng như kinh nghiệm còn hạn chế của sinh viên
nên trong bài báo cáo này không tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế nhất định. Vì vậy,
chúng em rất mong nhận được sự cảm thông và góp ý của các thầy cố cùng toàn thể
các bạn để chúng em có điều kiện bổ sung, nâng cao kiến thức của mình, phục vụ tốt
hơn cho công tác thực tế sau này.
iii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Sơ đồ 1: Bộ máy quản lý Đài phát thanh truyền hình Thừa Thiên Huế 18
Sơ đồ 2: Bộ máy kế toán Đài phát thanh truyền hình Thừa Thiên Huế 20
Sơ đồ 3: Trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán máy 22
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1: Tình hình tài sản của đơn vị qua 2 năm 2012-2013 23
iv
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
TSCĐ Tài sản cố định
HCSN Hành chính sự nghiệp
SXKD Sản xuất kinh doanh
GTGT Giá trị gia tăng
TNDN Thu nhập doanh nghiệp
CBCNV Cán bộ công nhân viên
UBND Ủy ban nhân dân
PT-TH Phát thanh truyền hình
v
PHẦN I: MỞ ĐẦU
1.1 Lý do chọn đề tài
Trong những năm gần đây,với sự phát triển không ngừng của nền kinh tế thì các
đơn vị hành chính sự nghiệp (HCSN) dưới sự quản lý của nhà nước cũng từng bước đi
vào phát triển ổn định và vững chắc góp phần không nhỏ vào công cuộc đổi mới kinh
tế-văn hóa-xã hội của đất nước. Để tiến hành các hoạt động tại một đơn vị HCSN phải
- Phương pháp thu thập thông tin qua trao đổi, Internet, sách báo và tham khảo
1
khóa luận tốt nghiệp
-Thu thập phỏng vấn trực tiếp
1.5 Kết cấu đề tài
- Đề tài thực tế gồm phần mở đầu, nội dung và kết luận, danh mục tài liệu tham
khảo, phụ lục, trong đó, phần nội dung gồm 3 chương :
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán mua sắm thường xuyên TSCĐ tại Đài phát
thanh truyền hình TRT
Chương 2: Thực trạng Kế toán mua sắm thường xuyên TSCĐ tại Đài phát thanh
và truyền hình TRT
Chương 3: Nhận xét và giải pháp
2
PHẦN II: NỘI DUNG
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN MUA SẮM THƯỜNG XUYÊN
TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI ĐÀI PHÁT THANH VÀ TRUYỀN HÌNH
THỪA THIÊN HUẾ
1.1 Tổng quan về tài sản cố định
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm tài sản cố định
Khái niệm
Tài sản cố định trong các đơn vị hành chính sự nghiệp là cơ sở vật chất, kỹ thuật
cần thiết đảm bảo cho các hoạt động của các đơn vị được tiến hành bình thường.Theo
chế độ kế toán hiện hành thì TSCĐ là những tư liệu lao động và tài sản khác phải có
đủ 2 tiêu chuẩn sau:
- Có giá trị nguyên giá từ 10.000.000 đồng trở lên
- Thời gian sử dụng từ 01 năm trở lên
Riêng đối với đơn vị hành chính sự nghiệp có thu,cũng như đơn vị sản xuất
kinh doanh , TSCĐ là những tư liệu lao động phải đáp ứng đủ tiêu chuẩn ghi nhận
TSCĐ theo chuẩn mực kế toán Việt Nam đã ban hành:
- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó.
- Phương tiện vận tải truyền dẫn
- Phương tiện quản lý
- Tài sản cố định khác
TSCĐ vô hình là những TSCĐ không có hình thái vât chất cụ thể, thể hiện
một lượng giá trị đã được đầu tư, chi trả hoặc chi phí nhằm có được các lợi ích kinh tế
mà giá trị của chúng xuất phát từ đặc quyền của đơn vị như quyền sử dụng đất, giá trị
bằng phát minh sáng chế, bản quyền tác giả, chi phí phần mềm máy tính.
• Theo mục đích và tình hình sử dụng
Cách phân loại này nhằm xác định tình trạng thực tế TSCĐ sử dụng vào các mục
đích của đơn vị bao gồm:
- Tài sản cố định dùng cho hoạt động HCSN
- Tài sản cố định chuyên dùng cho hoạt động SXKD
- Tài sản cố định dùng vào mục đích phúc lợi
- Tài sản cố định chờ xử lý.
1.1.4 Đánh giá TSCĐ
Đánh giá TSCĐ là biểu hiện giá trị TSCĐ bằng tiền theo những nguyên tắc nhất
định. TSCĐ được đánh giá theo nguyên giá, giá trị hao mòn, giá trị còn lại.
• Đánh giá TSCĐ theo nguyên giá
Do TSCĐ được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau, nên việc xác định nguyên
giá TSCĐ trong trường hợp cụ thể có khác nhau, nguyên giá được xác định khi có đủ
chứng từ hợp lý, hợp pháp.
Với tài sản cố định hữu hình
- Nguyên giá mua sắm
Nguyên giá = Giá mua thực tế - giảm giá +các khoản thuế + các chi phí liên
quan trực tiếp đưa tài sản vào sử dụng .
- Nguyên giá TSCĐ mới hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng là giá thực tế
công trình được duyệt y quyết toán theo quy định.
4
- Nguyên giá TSCĐ được cấp hoặc chuyển đến là giá trị ghi trong biên bản
giao nhận TSCĐ của đơn vị cấp và chi phí lắp đặt chạy thử nếu có.
giá.
Kết cấu và nội dung tài khoản 211 như
sau:
Bên nợ: Nguyên giá TSCĐHH tăng
Bên có: Nguyên giá TSCĐHH giảm
Số dư bên nợ: Nguyên TSCĐ hữu hình hiện có của đơn vị
TK 211 có các tài khoản cấp 2
sau:
5
TK 2111 - Nhà cửa vật kiến trúc TK 2112 - Máy móc thiết
bị.
TK 2113 - Phương tiện vận tải, truyền
dẫn
TK 2114 - Thiết bị, dụng cụ quản
lý.
TK2115 - Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản
phẩm
TK 2118 - Tài sản cố định
khác
* TK 213 - TSCĐ vô hình: Phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động
giá
trị các loại TSCĐ vô hình của đơn vị theo nguyên
giá.
Kết cấu và nội dung TK 213 “TSCĐ vô hình, như
sau:
Bên nợ: Nguyên giá TSCĐVH tăng
Bên có: Nguyên giá TSCĐVH giảm
Số dư bên nợ: Nguyên giá TSCĐ vô hình hiện có của đơn vị
Một số quy định hạch toán vào TK
213:
o
G
iá
tr
ị còn
lạ
i TSCĐ
th
anh lý,
như
ợng
b
án
chu
yển
g
iao
th
eo
quyết đ
ịnh của các
cấp có thẩm
qu
yền
v
à
cá
c
trư
ờng hợp
n đã
ho
àn
thàn
h, bàn
g
iao
đưa
và
o sử
dụng
o Giá trị
TSC
Đ
n
hận của
cá
c
đ
ơn vị
kh
ác
bà
n giao,
đ
ược biếu tặng,
viện
tr
ợ và các
trư
toán
Có TK 461: Nguồn kinh phí hoạt
động
Có TK 462 – Nguồn kinh phí dự
án
Có TK 465 – Nguồn kinh phí theo ĐĐH của
NN
Có các TK 111, 112, 331 Chi vận
chuyển
- Nếu phải qua lắp
đặt
Nợ TK 241: Xây dựng cơ bản dở
dang
Có TK 461: Nguồn kinh phí hoạt
động
Có TK 462 – Nguồn kinh phí dự
án
Có TK 465 – Nguồn kinh phí theo Đ ĐH của
NN
Có các TK 111, 112, 331 chi phí vận chuyển (nếu
có)
Đồng thời
ghi:
Có TK 008 – Dự toán chi hoạt
động,
Có TK 009 – Dự toán chi chương trình, dự
án
- Khi lắp đặt xong, bàn giao TSCĐ vào nơi sử dụng,
ghi:
Nợ TK 211, 213: Nguyên giá TSCĐ là tổng giá thanh
Nợ TK 661: Chi hoạt động (bằng nguồn kinh phí hoạt
động)
Nợ TK 662: Chi dự án (bằng nguồn kinh phí dự
án)
Nợ TK 635 Chi theo đơn đặt hàng của Nhà
nước
Nợ TK 431: Quỹ cơ
quan
Có TK 466: Nguồn kinh phí đã hình thành
TSCĐ
3. TSCĐ nhận được do cấp trên cấp kinh phí căn cứ vào biên bản giao nhận
TSCĐ
đưa
vào sử dụng và thông báo ghi thu chi Ngân sách Nhà nước, kế toán
ghi:
Nợ TK 211, 213: Tài sản cố
định
Có TK 461: Nguồn kinh phí hoạt
động
Hoặc Nợ TK 211, 213: Tài sản cố định
Đồng thời ghi tăng nguồn kinh phí đã hình thành
TSCĐ
Nợ TK 661: Chi hoạt
động
Có TK 466: Nguồn kinh phí đã hình thành
TSCĐ
4. TSCĐ phát hiện thừa khi kiểm
kê
a) Nếu là TSCĐHH do Ngân sách cấp hoặc có nguồn gốc ngân
sách
Nợ TK 661: Chi hoạt
động
Có TK 466: Nguồn kinh phí đã hình thành
TSCĐ
6. Khi mua TSCĐHH thuộc quỹ khen thưởng, phúc lợi dùng vào hoạt động
văn
hóa,
phúc lợi,
ghi:
Nợ TK
211
Có các TK 111, 112,
331
Đồng
thời:
Nợ TK 431- Các
quỹ
Có TK 466- Nguồn kinh phí đã hình thành
TSCĐ
7. Khi được viện trợ không hoàn lại bằng
TSCĐHH
a) Trường hợp đơn vị có đủ chứng từ ghi thu, ghi chi ngân sách ngay
khi được tiếp nhận viện trợ ghi:
Nợ TK 211, 213: Tài sản cố
định
Có TK 461: Nguồn kinh phí hoạt
động
Có TK 462: Nuồn kinh phí dự
án
Tất cả TSCĐ nhà nước giao quản lý, sử dụng tại đơn vị đều phải tính hao mòn
TSCĐ hàng năm. Hao mòn TSCĐ được tính một lần vào tháng 12 hàng năm. TSCĐ
tăng, giảm trong năm này thì năm sau mới tính hao mòn hoặc thôi không tính hao mòn
nữa.Các TSCĐ đã tính hao mòn đủ nhưng vẫn còn sử dụng thì thôi không tính hao
mòn nữa.
Các loại TSCĐ sau đây không phải tính hao mòn:
-TSCĐ đặc biệt vô giá như : Các cổ vật, các bộ sách cổ,hiện vật trưng bày ở viện
bào tàng, lăng, tẩm.
- TSCĐ thuê ngoài sử dụng tạm thời
-TSCĐ giữ hộ hoặc cất hộ nhà nước
Đối vơi TSCĐ của đơn vị HCSN sử dụng vào mục đích SXKD, phải trích
khấu hao tính vào chi phí SXKD và phải theo dõi chi tiết việc trích khấu hao TSCĐ
theo chế độ quản lý và khấu hao của Bộ Tài Chính.
Phương pháp tính hao mòn TSCĐ
Mức hao mòn hàng
năm TSCĐ
=
Nguyên giá của
TSCĐ
X
Tỷ lệ hao mòn
(% năm)
Hàng năm trên cơ sở số hao mòn tăng, số hao mòn giảm phát sinh trong năm
đơn vị tính tổng hao mòn cho năm đã.
Số hao
mòn tăng
trong năm N
=
Nguyên giá
TSCĐ tăng
những TSCĐ
giảm
+
Số hao mòn của những TSCĐ đã tính
đủ hao mòn nhưng vẫn còn sử dụng
trong năm N
Tài khoản 214 –Hao mòn TSCĐ
10
Kế toán hao mòn và khấu hao TSCĐ sử dụng TK 214 – Hao mòn TSCĐ. Nội
dung kết cấu TK 214 như sau:
TK214
- Giảm TSCĐ ( thanh lý, nhượng bán, thiếu, bị
điều chuyển
- Đánh giá lại TSCĐ trường hợp đánh giá giảm
- Tính khấu hao TSCĐ trong năm sử dụng
- Đánh giá lại TSCĐ (Trường hợp đánh giá
tăng)
SD: Giá trị hao mòn TSCĐ hiện có
TK 214 có 2 tài khoản cấp 2:
TK 2141 –Hao mòn TSCĐ hữu hình
TK 2412 – Hao mòn TSCĐ vô hình
Phương pháp hạch toán
1. Hàng năm phản ánh giá trị hao mòn đã tính của TSCĐ trong hoạt
động
sự
nghiệp, hoạt động chương trình dự
án.
Nợ TK 466: Nguồn kinh phí hình thành
TSCĐ
Có TK 214: Hao mòn
nguồn SXKD,
ghi:
Nợ TK 631: Chi phí hoạt động
SXKD
Nợ TK 311 (3118): Các khoản phải
thu
Nợ TK 214: Hao mòn
TSCĐ
Có TK 211,
213
11
5. Tăng, giảm giá trị hao mòn do đánh giá lại
TSCĐ:
- Trường hợp giảm giá trị hao mòn,
ghi
Nợ TK 214 - Hao mòn tài sản cố định (phần hao mòn
giảm)
Có TK 412 - Chênh lệch đánh giá lại tài
sản
- Trường hợp tăng giá trị hao mòn,
ghi:
Nợ TK TK 412 - Chênh lệch đánh giá lại tài
sản
Có TK 214 - Hao mòn tài sản cố định (phần hao mòn
tăng)
2.1 Mua sắm thường xuyên TSCĐ
2.1.1 Tổng quan về mua sắm thường xuyên
- Mua sắm thường xuyên là mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ (không thuộc dự
án đầu tư xây dựng) nhằm duy trì hoạt động thường xuyên từ các nguồn kinh phí tại
đơn vị hành chính sự nghiệp
quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý theo quy định hiện hành.
Thủ trưởng đơn vị dự toán các cấp quyết định việc mua sắm tài sản thuộc phạm
vi được cơ quan quản lý cấp trên phân cấp.
- UBND tỉnh: Xe ô tô và tài sản khác có giá trị từ 500 triệu trở lên
- Giám đốc Sở, ngành, cấp tỉnh; UBND cấp huyện: từ 100 triệu đồng đến dưới
500 triệu đồng.
- Các đơn vị dự toán:giá trị dưới 100 triệu đồng.
b) Thẩm quyền phê duyệt kế hoạch đấu thầu
Thủ trưởng cơ quan ở trung ương; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp; Thủ
trưởng cơ quan, đơn vị có thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản phê duyệt kế hoạch
đấu thầu thuộc thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản của cấp mình theo quy định.
- UBND tỉnh: Giá gói thầu ≥ 2 tỷ đồng
- Giám đốc Sở Tài chính: 500 triệu đồng ≤ giá gói thầu < 2 tỷ đồng của đơn vị
cấp tỉnh quản lý
- UBND cấp huyện: 100 triệu đồng ≤ giá gói thầu < 2 tỷ đồng.
- Thủ trưởng sở ngành cấp tỉnh: 100 triệu đồng ≤ giá gói thầu < 500 triệu đồng.
c) Thẩm quyền phê duyệt hồ sơ mời thầu, phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu
Thủ trưởng cơ quan ở trung ương, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp; Thủ trưởng
các cơ quan, đơn vị có thẩm quyền quyết định mua sắm tài Thông tư này phê duyệt
hoặc tùy từng trường hợp cụ thể, có thể uỷ quyền (hoặc giao) cho cấp dưới phê duyệt
hồ sơ mời thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu thuộc thẩm quyền quyết định mua sắm tài
sản của cấp mình.
2.1.4 Các hình thức lựa chọn nhà thầu
Có 5 hình thức lựa chọn nhà thầu:
a) Đấu thầu rộng rãi, hạn chế
- Khi thực hiện đấu thầu rộng rãi, không hạn chế số lượng nhà thầu tham dự đấu
thầu. Trường hợp tại thời điểm đóng thầu có ít hơn 3 (ba) nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu
thì Bên mời thầu phải báo cáo ngay (trực tiếp, điện thoại, email, fax hoặc bằng văn
13
bản) đến người có thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản để xem xét, giải quyết.
7. Mua sắm các loại tài sản để phục hồi, duy tu, duy trì, nâng cấp, mở rộng công
suất của thiết bị, dây chuyền công nghệ, hạ tầng kỹ thuật, phần mềm công nghệ thông
14
tin mà trước đó đã được mua từ một nhà thầu cung cấp và không thể mua từ các nhà
thầu cung cấp khác do phải bảo đảm tính tương thích của thiết bị, công nghệ hoặc
không hiệu quả, làm tăng chi phí.
Khi thực hiện chỉ định thầu, phải lựa chọn một nhà thầu được xác định là có đủ
năng lực và kinh nghiệm đáp ứng các yêu cầu của gói thầu và phải tuân Thủ quy trình
thực hiện chỉ định thầu. Việc đánh giá các yêu cầu về mặt kỹ thuật được thực hiện theo
tiêu chí “đạt”, “không đạt” và được thể hiện trong hồ sơ yêu cầu.
c) Chào hàng cạnh tranh
Các hình thức chào hàng cạnh tranh:
- Theo quy trình thông thường: Giá gói thầu > 200 triệu đồng
- Theo quy trình rút gọn: Giá gói thầu ≤ 200 triệu đồng
Bên mời thầu phải gửi thông tin để đăng thông báo mời chào hàng 3 kỳ liên tiếp
trên các tờ báo để các nhà thầu quan tâm tham dự, cụ thể như sau:
+ Đối với gói thầu có giá gói thầu từ 500 triệu đồng đến dưới 2 tỷ đồng; đăng tải
trên Báo Đấu thầu và trên trang thông tin điện tử về đấu thầu;
+ Đối với gói thầu dưới 500 triệu đồng: đăng tải trên một tờ báo viết được phát
hành rộng rãi trong một ngành hoặc trong một tỉnh hoặc rộng rãi trong cả nước.
Đánh giá hồ sơ đề xuất:
- Bên mời thầu đánh giá các hồ sơ đề xuất được nộp theo yêu cầu của hồ sơ yêu
cầu về mặt kỹ thuật. Hồ sơ đề xuất vượt qua bước đánh giá về mặt kỹ thuật khi tất cả
yêu cầu về mặt kỹ thuật đều được đánh giá là “đạt”;
- Bên mời thầu so sánh giá chào của các hồ sơ đề xuất đáp ứng về mặt kỹ thuật
để xác định hồ sơ đề xuất có giá chào thấp nhất. Nhà thầu có giá chào thấp nhất sau
sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch và không vượt giá gói thầu sẽ được đề nghị lựa chọn.
d) Mua sắm trực tiếp
Là hình thức lựa chọn trực tiếp nhà thầu cung cấp hàng hoá thường xuyên theo
hợp đồng mua sắm ký kết giữa đơn vị mua sắm và nhà cung cấp
mỗi tuần khi mới phát sóng đến nay Đài đã có 3 chương trình thời sự mỗi ngày đảm
bảo cập nhật các thông tin chính trị kinh tế xã hội của địa phương, 1 bản tin Việt nam
và thế giới và chương trình Thừa Thiên Huế trong ngày.
Đến nay, TRT có 28 chuyên mục, chuyên đề phát liên tục trong tuần trên 2 sóng
TRT1 và TRT2. Nội dung chương trình thường xuyên được cải tiến, đổi mới theo
hướng phong phú, đa dạng và hấp dẫn, phù hợp với các đối tượng xem Đài. Đặc biệt,
TRT chú trọng xây dựng và nâng chất lượng các chuyên mục, chương trình giới thiệu,
quảng bá mảnh đất, con người, văn hóa – du lịch Huế hấp dẫn, bổ ích đang trở thành
nội dung chủ lực.
Cơ sở vật chất, trang thiết bị sản xuất, truyền dẫn, phát sóng ngày càng được đầu
tư theo hướng hiện đại, đặc biệt là đã ứng dụng công nghệ kỹ thuật số, công nghệ
thông tin và viễn thông làm cho sóng phát thanh, truyền hình đi xa hơn, rõ hơn.
16
Với những thành tích của mình, năm 2009, đài đã vinh dự đón nhận Huân
chương Lao động hạng nhất của Chủ tịch nước tặng thưởng.
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ
Hướng dẫn về nội dung và tổ chức phối hợp thực hiện giữa các Đài Truyền
thanh - Truyền hình các Huyện, thành phố thuộc Tỉnh về kế hoạch sản xuất các
chương trình phát thanh truyền hình, hướng dẫn chỉ đạo các Đài huyện, thành phố về
nghiệp vụ và kỹ thuật phát thanh - truyền thanh - truyền hình.
Sắp xếp tổ chức bộ máy, quản lý và tuyển dụng công chức, quản lý tài chính, tài
sản của Đài theo các quy định hiện hành của Nhà nước. Quản lý thống nhất hệ thống
kỹ thuật chuyên dùng trong truyền dẫn tín hiệu và phát sóng truyền thanh - truyền hình
trong phạm vi toàn Tỉnh.
Tổ chức giới thiệu, ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật; tổ chức hướng dẫn,
kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các chỉ tiêu định mức, quy trình, quy phạm kỹ thuật trong
xây dựng và quản lý hệ thống phát thanh - truyền thanh - truyền hình địa phương.
Thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho công chức,
viên chức của Đài Tỉnh và các Đài huyện, cơ sở.
Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn về báo chí theo Luật báo chí và các qui
thời
sự
p. văn
nghệ
p.
chuyên
đề khoa
giáo
Quan hệ trực tuyến
Quan hệ chức năng
Sơ đồ 1: Bộ máy quản lý Đài phát thanh truyền hình Thừa Thiên Huế
Chức năng nhiệm vụ của các phòng
Các phòng chuyên môn trực thuộc Đài có Trưởng phòng và không quá 2 phó
trưởng phòng. Việc bổ nhiệm Trưởng phòng, phó phòng do giám đốc quyết định theo
quy định của pháp luật và UBND tỉnh. Việc điều động, bố trí cán bộ, viên chức, người
lao động và biên chế của các phòng do giám đốc quyết định trên cơ sở quy định của
pháp luật và đặc điểm chung của Đài cũng như chức năng, nhiệm vụ của mỗi phòng.
Văn phòng: có chức năng tham mưu và phục vụ công tác lãnh đạo, điều hành,
quản lý của Ban giám đốc.
Nhiệm vụ: xây dựng chương trình, kế hoạch công tác và tổng hợp tình hình hoạt
động của Đài hàng tuần, hàng tháng, hàng quý, hàng năm. Quản lý văn bản của Đài, tham
mưu thực hiện công tác các mặt: tổ chức cán bộ, lễ tân, đối ngoại, thi đua… phối hợp thực
hiện tổ chức hộ nghị, xây dựng và thực hiện định mức về lao động, chế độ nhuận bút, chi
tiêu nội bộ, đầu tư mua sắm,… Theo dõi việc thực hiện nội quy cơ quan,…
Phòng kế hoạch tài vụ: gồm 5 người, có chức năng quản lý công tác kế hoạch,
công tác tài chính của cơ quan theo quy định của pháp luật.
Nhiệm vụ: tham mưu xây dựng và quản lý công tác quy hoạch ngành, kế hoạch
dài hạn, trung hạn và ngắn hạn của Đài của ngành. Tổ chức thực hiện công tác kế toán,
thống kê, tổng hợp, phân tích báo cáo tình hình tài chính của đơn vị theo quy định của
pháp luật,
2.1.4 Tổ chức kế toán
Tổ chức kế toán trong đơn vị hành chính sự nghiệp một cách khoa học và hợp lý
không những có ý nghĩa quyết định đối với chất lượng công tác kế toán mà còn là
nhân tố quan trọng thực hiện tốt quản lý kinh phí và bảo vệ tài sản, tiền, vốn của đơn
vị, thực hiện tốt vai trò của kế toán là công cụ quản lý tài chính trong đơn vị.
2.1.4.1 Chế độ kế toán áp dụng
Đài phát thanh truyền hình Thừa Thiên Huế áp dụng chế độ kế toán Hành chính
sự nghiệp, ban hành theo quyết định 19/2006/QĐ-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2006 của
Bộ tài chính. Sửa đổi bổ sung theo Thông tư 185/2010/TT-BTC.
19