TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
BỘ MÔN KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
CHÂU THỊ HỒNG CẨM
KẾ TOÁN TIỀN LƢƠNG VÀ CÁC
KHOẢN TRÍCH THEO LƢƠNG TẠI ĐÀI
PHÁT THANH VÀ TRUYỀN HÌNH TỈNH
HẬU GIANG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành kế toán tổng hợp
Mã số ngành: 52340301
Tháng 8 năm 2014
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
BỘ MÔN KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
CHÂU THỊ HỒNG CẨM
MSSV: 4117098
KẾ TOÁN TIỀN LƢƠNG VÀ CÁC
KHOẢN TRÍCH THEO LƢƠNG TẠI ĐÀI
PHÁT THANH VÀ TRUYỀN HÌNH TỈNH
HẬU GIANG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
đã hợp tác và nhiệt tình giúp đỡ, động viên, chia sẽ những kinh nghiệm quý
báu, giúp em hoàn thiện những thiếu sót của bài luận văn.
Dù đã cố gắng đầu tƣ nhƣng do thời gian và trình độ có hạn nên chắc
chắn luận văn này còn nhiều thiếu sót và hạn chế nhất định. Kính mong nhận
đƣợc sự góp ý của thầy cô và các bạn để bài viết đƣợc hoàn thiện hơn.
Cuối lời, em xin kính chúc thầy, cô dồi dào sức khỏe, g t hái đƣợc nhiều
thành công trong công việc giảng dạy của mình. in kính chúc sức khỏe toàn
thể các cô chú và các anh chị trong Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh Hậu
Giang. Kính chúc Quý đơn vị hoạt động ngày càng hiệu quả và phát triển vững
mạnh!
Em xin chân thành cám ơn!
Cần Thơ, Ngày … tháng … năm 2014
Ngƣời thực hiện
Châu Thị Hồng Cẩm
i
TRANG CAM KẾT
Tôi xin cam kết luận văn này đƣợc hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên
cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chƣa đƣợc dùng cho bất cứ luận văn
cùng cấp nào khác.
Cần Thơ, Ngày… tháng … năm 2014
Ngƣời thực hiện
Châu Thị Hồng Cẩm
ii
MỤC LỤC
Trang
Chƣơng 1: GIỚI THIỆU ..................................................................................... 1
1.1 Đ t vấn đề nghên cứu ................................................................................... 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu .................................................................................... 2
1.2.1 Mục tiêu chung ......................................................................................... 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể .......................................................................................... 2
1.3 Phạm vi nghiên cứu ...................................................................................... 2
1.3.1 Phạm vi về không gian .............................................................................. 2
1.3.2 Phạm vi về thời gian .................................................................................. 2
1.3.3 Đối tƣợng nghiên cứu ............................................................................... 2
Chƣơng 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .............. 3
2.1 Cơ sở lý luận ................................................................................................ 3
2.1.1 Đ c điểm của đơn vị hành chính sự nghiệp và kế toán đơn vị hành chính
sự nghiệp ............................................................................................................. 3
2.1.2 Lao động .................................................................................................... 3
2.1.3 Những vấn đề chung về tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng ........... 4
2.1.4 Quỹ nhuận bút và phụ cấp hành chính....................................................... 8
2.1.5 Kế toán tiền lƣơng .................................................................................. 10
2.1.6 Tiền lƣơng, cách tính lƣơng và các khoản phụ cấp ................................. 11
2.1.7 Hạch toán tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng ............................... 19
2.2 Phƣơng pháp nghiên cứu ............................................................................ 24
2.2.1 Phƣơng pháp thu thập số liệu................................................................... 24
2.2.2 Phƣơng pháp phân tích số liệu ................................................................ 24
Chƣơng 3:TỔNG QUAN VỀ ĐÀI PHÁT THANH VÀ TRUYỀN HÌNH
TỈNH HẬU GIANG ........................................................................................ 26
iv
4.2.2 Các chính sách về nhân sự trong đơn vị .................................................. 68
Chƣơng 5: CÁC NHẬN ÉT VÀ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG
TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƢƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƢƠNG ...
........................................................................................................................... 70
5.1 Nhận xét ...................................................................................................... 70
5.1.1 Về tình hình hoạt động ............................................................................ 70
5.1.2 Về công tác kế toán .................................................................................. 70
5.2 Công tác kế toán tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng ....................... 71
5.2.1 Ƣu điểm ................................................................................................... 71
5.2.2 Nhƣợc điểm ............................................................................................. 72
5.3 Giải pháp ..................................................................................................... 72
Chƣơng 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................ 74
6.1 Kết luận ....................................................................................................... 74
6.2 Kiến nghị .................................................................................................... 75
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 76
PHỤ LỤC ........................................................................................................ 78
vi
DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 2.1 Các khoản trích theo lƣơng ................................................................. 6
Bảng 2.2 Bảng hệ số khung nhuận bút ............................................................... 9
Bảng 3.1 Tóm tắt báo cáo thu chi hoạt động sự nghiệp và hoạt động
sản xuất kinh doanh trong ba năm từ năm 2011 đến năm 2013 ...................... 40
Bảng 3.2. Tóm tắt báo cáo thu chi hoạt động sự nghiệp và hoạt động
sản xuất kinh doanh chỉ tính sáu tháng đầu năm từ năm 2012 đến năm
2014 .................................................................................................................. 40
Bảng 4.1 Trình độ nhân sự Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh Hậu
Việt Nam
Bảo hiểm xã hội
BHYT
:
Bảo hiểm y tế
BHTN
:
Bảo hiểm thất nghiệp
BTC
:
Bộ Tài Chính
CBVC
:
Cán bộ viên chức
KPCĐ
:
Agribank
ây dựng cơ bản
ix
CHƢƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Nền kinh tế của nƣớc ta hiện nay là nền kinh tế thị trƣờng vận hành theo
chế độ ã hội chủ nghĩa dƣới sự quản lý của Nhà nƣớc, quản lý kinh tế tài
chính là một nội dung không thể thiếu trong nền kinh tế của nƣớc ta. Nó có
nhiệm vụ khai thác các nguồn kinh tế và quản lý có hiệu quả tất cả các nguồn
lực.
Ở bất kì một doanh nghiệp nào để hoạt động một cách có hiệu quả thì
ngoài thế mạnh sẵn có thì đòi hỏi phải nghiên cứu, tìm hiểu nắm bắt kịp thời
các tiến bộ khoa học để từ đó đƣa vào thực tiễn mà ngƣời trực tiếp áp dụng
chính là nhân viên, là ngƣời lao động trong doanh nghiệp. Các chiến lƣợc kinh
doanh của các doanh nghiệp có nhiều yếu tố nhƣng yếu tố con ngƣời luôn đ t
ở vị trí hàng đầu mà biểu hiện của điều đó chính là vấn đề tiền lƣơng cho
ngƣời lao động. Do đó cần phải nhận thức đúng đắn hơn về bản chất của tiền
lƣơng theo quan điểm của Đảng và Nhà nƣớc ta hiện nay, bởi tiền lƣơng là
đòn bẩy kinh tế đem lại thu nhập cho ngƣời lao động để bù đắp những hao phí
về sức lao động, tiền lƣơng góp phần thúc đẩy động viên ngƣời tham gia lao
động nhiệt tình cống hiến cả về sức lao động lẫn trí óc từ đó chất lƣợng công
việc cũng đƣợc nâng cao suy ra cái lợi thu về cho doanh nghiệp cũng đƣợc
nâng cao.
Phân tích thực trạng công tác kế toán tiền lƣơng và các khoản trích theo
lƣơng tại Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh Hậu Giang từ đó đề ra giải pháp
giúp cho đơn vị tổ chức và quản lý tiền lƣơng và nhân viên một cách hiệu quả
hơn trong tƣơng lai.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Phân tích tình hình kế toán tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng tại
đơn vị.
- Nhận xét ƣu, khuyết điểm về công tác kế toán tiền lƣơng trong đơn vị.
- Đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tiền lƣơng và các
khoản trích theo lƣơng tại đơn vị.
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Phạm vi về không gian
Đề tài đƣợc thực hiện tại Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh Hậu Giang.
1.3.2 Phạm vi về thời gian
- Thời gian thu thập số liệu: số liệu thu thập trong ba năm từ đầu năm
2011 đến hết năm năm 2013 và sáu tháng đầu năm 2014.
- Thời gian thực hiện đề tài: thời gian thực tập từ ngày 11 tháng 07 đến
ngày 18 tháng 11 năm 2014.
1.3.3 Đối tƣợng nghiên cứu đề tài
Đề tài tập trung nghiên cứu công tác “Kế toán tiền lương và các khoản
trích theo lương tại Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh Hậu Giang” thông
qua các chứng từ phát sinh trong đơn vị.
2
CHƢƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1 Đặc điểm của đơn vị hành chính sự nghiệp và kế toán trong
triển đất nƣớc.
3
Lao động là một yếu tố quan trọng trong quá trình sản xuất đƣợc hoạt
động liên tục và có hiệu quả. Lao động là một thành phần không thể thiếu
trong bất kỳ một doanh nghiệp nào.
2.1.2.3 Phân loại lao động
* Phân loại theo quan hệ sản xuất
- Lao động trực tiếp: là những công nhân viên trực tiếp tham gia vào quá
trình sản xuất trực tiếp tạo ra sản phẩm nhƣ: công nhân viên ở các tổ, ở các
phân xƣởng sản xuất…
- Lao động gián tiếp: là những ngƣời không tham gia trực tiếp vào quá
trình sản xuất tạo ra sản phẩm nhƣ: cán bộ nhân viên quản lý các phòng ban,
trƣởng và phó phòng, nhân viên kỹ thuật…
* Phân loại theo tổ chức quản lý, sử dụng theo thời gian lao động:
- Lao động thƣờng xuyên: là toàn bộ nhân viên làm việc lâu dài, do
doanh nghiệp trực tiếp quản lý.
- Lao động không thƣờng xuyên, mang tính chất thời vụ: nhân viên bốc
vác, lắp đ t, sửa chữa…
* Phân loại theo chức năng lao động:
- Lao động thực hiện chức năng sản xuất: công nhân viên ở các phân
xƣởng, phòng, tổ…
- Lao động thực hiện chức năng bán hàng: các nhân viên bán hàng trên
thị trƣờng, nhân viên tiếp thị…
- Lao động thực hiện chức năng quản lý: là Giám đốc, Trƣởng phòng
phòng ban bộ phận trong doanh nghiệp…
2.1.3 Những vấn đề về tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng
2.1.3.1 Khái niệm về tiền lương và ý nghĩa của tiền lương
* Khái niệm về tiền lương
chính xác, phân bổ nguồn thu chi đƣợc đúng đắn.
2.1.3.2 Quỹ tiền lương và các khoản trích theo lương
a) Quỹ tiền lƣơng:
* Khái niệm: quỹ lƣơng là toàn bộ tiền lƣơng tính theo số cán bộ công
nhân viên của đơn vị do Nhà nƣớc cấp hạn mức kinh phí để chi trả bao gồm
các khoản:
- Tiền lƣơng ngạch bậc;
- Lƣơng cho cán bộ hợp đồng chƣa vào biên chế;
- Tiền lƣơng trả cho ngƣời lao động trong thời gian ngừng công tác do
nguyên nhân khách quan, trong thời gian đƣợc điều động công tác nghĩa vụ
theo chế độ quy định nhƣ: nghỉ phép, thời gian đi học…
- Các khoản phụ cấp làm đêm, làm thêm giờ;
- Các khoản tiền thƣởng
- Các khoản sinh hoạt phí.
* Phân loại quỹ tiền lương: về phƣơng diện hạch toán tiền lƣơng của
cán bộ công nhân viên, quỹ tiền lƣơng đƣợc chia thành:
5
- Tiền lƣơng chính: là tiền lƣơng trả cho cán bộ công nhân viên trong
thời gian làm việc, làm việc thực tế bao gồm lƣơng trả theo cấp bậc và các phụ
cấp kèm theo nhƣ: phụ cấp chức vụ, phụ cấp tai nạn, phụ cấp làm đêm, phụ
cấp làm thêm giờ…
- Tiền lƣơng phụ: là tiền lƣơng trả cho cán bộ công nhân viên trong thời
gian “họ” đƣợc nghỉ đƣợc hƣởng lƣơng chế độ nhƣ: nghỉ phép, nghỉ lễ, hội
họp, ngừng công tác do điều kiện khách quan nhƣ ốm đau, thai sản…
- Tiền lƣơng trả cho cán bộ công nhân viên hợp đồng.
b) Các khoản trích theo lƣơng
* Khái niệm: gắn ch t với tiền lƣơng là các khoản trích theo lƣơng gồm
Cộng
(%)
26
4,5
2
3
35,5
* Bảo hiểm xã hội
Bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm thay thế ho c bù đắp một phần thu nhập
của ngƣời lao động khi họ bị giảm ho c mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai
nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, thất nghiệp, hết tuổi lao động ho c chết, trên
cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội.
Luật Bảo hiểm xã hội quy định có 2 loại BH H, là BH H bắt buộc và
BH H tự nguyện.
Đối với đơn vị sự nghiệp đảm bảo một phần kinh phí tự chủ nhƣ Đài
Phát thanh và Truyền hình tỉnh Hậu Giang. Theo quy định của Luật bảo hiểm
xã hội thì đơn vị tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc cho toàn thể nhân viên
trong đơn vị theo Khoản 1 Điều 4 của Quyết định. Cụ thể nhƣ sau:
6
Mức đóng:
- Từ ngày 01/01/2014 bằng 26%, trong đó ngƣời lao động đóng 8%; đơn
vị đóng 18%
- Đơn vị giữ lại 2% quỹ lƣơng, tiền công đóng bảo hiễm xã hội bắt buộc
của những ngƣời lao động tham gia BH H bắt buộc để chi trả kịp thời chế độ
ốm đau, thai sản cho ngƣời lao động. Hàng tháng đơn vị quyết toán với cơ
Đối tƣợng nhận đƣợc BHTN là những ngƣời bị mất việc không do lỗi
của cá nhân họ. Ngƣời lao động vẫn đang cố gắng tìm kiếm việc làm, sẵn sàng
nhận công việc mới và luôn nỗ lực nhằm chấm dứt tình trạng thất nghiệp.
Những ngƣời lao động này sẽ đƣợc hỗ trợ một khoản tiền theo tỷ lệ nhất định.
Ngoài ra, chính sách BHTN còn hỗ trợ học nghề và tìm việc làm đối với ngƣời
lao động tham gia BHTN.
Tuân theo Điều 11 Mục 03 Quyết định 1111/QĐ-BHXH ngày
25/10/2011 quy định thì mức đóng bảo hiểm thất nghiệp hàng tháng bằng 3%
mức tiền lƣơng, tiền công tháng đóng BH H, trong đó ngƣời lao động đóng
1% tiền lƣơng, tiền công tháng; đơn vị đóng bằng 1%, Ngân sách Nhà nƣớc hỗ
trợ bằng 1% quỹ tiền lƣơng, tiền công tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của
những ngƣời lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp.
* Kinh phí công đoàn
Quỹ KPCĐ là quỹ tài trợ cho hoạt động công đoàn ở các cấp.
Nguồn hình thành quỹ: Nhà nƣớc cho phép đơn vị đƣợc tính thêm vào
chi phí theo tỷ lệ nhất định.
Mức đóng bằng 2% quỹ tiền lƣơng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội cho
ngƣời lao động. Quỹ tiền lƣơng này là tổng mức tiền lƣơng của những ngƣời
lao động thuộc đối tƣợng phải đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp
luật về BH H.
Đối với đơn vị, cụ thể mức trích kinh phí công đoàn nhƣ sau: trích 1%
tiền lƣơng, tiền công tháng của ngƣời lao động và 2% do đơn vị chịu. Khi đó
2% KPCĐ do đơn vị chịu sẽ nộp lên cho Liên đoàn lao động còn 1% ngƣời
lao động chịu sẽ đƣợc giữ lại đơn vị để hoạt động công đoàn.
Mức trích = Tổng tiền lương phải trả hàng tháng × Tỷ lệ trích
(2.1)
Tranh
1 – 10
3
4
Ảnh
Chính luận
1 - 10
10 - 30
5
Phóng sự
Ký
Bài phỏng vấn
10 - 30
6
Văn học
8 - 30
7
(2.2)
- Chi phí nhuận bút đƣợc đơn vị đƣa vào tài khoản chi phí TK 631- chi
phí sản xuất kinh doanh, và nhuận bút đƣợc đơn vị trả trực tiếp cho cán bộ và
nhân viên trong đơn vị bằng tiền m t.
2.1.5 Kế toán tiền lƣơng
* Kế toán tiền lƣơng
Kế toán tiền lƣơng là nhằm phản ánh các khoản tiền lƣơng, tiền công,
tiền thƣởng, cùng các khoản phải trả khác cho ngƣời lao động (gồm ngƣời lao
động thuộc biên chế và nhân viên hợp đồng) và tình hình thanh toán các khoản
này của đơn vị đối với ngƣời lao động trong kỳ kế toán.
Kế toán tiền lƣơng là việc hạch toán tiền lƣơng dựa vào các yếu tố nhƣ:
phiếu làm việc thêm giờ, hợp đồng lao động…, để lập bảng tính, thanh toán
lƣơng và bảo hiểm xã hội cho ngƣời lao động.
* Nhiệm vụ kế toán tiền lƣơng
- Nắm chắc tình hình biên chế cán bộ công chức, viên chức và nhân viên
hợp đồng của đơn vị trên các m t số lƣợng, họ tên từng ngƣời, số tiền phải chi
trả cho từng ngƣời, các khoản phải thu ho c phải khấu trừ vào lƣơng, sinh hoạt
phí…
- Nắm vững và thực hiện các quy định về quản lý quỹ lƣơng thuộc khu
vực hành chính sự nghiệp nhƣ: đăng ký biên chế, lập sổ lƣơng, sinh hoạt phí...
- Tính toán chính xác, kịp thời đúng chính sách chế độ và các khoản tiền
lƣơng, tiền thƣởng, các khoản trợ cấp phải trả cho ngƣời lao động.
- Thông qua công tác kế toán mà kiểm tra việc chấp hành các nguyên tắc
chế độ về quản lý lao động tiền lƣơng qua các m t tuyển dụng đề bạt thuyên
chuyển...nhằm giảm nhẹ biên chế, nâng cao hiệu quả công tác.
- Giữ các sổ chi tiết về thanh toán lƣơng.
- Thực hiện việc kiểm tra tình hình chấp hành các chính sách, chế độ về
lao động tiền lƣơng, bảo hiểm xã hội (BH H), bảo hiểm y tế (BHYT) và kinh
lƣơng cấp bậc, chức vụ trong năm sau khi đã trích lập quỹ phát triển hoạt động
sự nghiệp.
Nguyên tắc chi thu nhập tăng thêm: ngƣời nào có hiệu suất công tác cao,
đóng góp nhiều trong việc tăng thu tiết kiệm chi sẽ đƣợc trả nhiều hơn.
a) Đối tƣợng hƣởng tiền lƣơng tăng thêm
- Cán bộ viên chức trong biên chế.
- Lao động hợp đồng từ 01 năm trở lên.
- Cán bộ viên chức là lao động tuyển dụng đƣợc tuyển dụng theo Nghị
định 116/NĐ-CP, và Nghị định 68/NĐ-CP ho c các đối tƣợng mới chuyển
công tác về cơ quan, 03 tháng đầu đƣợc hƣởng định suất 50% mức lƣơng tăng
11
thêm, từ tháng 04 trở đi đƣợc hƣởng điều chỉnh tiền lƣơng tăng thêm nhƣ cán
bộ, viên chức trong cơ quan.
- Cán bộ viên chức đƣợc cơ quan cử đi học kết quả học tập đạt yêu cầu
nhƣng đảm bảo đƣợc nhiệm vụ chuyên môn và xếp loại B tháng đó thì đƣợc
hƣởng 100% tiền lƣơng tăng thêm.
- Nghỉ việc đƣợc hƣởng trợ cấp BH H (nghỉ ốm, nghỉ thai sản) có thời
hạn từ 15 ngày/ tháng thì đƣợc hƣởng 50 % lƣơng tăng thêm.
b) Đối tƣợng không đƣợc hƣởng tiền lƣơng tăng thêm
- Không hoàn thành nhiệm vụ đƣợc giao, bình bầu loại C tháng đó.
- Nghỉ việc vì lý do cá nhân.
- Bị xử lý các hình thức kỹ luật: khiển trách, cảnh cáo, hạ bậc lƣơng, hạ
ngạch và bị cách chức.
- Nghỉ việc do đình chỉ công tác do kiểm điểm, xem xét kỷ luật trong
thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
- Thời gian không đƣợc hƣởng tiền lƣơng tăng thêm tƣơng ứng với thời
gian phát sinh sự việc. Riêng thời gian không đƣợc hƣởng tiền lƣơng tăng
thêm đối với các hình thức vi phạm kỷ luật, khiển trách: 03 tháng, cảnh cáo:
trong đơn vị.
Tiền lƣơng theo ngạch bậc đƣợc tính dựa theo thời gian làm việc, cấp
bậc, ngạch lƣơng của ngƣời lao động. Thâm niên làm việc càng lâu thì lƣơng
càng cao. Lƣơng hàng tháng đƣợc tính nhƣ sau:
LT = (HSL+HSPCCV+HSVK+PCTN)×Ltt
Trong đó:
(2.3)
LT là lƣơng tháng
HSL là hệ số lƣơng
HSPCCV là hệ số phụ cấp
HSVK là hệ số vƣợt khung
PCTN là phụ cấp trách nhiệm
Ltt là lƣơng tối thiểu mà ngƣời lao động nhận đƣợc
(1.150.000 đồng)
- Khi có phát sinh nghỉ việc trong tháng thì tiền lƣơng phải trả đƣợc tính
nhƣ sau:
Số ngày
Tiền lương
làm việc
Mức lương tháng
phải trả =
(2.4)
× thực tế
Số
ngày
làm
việc
trong ngày
trong ngày
quy định
của người
lao động
(2.5)
* Lương giờ
Áp dụng để trả cho lƣơng cho lao động trực tiếp trong thời gian làm việc
không hƣởng lƣơng theo sản phẩm. Ƣu điểm của hình thức này là đã tận dụng
đƣợc thời gian lao động của công nhân nhƣng lại vẫn chƣa gắn liền lƣơng với
kết quả của từng ngƣời lao động theo dõi phức tạp.
Mức lương =
giờ
Mức lương ngày
(2.6)
Số giờ làm việc trong ngày theo quy định
b) Hình thức trả lƣơng theo sản phẩm
Là hình thức trả lƣơng theo số lƣợng và chất lƣợng công việc đã hoàn
thành, hình thức trả lƣơng theo sản phẩm áp dụng cho các bộ phận có công
nhân tham gia trực tiếp vào sản xuất thành phẩm, trả lƣơng theo hình thức này
khuyến khích ngƣời lao động tăng năng suất góp phần tạo ra nhiều sản phẩm
cho xã hội.
* Tiền lương theo sản phẩm không hạn chế (trực tiếp)
Với cách trả lƣơng này, tiền lƣơng phải trả cho ngƣời lao động đƣơc tính