mối quan hệ giữa lãi suất tiền vay, tỷ suất lợi nhuận vốn đầu tư và quy mô vốn đầu tư thực trạng và giải pháp ở việt nam trong giai đoạn 2011-2013 - Pdf 23



1



Năm 2007 kết thúc, kinh tế Việt Nam đã trải qua nhiều thăng trầm với những
biến động đáng kể Hàng loạt sự kiện kinh tế, chính trị quan trọng đã thể hiện sự tự
vươn lên của Việt Nam.Những bước đầu khi gia nhập WTO, chúng ta đã dần khẳng
định được vị thế của mình trong nền kinh tế thế giới. Và để có thể leo lên được
những bậc thang cao hơn, thì chúng ta cần phải có những chính sách nhằm thúc đẩy
nền kinh tế phát triển. Những lý luận và thực tiễn đã chỉ ra rằng sự phát triển và
tăng trưởng của một quốc gia phụ thuộc rất nhiều vào quy mô vốn đầu tư. Vốn đầu
tư chịu tác động của rất nhiều các nhân tố, trong đó lãi suất vốn vay và tỷ suất lợi
nhuận vốn đầu tư là 2 yếu tố quan trọng nhất quyết định đến quy mô và cơ cấu vốn
đầu tư toàn xã hội vậy, lãi suất, tỷ suất lợi nhuận và quy mô vốn đầu tư tác động đến
nhau như thế nào, và thực trạng ở Việt Nam về mối quan hệ này trong thời gian qua
đã diễn ra như thế nào? từ đó có thể có những giải pháp nào để có thể thu hút và
tăng cường sử dụng hiệu quả vốn đầu tư?
Với mong muốn tìm hiểu về mối quan hệ đó, nhóm chúng em đã nghiên cứu
đề tài:“ !"#$%&''()*+',%&'#-.)/0'1)2*
3)/0'145'67!)2!89: ''6;!!/;7<=>>?<=>@A
Nhóm chúng em xin cảm ơn Cô Thạc sĩ Hồ Tú Linh đã hướng dẫn để nhóm
chúng em hoàn thành đề tài này.
2



  !" # $% 
&!' 
()*+,+ /0123456.7893:6+;3)5<==30./6>"=?)5<=+@3.75

Lãi suất cơ bản: là lãi suất được các ngân hàng sử dụng làm cơ sở để ấn định
mức lãi suất kinh doanh của mình.
1.1.1.2.2. Căn cứ vào giá trị của tiền lãi
Lãi suất danh nghĩa: là lãi suất tính theo giá trị danh nghĩa của tiền tệ hay nói
cách khác là loại lãi suất chưa loại trừ đi tỷ lệ lạm phát. Lãi suất danh nghĩa thường
được công bố chính thức trong các hợp đồng tín dụng và ghi rõ trên công cụ nợ.
Lãi suất thực: là loại lãi suất được điều chỉnh lại cho đúng theo những thay đổi
về lạm phát.
;3)5<==7FGH;3)5<=I6.7.97J6K ?+8+L1M7N=
Sự phân biệt giữa lãi suất thực và lãi suất danh nghĩa có ý nghĩa rất quan
trọng, đối với người có tiền, nhờ đoán biết được lãi suất thực mà họ quyết định nên
gửi tiền vào ngân hàng hay mang đi kinh doanh trực tiếp. Đối với người cần vốn,
nếu dự đoán được tương lai có lạm phát và trong suốt thời gian đó lãi suất cho vay
không đổi hoặc có tăng nhưng tốc độ tăng không bằng lạm phát tăng thì họ có thể
yên tâm vay để kinh doanh mà không sợ lỗ vì trượt giá khi trả nợ.
Lãi suất thực trả: là lãi suất ghi trên hợp đồng thường là tỷ lệ %/năm, tuy
nhiên việc trả lãi lại có thể diễn ra định kỳ hàng tháng, quý, 6 tháng …,do đó so với
mức lãi suất ghi trên hợp đồng, thì mức lãi suất thực trả sẽ cao hơn mức lãi suất ghi
trên hợp đồng.
1.1.1.2.3. Căn cứ vào tính chất lịnh hoạt của lãi suất
Lãi suất cố định: là lãi suất được quy định cố định trong suốt thời hạn vay. Nó
có ưu điểm là số tiền lãi được cố định và biết trước, nhưng nhược điểm là bị ràng
buộc vào một mức lãi suất nhất định trong một khoảng thời gian dù cho lãi suất thị
trường đã thay đổi.
Lãi suất thả nổi: là lãi suất được quy định là có thể lên xuống theo lãi suất thị
trường trong thời hạn tín dụng. Lãi suất thả nổi vừa chứa đựng cả rủi ro lẫn lợi
nhuận. Khi lãi suất tăng lên người cho vay được lợi, ngược lại với trường hợp lãi
suất giảm xuống.
1.1.1.2.4. Căn cứ vào loại tiền cho vay
4

phủ và Ngân Hàng Trung Ương. Điều đó cho thấy, chúng ta có thể tác động vào
cung hay cầu vốn để thay đổi lãi suất trong nền kinh tế cho phù hợp với mục tiêu
chiến lược từng thời kì.
1.1.1.3.2. Lạm phát kì vọng
Khi lạm phát tăng, dù ở từng mức lãi suất riêng lẻ hay ở tất cả mọi lãi suất,
yếu tố kích thích làm tăng cung quỹ cho vay gần như triệt tiêu bởi giá trị thực tế của
vốn gốc và tiền lời thu được đã bị hao mòn do tác động của lạm phát.Theo
Friedman, ông cho rằng trong mọi trường hợp tỷ lệ lạm phát của một nước là cực kỳ
cao trong bất cứ thời kỳ kéo dài nào, thì tỷ lệ tăng trưởng của cung ứng tiền tệ là
cực kỳ cao
5


Tóm lại, khi lạm phát dự tính tăng, lãi suất tăng. Điều này có một ý nghĩa
quantrọng trong việc dự đoán lãi suất khi nền kinh tế có xu hướng lạm phát tăng.Trên
cơ sở đó,có một chính sách lãi suất hợp lý. Khi lạm phát cao, nhà nước cần phải nâng
lãi suất danhnghĩa, đảm bảo cho lãi suất thực dương, hoặc nhà nước tung vàng, ngoại
tệ ra bán để kiềmchế lạm phát. Nhiều nhà kinh tế đã khuyến nghị rằng cuộc chiến
chống lạm phát nhất định sẽ thất bại nếu chúng ta muốn hạ thấp lãi suất.
1.1.1.3.3. Bội chi ngân sách
Bội chi ngân sách của NHTW sẽ trực tiếp làm cho cầu của quĩ cho vay tăng
làmtăng lãi suất.
Bội chi ngân sách cũng tác động đến tâm lý dân chúng về mức gia tăng lạm
phátgây ra áp lực làm tăng lạm phát.
Về phía Chính phủ, khi bội chi NSNN thì Chính phủ thường gia tăng phát
hành trái phiếy làm cung trái phiếu trên thị trường tăng, giá trị trái phiếu có xu
hướng giảm xuống. Chính điều này đã làm cho lãi suất trên thị trường tăng lên.
Về phía các NHTM, tài sản có của họ tăng ở mục trái phiếu Chính phủ,dự
trữvượt quá của họ bị giảm. Do đó, lãi suất ngân hàng tăng lên.
1.1.1.3.4. Những thay đổi về thuế

Chỉ tiêu lợi nhuận thuần(W-Worth) được tính cho từng năm,cho cả đời dự án
hoặc bình quân năm của đời dự án.
Lợi nhuận từng năm (kí hiệu là Wi) được xác định như sau:
V3H3W3
Trong đó:
Oi: Doanh thu thuần năm i
Ci: các chi phí năm I bao gồm cả các khoản chi có liên quan đến sản xuất,
kinh doanh năm i: chi phí sản xuất, chi phí tiêu thụ sản phẩm, chi phí quản lý nhập
7


cao sẽ làm tăng chi phí đầu tư và làm cho thu nhập của các doanh nghiệp giảm, điều
này làm cho lợi nhuận của doanh nghiệp giảm xuống, làm giảm cầu đầu tư.
Để tăng cầu đầu tư,Chính phủ không nên quy định mức thuế thu nhập doanh
nghiệp quá cao. Chính phủ có thể kích thích đầu tư bằng cách miễn giảm thuế đối với
các khoản lợi nhuận dùng để tái đầu tư và hoàn thuế đối với các mặt hàng xuất khẩu.
>><<'6F5G'H%&'#-./E;7'/!/0'1
Xét trên góc độ vi mô: Lợi nhuận là mục tiêu hàng đầu của các doanh nghiệp.
Do vậy ở đâu có lợi nhuận kì vộng cao thì nhà đầu tư sẽ dốc vốn vào đó. Lúc này tỉ
suất lợi nhuận chính là nhân tố quyết định xem có đầu tư hay không. Mặt khác, tỉ
suất lợi nhuân vốn đầu tư phản ánh khả năng hoàn vốn của một dự án, qua đó có thể
đánh giá hiệu quả của vốn đầu tư.
Xét trên góc độ vĩ mô: Tỉ suất lợi nhuận vốn đầu tư càng tăng, càng có nhiều
cơ hội đầu tư, các doanh nghiệp có nhiều ý định vay vốn để tăng vốn đầu tư.Nếu tỉ
suất lợi nhuận vốn đầu tư trong một ngành , một lĩnh vực,một địa phương tăng cao
sẽ dẫn đến tổng số hàng hoá và dich vụ được sản xuất ra trong nền kinh tế đó tăng
lên, thu nhập quốc dân tăng.
X5>1B/2.ID5=E
>>@>9 
Vốn đầu tư là phần tích lũy của xã hội , của các cơ sở sản xuất kinh doanh

C: Tiêu dùng.
I: Đầu tư.
G: Chi tiêu chính phủ.
NX: Xuất khẩu ròng.
Ban đầu nền kinh tế đạt trang thái cân bằng tại điểm E
0
với đường tổng cầu
AD
0
thì dưới tác động của tăng đầu tư sẽ làm dịch chuyển đường tổng cầu sang
phải, vào vị trí AD
1
, thiết lập điểm cân bằng mới tại E
1
. Điều đó cũng có nghĩa với
việc làm cho mức sản lượng tăng từ Y
0
đến Y
1
và mức tăng từ P
0
đến P
1
.
9


∗Tác động đến tổng cung:
Z=7[X\ NGC].9G^5/2.CD5=EC_.=`.9G5.9Ga6.b.c3.7=_
Khi thành quả đầu tư phát huy tác dụng, các năng lực mới đi vào hoạt động làm

1.1.3.2.3. Tác động đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế được hiểu là sự thay đổi tỷ trọng của các bộ phận
cấu thành nền kinh tế.Sự dịch chuyển cơ cấu kinh tế xảy ra khi có sự phát triển
không đồng đều về quy mô, tốc độ giữa các ngành, các vùng.
Quy mô vốn có tác động quan trọng đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Ví dụ, đối với cơ cấu ngành, quy mô vốn đầu tư từng ngành nhiều hay ít
đều ảnh hưởng đến tốc độ phát triển, đến khả năng tăng cường cơ sở vật chất của
từng ngành, tạo tiền đề vật chất để phát triển những ngành mới….do đó, làm dịch
chuyển cư cấu ngành kinh tế.
>>@@"!*E''95/3!/E*3)/0'1
1.1.3.3.1. Lãi suất (lãi suất thực tế).
Lãi suất không chỉ ảnh hưởng đến hoạt động thu hút vốn đầu tư - quyết định quy
mô vốn đầu tư thông qua việc ổn định kinh tế vĩ mô - mà còn tác động đến dòng chảy
các nguồn vốn đầu tư và mức lợi nhuận thu được tại một thị trường xác định.
Đối với lãi suất, về mặt lý thuyết lãi suất càng cao thì xu hướng tiết kiệm càng
lớn và từ đó tiềm năng quy mô, số lượng các nguồn vốn càng cao. Bên cạnh đó, nếu
mức lãi suất thị trường nội địa mà cao hơn tương đối so với mức lãi suất quốc tế thì
11


còn đồng nghĩa với tiềm năng quy mô vốn nước ngoài tăng và là công cụ hữu hình
để chính phủ bảo vệ được nguồn vốn nước mình, ngăn chặn được nạn đào thoát vốn
ra nước ngoài.
Tuy nhiên, bản thân yếu tố lãi suất cũng có hai mặt, đó là khi tăng lãi suất
cũng có nghĩa là chi phí sử dụng vốn trong đầu tư sẽ cao hơn. Điều này sẽ làm giảm
phần lợi nhuận thực của nhà đầu tư. Dẫn đến quy mô vốn có xu hướng giảm xuống.
Vì vậy, khi sử dụng công cụ lãi suất phải hết sức cẩn trọng để xác định mức lãi
suất phù hợp, góp phần quan trọng trong việc tạo quy mô vốn phù hợp, quyết định
hiệu quả huy động vốn.
1.1.3.3.2. Tỷ suất lợi nhuận.

Đầu tư luôn đòi hỏi một môi trường thích hợp, nhất là trong điều kiện kinh tế
thị trường, với xu thế cạnh tranh ngày càng gay gắt. Môi trường đầu tư bao gồm
nhiều yếu tố như thực trạng cơ sở hạ tầng, những quy định của pháp luật đầu tư,
nhất là những quy định có liên quan đến lợi ích tài chính (chế độ thuế, giá nhân
công….); chế độ dất đai (quy chế thuê mướn chuyển nhượng,thế chấp, giá cả…),
các loại thủ tục hành chính, tình hình chính trị - xã hội…. Nếu những yếu tố trên
thuận lợi sẽ khuyến khích được các nhà đầu tư và thu hút được nhiều vốn đầu tư -
quy mô vốn tăng. Trong việc tạo lập môi trường đầu tư chính phủ giữ một vai trò
quan trọng, chính phủ thường quan tâm đến những chính sách nhằm tăng được lòng
tin trong đầu tư và kinh doanh.
d23456.7893:6+;3)5<=/2./6>"=?)5<=+@3.75 /2.CD5=E/A
45>1B/2.CD5=E
>>> '*/3
*Mối quan hệ giữa lãi suất tiền vay và quy mô vốn đầu tư
Vào cùng một thời điểm , có thể có rất nhiều dự án đầu tư. Số lượng dự án đầu
tư phụ thuộc vào mức lãi suất tiền vay.Khi mức lãi suất tiền vay càng cao, thì số dự
án thỏa mãn được yêu cầu trên càng ít và ngược lại khi mức lãi suất tiền vay thấp
,sẽ có nhiều dự án đầu tư hơn khối lượng cầu vốn đầu tư tăng. Đồ thị 4 chỉ rõ đường
cầu vốn đầu tư D
I
thể hiện mối quan hệ tỷ lệ nghịch giữa lãi suất tiền vay i và nhu
cầu vốn đầu tư ở mỗi điểm lãi suất cụ thể.Nếu mức lãi suất tăng từ i
0
lên i
1
thì thu
nhập biên giảm dẫn đến giảm số dự án đầu tư (cầu đầu tư giảm từ I
0
đến I
1

, quy mô vốn đầu tư giảm từ I
0
xuống I
1
. Quy mô vốn đầu tư giảm làm tỷ suất lợi nhuận bình quân giảm theo từ
IRR
0
xuống IRR
1
.
Theo chiều ngược lại, khi có một tác động từ bên ngoài (ví dụ như sự biến
dộng về giá cả hay tăng lượng tiêu dùng hàng hóa…) làm tỷ suất lợi nhuận bình
quân tăng từ IRR
1
lên IRR
2
. Lúc này các nhà sản xuất sẽ tăng lượng cung ứng hàng
hóa bằng cách tăng đầu tư, làm quy mô vốn đầu tư tăng từ I
1
lên I
2
. Cầu vốn đầu tư
tăng trong khi cung vốn đầu tư chưa kịp đáp ứng nhu cầu, làm lãi suất cho vay tăng
trong ngắn hạn. Để có đủ lượng vốn cung ứng cho thị trường tiền tệ, các nhân hàng
sẽ tăng lãi suất tiền gửi, trong dài hạn lượng vốn thu hút được sẽ vượt quá cầu vốn
đầu tư. Để giải quyết lượng vốn đầu tư ứ động này, ngân hàng sẽ giảm lãi suất cho
vay từ i
1
xuống i
2


Vốn đầu tư toàn xã hội thực hiện năm 2013 theo giá hiện hành ước tính
đạt 1091,1 nghìn tỷ đồng, tăng 8% so với năm trước và bằng 30,4% GDP. Trong
vốn đầu tư toàn xã hội thực hiện năm 2013, vốn khu vực Nhà nước đạt 440,5 nghìn
tỷ đồng, chiếm 40,4%tổngvốnvà tăng 8,4% so với năm trước; khu vực ngoài Nhà
nước 410,5 nghìn tỷ đồng, chiếm 37,6% và tăng 6,6%; khu vực có vốn đầu tư trực
tiếp nước ngoài 240,1 nghìn tỷ đồng, chiếm 22% và tăng 9,9%.
Tóm lại: Nhìn chung thì tình sử dụng vốn ở nước ta phân theo nguồn vốn
trong giai đoạn 2011-2013 đều tăng, trong đó tăng nhiều nhất là ở khu vực Nhà
nước; khu vực ngoài Nhà nước và khu vực có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài thì
tăng không đáng kể điều này được thể hiện rõ qua đồ thị sau đây:
n3o5CZ\2.CD5=EM7p.=7Tk.95Z./2.*38=619363CkL.UhKUhX
Đơn vị tính: nghìn tỷ đồng
<>><BC'M;#N)45
Trong vốn đầu tư của khu vực Nhà nước, vốn từ ngân sách Nhà nước phân
18


theo các lĩnh vực ở nước ta luôn biến động trong giai đoạn 2011-2013. Cụ thể, năm
2011 vốn từ Ngân sách Nhà nước đầu tư cho các lĩnh vực ước tính đạt 42 nghìn tỷ,
sau đó tăng lên 50,3 nghìn tỷ ở năm 2012. Năm 2013 thì số vốn đầu tư này giảm
xuống còn 41 nghìn tỷ đông.Từ đó việc chi vốn đầu tư cho từng lĩnh vực cũng biến
động theo, nó được thể hiện rõ qua bảng số liệu và đồ thị sau:
n3o5CZU2.CD5=E=q9p.)NG77A.ErGM7p.=7Tk+J.7/FG
9363CkL.UhKUhUX
Đơn vị tính: tỷ đồng
<>>@BC'M;/O1P!
Nguồn vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước phân theo địa phương tăng lên theo sự
tăng lên của nguồn vốn đầu tư toàn xã hội. Cụ thể: Năm 2011, vốn địa phương quản lý
19



7Tk+J.7/FGCD5=E
Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tập trung chủ yếu vào các ngành:
+ Công nghiệp chế biến, chế tạo: 7,123 tỷ USD(2011); 9,1 tỷ USD(2012);
16,6 tỷ USD ( 2013)
+Sản suất phân phân phối điên: 2,53 tỷ USD(2011); 2 tỷ USD(2013)
+Kinh doanh bất động sản: 845,6 triệu USD(2011), 1,8 tỷ USD(2012)
+Xây dựng: 1,25 tỷ USD(2011)
UU i.77i.7+;3)5<=/2./6>=L338=61=jk.99363CkL.UhKUhX
UU(G7_C3057A.7+;3)5<==L338=61=jk.99363CkL.UhKUhX
Năm 2011, trong bối cảnh lạm phát tăng cao, các mức lãi suất điều hành được
điều chỉnh tăng phù hợp với chính sách tiền tệ chặt chẽ để kiểm soát lạm phát, theo đó
lãi suất tái cấp vốn tăng từ 9-15%/năm, lãi suất cho vay qua đêm trong thanh toán điện
tử liên ngân hàng từ 9-16%/năm, lãi suất tái chiết khấu từ 7-13%/năm; đến đầu tháng 6
giảm các mức trần lãi suất xuống mức lần lượt là 0,5%/năm và 2%/năm.
Năm 2012,ngay từ đầu năm, NHNN đã đưa ra lộ trình giảm lãi suất trung bình
mỗi quý 1%/năm, tuy nhiên, trên cơ sở khả năng kiểm soát lạm phát theo mục tiêu
đề ra, kinh tế vĩ mô từng bước cải thiện, hoạt động ngân hàng ổn định, thực hiện
điều chỉnh nhanh và mạnh các mức lãi suất điều hành của NHNN và lãi suất huy
động tối đa bằng VND để giảm mặt bằng lãi suất cho vay, hỗ trợ và tháo gỡ khó
khăn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Các mức lãi suất điều
hành và lãi suất huy động vốn tối đa bằng VND được điều chỉnh giảm 5-6%/năm.
Trong 9 tháng đầu năm 2013, NHNN thực hiện giảm 2%/năm các mức lãi suất
điều hành; chỉ điều chỉnh giảm 0,5%/năm lãi suất tối đa áp dụng đối với tiền gửi
dưới 12 tháng từ cuối tháng 3/2013.
23


i.7(G7_C3057A.7+;3)5<=Ga638=61=jk.99363CkL.UhKUhX

và mức lãi suất cho vay ở mức 9-12%/năm, đối với các ngân hàng thương mại Nhà
nước, lãi suất cho vay thương mại trung bình trong ngắn hạn là 9,75%/năm; trong
trung và dài hạn là 13%/năm; lãi suất cho vay trong các lĩnh vực ưu tiên trung bình
trong ngắn hạn là 8%/năm và trong trung và dài hạn là 9,5%/năn.
25


Trích đoạn Phân theo lĩnh vực
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status