phân tích tình hình hoạt động tại cửa khẩu lao bảo – huyện hướng hóa – tỉnh quảng trị giai đoạn 2012- 2014 - Pdf 23

Báo cáo thực tế Nhóm 4
MỤC LỤC
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.1. Lý do chọn đề tài 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu 1
1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 1
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu 1
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu 1
1.4. Phạm vi nghiên cứu 1
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3
CHƯƠNG I: 3
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI, 3
ĐẦU TƯ, SẢN XUẤT VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG KINH DOANH KHÁC 3
TRONG KHU KINH TẾ CỬA KHẨU 3
1.1. Tổng quan về thương mại và đầu tư 3
1.1.1. Khái niệm về thương mại 3
1.1.2. Khái niệm đầu tư và sản xuất 3
1.1.3. Vai trò của thương mại, đầu tư, sản xuất đối với sự phát triển nền kinh tế thị trường
hiện nay 3
1.2. Một số vấn đề khu kinh tế cửa khẩu 4
1.2.1. Khái niệm khu kinh tế cửa khẩu 4
1.2.2. Khái niệm Khu phi thuế quan thuộc khu kinh tế cửa khẩu 4
CHƯƠNG II: 5
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TẠI CỬA KHẨU LAO BẢO 5
HUYỆN HƯỚNG HÓA – TỈNH QUẢNG TRỊ 5
GIAI ĐOẠN 2012 - 2014 5
2.1. Khái quát chung về cửa khẩu Lao Bảo – huyện Hướng Hóa – tỉnh Quảng
Trị Việt Nam 5
2.1.1. Khái quát chung về huyện Hướng Hoá 5
2.1.1.1.Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên 5
Báo cáo thực tế Nhóm 4

2.2.3.8. Công tác văn phòng, tài vụ - quản trị: 35
2.2.3.9. Công tác triển khai thực hiện Chỉ thị số 04/CT-BTC 36
CHƯƠNG 3: 37
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TẠI 37
CỬA KHẨU LAO BẢO – HUYỆN HƯỚNG HÓA 37
TỈNH QUẢNG TRỊ 37
3.1. Giải pháp chung 37
3.2. Giải pháp cụ thể 37
PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 39
I. Kết luận 39
II. Kiến nghị 39
Báo cáo thực tế Nhóm 4
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
KT-TM : Kinh tế - thương mại
SXKD : Sản xuất kinh doanh
PTCS : Phổ thông cơ sở
PTTH : Phổ thông trung học
CSHT : Cơ sở hạ tầng
KKTCK : Khu kinh tế cửa khẩu
CKQT : Cửa khẩu quốc tế
BQL : Ban quản lý
DN : Doanh nghiệp
DA : Dự án
NSNN : Ngân sách nhà nước
Báo cáo thực tế Nhóm 4
LỜI CẢM ƠN
Qua thời gian thực tập giáo trình từ ngày 12/09/2014 đến 15/09/2014 tại
Khu KT-TM đặc biệt Lao Bảo và Chi cục Hải quan cửa khẩu quốc tế Lao Bảo –
Cục Hải quan Quảng Trị, chúng em đã rút ra được nhiều kinh nghiệm thực tế
cũng như có cái nhìn tổng quát hơn mối quan hệ giữa lý thuyết học tại trường và

1.3.1. Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu về tình hình hoạt động xuất nhập cảnh giao thương và giải pháp
nhằm nâng cao hiệu quả phát triển hoạt động tại cửa khẩu Lao Bảo
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về mặt thời gian: Nghiên cứu về tình hình hoạt động tại cửa khẩu Lao
Bảo năm 2012 – 2014
- Về mặt không gian: Cửa khẩu quốc tế Lao Bảo – huyện Hướng Hóa – tỉnh
Quảng Trị
1.4. Phạm vi nghiên cứu
- Phương pháp thu thập số liệu: Sử dụng phương pháp thu thập số liệu thứ
cấp thông qua các báo cáo về cửa khẩu Lao Bảo và tình hình phát triển của
huyện Hướng Hóa.
1
Báo cáo thực tế Nhóm 4
- Phương pháp phân tích và xử lý số liệu: Dựa vào những số liệu thu thập
được, từ đó đưa ra những đánh giá và nhận xét về tình hình hoạt động tại cửa
khẩu Lao Bảo và sự phát triển của huyện Hướng Hóa – tỉnh Quảng Trị.
2
Báo cáo thực tế Nhóm 4
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG I:
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI,
ĐẦU TƯ, SẢN XUẤT VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG KINH DOANH KHÁC
TRONG KHU KINH TẾ CỬA KHẨU
1.1. Tổng quan về thương mại và đầu tư
1.1.1. Khái niệm về thương mại
Thương mại là hoạt động trao đổi của cải, hàng hóa, dịch vụ, kiến thức, tiền
tệ v.v giữa hai hay nhiều đối tác, và có thể nhận lại một giá trị nào đó (bằng tiền
thông qua giá cả) hay bằng hàng hóa, dịch vụ khác như trong hình thức thương
mại hàng đổi hàng (barter). Trong quá trình này, người bán là người cung cấp

- Khu kinh tế cửa khẩu (KKTCK) là khu kinh tế hình thành ở khu vực biên
giới đất liền có cửa khẩu quốc tế hoặc cửa khẩu chính và được thành lập theo các
điều kiện, trình tự và thủ tục quy định của Nhà nước.
Khu kinh tế (ven biển), KKTCK được gọi chung là Khu kinh tế.
1.2.2. Khái niệm Khu phi thuế quan thuộc khu kinh tế cửa khẩu
- Khu phi thuế quan là khu vực địa lý có ranh giới xác định, được ngăn
cách với lãnh thổ bên ngoài bằng hàng rào, có cổng và cửa ra vào bảo đảm điều
kiện cho sự kiểm soát của cơ quan Hải quan và các cơ quan chức năng có liên
quan, có cơ quan Hải quan giám sát, kiểm tra hàng hoá và phương tiện ra vào
khu. Khu phi thuế quan thuộc Khu kinh tế, Khu kinh tế cửa khẩu bao gồm: Khu
bảo thuế, khu kinh tế thương mại đặc biệt, khu thương mại công nghiệp, khu
thương mại tự do và các khu có tên gọi khác được thành lập theo Quyết định của
Thủ tướng Chính phủ, có quan hệ mua bán trao đổi hàng hoá giữa khu này với
bên ngoài (nội địa) là quan hệ xuất khẩu, nhập khẩu.
4
Báo cáo thực tế Nhóm 4
CHƯƠNG II:
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TẠI CỬA KHẨU LAO BẢO
HUYỆN HƯỚNG HÓA – TỈNH QUẢNG TRỊ
GIAI ĐOẠN 2012 - 2014
2.1. Khái quát chung về cửa khẩu Lao Bảo – huyện Hướng Hóa – tỉnh
Quảng Trị Việt Nam
2.1.1. Khái quát chung về huyện Hướng Hoá
2.1.1.1.Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
- Hướng Hóa là một huyện miền núi phía tây của tỉnh Quảng Trị (Việt
Nam), cách thành phố Đông Hà khoảng 65 km về phía tây (tính từ trung tâm
huyện là Thị trấn Khe Sanh). Phía bắc giáp tỉnh Quảng Bình, phía tây và phía
nam giáp Lào, phía đông giáp với các huyện Gio Linh, Vĩnh Linh và Đakrông.
Nơi đây Có cửa khẩu Quốc tế Lao Bảo nằm trên trục đường Quốc lộ 9 thông
thương với Lào. Có đường biên giới dài 156 km thuộc 11 xã tiếp giáp với Lào

Cây ăn quả các loại 2,660 ha (so với kế hoạch tăng 1,11%, so với năm 2012
tăng 1,64%), trồng mới được 20 ha (đạt 100% kế hoạch)
Chăn nuôi: công tác chăm sóc, bảo vệ đàn gia súc, gia cầm được chú trọng
thực hiện. Việc kiểm tra, kiểm định mua bán, vận chuyển và giết mổ gia súc, gia
cầm được thực hiện thường xuyên, đảm bảo đúng quy định. Tuy nhiên, trong
năm đã xảy ra dịch tai xanh ở lợn, buộc tiêu hủy 174 con lợn, tổng số tiền hỗ trợ
thiệt hại cho các hộ chăn nuôi: 64,015,000đồng. Dịch lỡ mồm long móng xảy ra
trên địa bàn các xã Hương Linh, Hướng Phùng.
Lâm nghiệp: công tác trực ban, thực hiện nghiệp vụ phòng, chống cháy
rừng được triển khai đảm bảo đúng quy định. Việc tuần tra, kiểm tra và xử lí các
hành vi vi phạm Luật Bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn huyện được thực
hiện nghiêm túc, nhờ đó đã ngăn chặn, xử lí kịp thời tình trạng xâm hại rừng.
•Tình hình sản xuất Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp
Giá trị sản xuất đạt: 1,388 tỷ đồng ( so với kế hoạch tăng 0,2%, so với năm
2012 tăng 7,72%)
Trong thời gian qua, huyện đã chủ động tổ chức các phiên làm việc với các
tổ chức, doanh nghiệp nhằm thu hút, kêu gọi đầu tư phát triển các ngành nghề
công nghiệp- TTCN vào địa bàn huyện.
Tuy nhiên, đối với các doanh nghiệp sản xuất, chế biến cà phê gặp phải
những khó khăn nhất định, nguyên nhân chính là do giá cả cà phê nhân xuất
6
Báo cáo thực tế Nhóm 4
khẩu trên thế giới nhảm, hầu hết các doanh nghiệp sản xuất cà phê đều hạn chế
về năng lực tài chính và quản lí kinh doanh. Trong thời gian tới huyện sẽ tiếp tục
triển khai các giải pháp nhằm tháo gỡ những khó khăn trong việc sản xuất, kinh
doanh cà phê theo ý kiến kết luận của Chủ tịch UBND tỉnh tại Thông báo số
152/TB-UBND ngày 24/9/2013.
•Hoạt động thương mại - dịch vụ
Doanh thu đạt: 2,420 tỷ đồng ( so với kế hoạch tăng 0,97%, so với năm
2012 tăng 8,4%).

•Thể dục thể thao: phong trào thể thao quần chúng, thể thao thành tích cao,
phong trào " toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại" tiếp tục phát
triển cả về chất và lượng. Tổ chức tốt các hoạt động thể dục thể thao quần chúng,
đặc biệt là các giải thi đấu thể thao " mừng Đảng, mừng Xuân" Quý Tỵ 2013 tại
các xã, thị trấn: Khe Sanh, Lao Bảo, Tân Hợp, Tân Liên
Tổ chức thành công Đại hội TDTT cấp cơ sở và Đại hội TDTT huyện lần
thứ IV năm 2013, hướng tới Đại hội TDTT tỉnh Quảng Trị lần thứ VI năm 2014.
Tích cực tham gia các giải thi đấu thể thao do tỉnh Quảng Trị tổ chức, kết quả
đạt: 5 huy chương vàng, 12 huy chương bạc, 9 huy chương đồng.
 Y tế
Tính đến nay, toàn huyện có 20/22 Trạm Y tế xã, thị trấn có Bác sĩ (riêng
Trạm y tế Tân Lập, A Dơi chưa có bác sĩ). Xây dựng thành công 1 xã đạt chuẩn
Quốc gia về y tế (xã Tân Long).
Năm 2013, trên địa bàn huyện đã xảy ra trường hợp 3 trẻ sơ sinh bị tử vong
sau khi tiêm vắc xin viêm gan B cho trẻ dưới 24 giờ, 1 vụ ngộ độc thực phẩm tập
thể với 382 người bị ngộ độc do ăn bánh mì nhiễm khuẩn Salmonella của tiệm
bánh mì Quang Trung( Khóm 3A, thị trấn Khe Sanh)
 Về công tác Quốc phòng - An ninh
Công tác giáo dục chính trị, huấn luyện chiến đấu, giáo dục kiến thức Quốc
phòng - An ninh được các ngành, các cấp quan tâm chỉ đạo, thực hiện chặt chẽ.
Trong năm đã hoàn thành tập huấn quân sự cho 109 cán bộ cơ sở, tổ chức huấn
luyện 1425/1616 lượt cán bộ chiến sĩ dân quân tự vệ.
8
Báo cáo thực tế Nhóm 4
2.1.2. Khái quát chung về cửa khẩu Lao Bảo
2.1.2.1. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
Cửa khẩu Lao Bảo là một cửa khẩu của Việt Nam trên đường biên giới giữa
Việt Nam và Lào, thuộc huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị. Khu kinh tế-thương
mại đặc biệt Lao Bảo là một trong những khu kinh tế cửa khẩu quan trọng nhất
của Việt Nam, nằm tại khu vực cửa khẩu Lao Bảo.

cố. Hoạt động giáo dục và đào tạo những năm qua có bước tiến bộ cả về lượng
và chất.
•Y tế: Bệnh viện đa khoa 100 giường bệnh được xây mới tại thị trấn huyện
lỵ Khe Sanh, Phòng khám đa khoa tại Lao Bảo, tất cả các xã, thị trấn đều có
Trung tâm y tế được đầu tư xây mới, đáp ứng tốt hơn nhu cầu chăm sóc sức khỏe
cho nhân dân cũng như các nhà đầu tư, người lao động.
2.1.2.3. Nguồn nhân lực
Lao động làm việc trong các doanh nghiệp, dự án đầu tư trên địa bàn: Đến
nay, có 3.500 lao động đang làm việc tại các doanh nghiệp, dự án đầu tư, chi
nhánh, văn phòng đại diện trên địa bàn, trong đó: Tại các cơ sở không có dự án
đầu tư SXKD là: 895 người; Lao động tại các DN có dự án đầu tư SXKD là:
2.515 người (DA trong nước: 2.165 người, DA FDI: 350 người), chiếm tỷ lệ
72% trong tổng số lao động.
10
Báo cáo thực tế Nhóm 4
Cơ cấu sử dụng lao động của các nhà đầu tư hiện nay tại Lao Bảo là 70%
lao động phổ thông và 30% lao động có tay nghề. Lực lượng lao động hiện nay
tại khu vực chủ yếu tiếp nhận từ trong tỉnh.
2.1.2.4. Tình hình phát triển Kinh tế- Thương Mại và đầu tư
•Hệ thống dịch vụ thương mại – du lịch gồm: Trung tâm thương mại, các
siêu thị, các cửa hàng miễn thuế với quy mô 50.000m
2
sàn xây dựng; các chợ với
quy mô trên 1.200 lô quầy; các khách sạn, nhà hàng với quy mô gần 400 phòng
ngủ và 1500 chỗ ngồi đã và đang được các doanh nghiệp, các nhà đầu tư quan
tâm đầu tư, khai thác phát triển, tăng khả năng “xuất khẩu tại chỗ” tại khu vực.
•Dịch vụ tài chính: Đã có 03 ngân hàng mở chi nhánh tại Lao Bảo (Ngân
hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Ngân hàng Công thương, Ngân hàng
Sài Gòn Thương tín) đảm bảo nhu cầu giao dịch, thu đổi ngoại tệ, chuyển tiền và
dịch vụ khác cho khách hàng. Các công ty bảo hiểm đã có văn phòng tại khu vực

phía Lào là khoảng 35km, nên qũy đất này có vai trò quan trọng hàng đầu trong
Khu kinh tế. Giải pháp đầu tiên là cần tổ chức tại đây một trung tâm giao
thương và kết hợp điểm dịch vụ dừng chân sôi động, hấp dẫn, tiện nghi. Cần tạo
được cuộc sống sinh động mang dáng dấp đô thị miền núi với những hình ảnh
tương xứng với một khu vực cửa khẩu quốc tế giữa Việt nam và Lào, góp phần
thúc đẩy giao thương quốc tế, cũng đồng thời là hình ảnh của Việt nam giới thiệu
với du khánh khi tiếp cận qua cửa khẩu Lao Bảo.
- Nâng cấp năng lực giao thông của tuyến đường nối khu vực cửa khẩu với
khu trung tâm khu kinh tế, ra cảng và giao thương với các khu vực khác: nâng
cấp QL1A, đảm bảo năng lực thông xe và an toàn giao thông.
- Xây dựng các cấu trúc đô thị thuận lợi cho các hoạt động giao lưu thương
mại: có khu trung tâm rõ nét với mật độ khá cao, tạo được hoạt động sầm uất, có
các không gian quảng trường công cộng đa dạng và phong phú – là nơi tập trung
các hoạt động giao lưu công cộng, kết hợp với các tuyến trục phố chính có chức
năng chính là thương mại, dịch vụ, có vỉa hè rộng, có cơ cấu sử dụng đất linh hoạt.
12
Báo cáo thực tế Nhóm 4
2.1.2. Đánh giá thuận lợi và khó khăn trong hoạt động của cửa khẩu
Lao Bảo
a. Thuận lơi
Về chủ quan
- Cửa khẩu Lao Bảo có chiến lược ưu đãi hơn và được thành lập sớm hơn.
- Trong các chương trình, kế hoạch, quy hoạch, đề án lớn của Việt Nam,
của tỉnh Quảng Trị và của EWEC, GMS đều có định hướng xây dựng và phát
triển Khu KT-TM đặc biệt Lao Bảo là vùng động lực của tuyến động lực, phát
triển toàn khu KT-TM đặc biệt Lao Bảo thành đô thị loại IV vào năm 2015 và
thành phố động lực cấp I (loại 3) vào năm 2020.
- Là 01 trong 08 Khu kinh tế cửa khẩu được Chính phủ ưu tiên đầu tư
CSHT, là mô hình đặc biệt trong hệ thống KKTCK Việt Nam, được hình thành
và phát triển sớm, được hưởng mức ưu đãi cao nhất theo quy định hiện hành của

biệt Lao Bảo.
- Trong thời gian tới, việc hình thành Khu Kinh tế Đông Nam Quảng Trị
gắn với cảng biển nước sâu Mỹ Thủy được đầu tư xây dựng sẽ tạo ra cơ hội rút
ngắn EWEC khoảng 150km, tạo “đầu vào” và “đầu ra” thuận lợi cho Khu KT-
TM dặc biệt Lao Bảo, cùng với việc triển khai giai đoạn cuối cùng thủ tục kiểm
tra “tại chỗ, một điểm dừng” tại cặp cửa khẩu Lao Bảo – Densavanh sẽ tăng khả
năng thông thương hàng hóa, phát triển du lịch, đặc biệt là du lịch sinh thái, du
lịch shopping, dịch vụ vận tải, dịch vụ quá cảnh hàng hóa… tạo ra công ăn việc
làm cho người lao động trên địa bàn tỉnh.
b. Khó khăn
Về chủ quan
- Khu KT-TM đặc biệt Lao Bảo là mô hình mới, quá trình thực hiện phải
vừa xây dựng vừa hoàn thiện, nên khó có thể tránh khỏi những khó khăn trở ngại
nhất định.
- Khu vực còn hạn chế về cơ sợ hạ tầng: Thiếu các Trung tâm thương mại, dịch
vụ đạt tiêu chuẩn quốc tế, thiếu sân bay, bến cảng, mạng lưới giao thong chưa được
hoàn thiện… làm giảm sự hấp dẫn đầu tư, đòi hỏi phải được nâng cấp hơn nữa.
- Chính sách pháp luật cùng các văn bản lien quan thường xuyên thay đổi,
bổ sung. Do vậy việc thực hiện với mỗi lô hàng ở mỗi thời điểm cũng khác nhau
gây khó khăn cho người thực hiện cả về phía Hải quan lẫn doanh nghiệp.
14
Báo cáo thực tế Nhóm 4
- Việc kiểm tra thực tế hàng hóa tại cửa khẩu chủ yếu đang được thực hiện
bằng thủ công, bằng cảm quan, chưa được thực hiện bằng máy soi container, cân
điện tử. Trong khi đó lưu lượng hàng hóa ngày càng tăng đòi hỏi thời gian thong
quan hàng hóa tại cửa khẩu rút ngắn ảnh hưởng lớn tới việc thông quan nhanh
chóng hàng hóa tại cửa khẩu.
- Sự phối hợp các giữa các lực lượng trên cửa khẩu chưa cao
- Các doanh nghiệp hoạt động trong khu vực vừa nhỏ, vừa yếu nội lực,
năng lực cạnh tranh còn yếu, nhất là về vốn, công nghệ thị trường…

2.2. Đánh giá tình hình hoạt động của cửa khẩu Lao Bảo giai đoạn
2012 – 2014
2.2.1. Tình hình, kết quả quản lí và phát triển của cửa khẩu Lao Bảo
qua các năm 2012-2013 và 6 tháng đầu năm 2014
2.2.1.1. Về kim ngạch XNK
Trong thời gian qua, kim ngạch XNK qua CKQT Lao Bảo tăng đáng kể. Từ
năm 2012 trở lại đây mặc dù vẫn chịu nhiều ảnh hưởng của tình hình suy thoái,
lạm phát của thế giới và khu vực, tại nhiều cặp cửa khẩu hàng hóa gần như
“đóng băng” nhưng kim ngạch XNK qua CKQT Lao Bảo vẫn tăng mạnh. Theo
báo cáo của Bộ Công Thương tại Hội nghị Thương mại Biên giới Việt – Lào lần
thứ XIII tại tỉnh Sêkông (Lào) thì “Chỉ riêng tổng kim ngạch XNK biên giới của
tỉnh Quảng Trị trong 10 tháng đầu năm 2012, bằng khoảng 50% kim ngạch XNK
biên giới của 10 tỉnh biên giới Việt Nam – Lào”. Số liệu thống kê đầy đủ năm
2012, 2013 và 6 tháng đầu năm 2014 sau đây tại CKQT Lao Bảo tiếp tục phản
ánh rõ điều đó:
ĐVT: 1000 USD
Năm Tổng kim ngạch
XNK
Trong đó kim ngạch
Xuất khẩu Nhập khẩu
2012 342.180 72.293 269.887
2013 435.519 47.635 387.884
6 tháng đầu năm 2014 215.354 13.372 201.982
Cộng 1.083.053 133.300 859.753
(Nguồn: BQL Khu kinh tế Lao Bảo)
16
Báo cáo thực tế Nhóm 4
2.2.1.2. Về số lượt người, phương tiện XNC qua CKQT Lao Bảo
Hoạt động XNC và dịch vụ du lịch cũng có nhiều chuyển biến tích, số
lượng khách và phương tiện làm thủ tục XNC tăng lên, năm sau cao hgown năm

- Hàng hóa từ khu KT-TM đặc biệt Lao Bảo nhập khẩu vào nội địa Việt
Nam có xuất xứ tại Lào được giảm 50% thuế nhập khẩu trên cơ sở các văn bản
kí kết giữa chính phủ 2 nước.
 Thuế giá trị gia tăng
- Hàng hóa, dịch vụ sản xuất, tiêu thụ trong khu KT-TM đặc biệt Lao Bảo
và hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu từ nước ngoài vào khu vực này không phải chịu
thuế VAT
- Hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu từ nội địa Việt Nam vào khu KT-TM đặc
biệt Lao Bảo được hưởng thuế suất VAT là 0%.
- Hàng hóa, dịch vụ từ khu KT-TM đặc biệt Lao Bảo xuất khẩu ra nước
ngoài không phải chịu thuế VAT
 Thuế tiêu thụ đặc biệt
- Hàng hóa, dịch vụ sản xuất, tiêu thụ trong khu KT-TM đặc biệt Lao Bảo
và hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu từ nước ngoài vào khu vực không phải chịu thuế
tiêu thụ đặc biệt.
- Hàng hóa, dịch vụ sản xuất trong khu KT-TM đặc biệt Lao Bảo thuộc
diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt xuất khẩu ra nước ngoài không phải chịu thuế
tiêu thụ đặc biệt.
2.2.2.2. Tình hình thực tế việc thu lệ phí hải quan giữa hai nước Việt Nam-
Lào
•Về phía Việt Nam, hiện nay việc thu lệ phí hải quan đối với phương tiện
vận tải tạm nhập tái xuất được thực hiện theo đúng quy định tại thong tư số
172/2010/TT-BTC ngày 02/11/2010 cả Bộ Tài chính về việc hướng dẫn mức thu,
chế độ thu, nộp,quản lý và sử dụng lệ phí trong lĩnh vực hải quan: đối với phương
tiện vận tải tạm nhập tái xuất có mớ tờ khai hải quan là 20.000 đồng/tờ khai cho
các trường hợp xe có giấy phép liên vận theo quy định của Hiệp định tạo điều kiện
thuận lợi cho phương tiện cơ giới đường bộ giữa hai nước Việt Nam – Lào;
trường hợp phương tiện vận tải quá cảnh chyển khẩu không đăng ký tờ khai hải
18
Báo cáo thực tế Nhóm 4

19
Báo cáo thực tế Nhóm 4
cổng B về nội địa:
Nội dung thu Tổng số thu (1.000 đồng)
1. Thu qua cửa khẩu quốc tế Lao Bảo 2.260.703.329
- Thu thuế XNK 69.061.688
- Thu thuế GTGT 2.181.485.494
- Thu phí + thu khác 10.156.147
2. Thu qua Cổng B 335.115.787
- Thu thuế XNK 93.762.942
- Thu thuế GTGT 226.791.028
- Thu phí + thu khác 14.561.817
Tổng cộng (1+2) 2.595.819.116
(Nguồn: UBND tỉnh Quảng Trị)
2.2.3. Triển khai thực hiện thủ tục "tại chỗ, một điểm dừng"
2.2.3.1. Khái niệm
- Theo quy định tại điều 5, phụ lục 4: hình thức kiểm tra một lần tùy thuộc
vào hoạt động vận chuyển bao gồm việc kiểm tra một lần duy nhất đối với việc
qua lại biên giới giữa hai nước liền kề.
- Hình thức kiểm tra một lần: Kiểm tra chung; ủy quyền công nhận kết quả
kiểm tra; kết hợp các biện pháp.
- Kiểm tra chung: Cơ quan hải quan hai nước liền kề sẽ thực hiện việc
kiểm tra chung vào cùng thời gian. Cán bộ Hải quan hai nước liền kề sẽ hỗ trợ
nhau ở mức có thể trong khi thực hiện nhiệm vụ của mình.
2.2.3.2. Nguyên tắc
- Người, phương tiện vận tải, hàng hoá phải tuân theo các thủ tục thông
quan biên giới do các Cơ quan chức năng tương ứng của mỗi bên tiến hành
chung và đồng thời.
- Các cơ quan chức năng của nước xuất cùng phối hợp với cơ quan của nước
nhập để thực hiện nhiệm vụ tại khu vực kiểm tra chung (CCA) tại nước nhập.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status