PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH LỚP 6 THCS
MÔN TIN HỌC
Cả năm : 35 tuần x 2 tiết/tuần = 70 tiết
Học kỳ I : 18 tuần x 2 tiết/tuần = 36 tiết
Học kỳ II : 17 tuần x 2 tiết/tuần = 34 tiết
HỌC KỲ 1
CHƯƠNG 1. LÀM QUEN VỚI TIN HỌC VÀ MÁY TÍNH ĐIỆN TỬ
Tiết- 1, 2 Bài 1: Thông tin và tin học
Tiết- 2, 3, 4 Bài 2: Thông tin và biểu diễn thông tin
Bài 3: Em có thể làm được gì nhờ máy tính
Tiết- 6, 7 Bài 4: Máy tính và phần mềm máy tính
Tiết- 8 Bài thực hành 1: Làm quen với một số thiết bị máy tính
CHƯƠNG II. PHẦN MỀM HỌC TẬP
Tiết-9, 10 Bài 5: Luyện tập chuột
Tiết- 11, 12 Bài 6: học gõ mười ngón
Tiết- 13, 14 Bài 7: Sử dụng phần mềm Mario để luyện gõ phím
Tiết- 15, 16 Quan sát trái đất và các vì sao trong Hệ Mặt trời
Tiết- 17 Bài tập
Tiết- 18 Kiểm tra (1 tiết)
CHƯƠNG III. HỆ ĐIỀU HÀNH
Tiết- 19, 20 Bài 9: Vì sao cần có hệ điều hành
Tiết- 21, 22 Bài 10: Hệ điều hành làm những việc gì
Tiết- 23, 24, 25 Bài 11: Tổ chức thông tin trong máy tính
Bài 12: Hệ điều hành Windows
Tiết-26, 27 Bài thực hành 2: Làm quen với Windows XP
Tiết- 28 Bài tập
Tiết- 29, 30 Bài thực hành 3: Các thao tác với thư mục
Tiết- 31, 32 Bài thực hành 4: Các thao tác với tệp tin
Tiết- 33 Kiểm tra thực hành (1 tiết)
Tiết- 34 Ôn tập
Tiết- 35, 36 Kiểm tra học kì I
- Học sinh biết được khái niệm thông tin và hoạt động thông tin của con người.
- Biết máy tính là công cụ hỗ trợ con người trong các hoạt động thông tin.
- Có khái niệm ban đầu về tin học và nhiệm vụ chính của tin học.
B. PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Đặt vấn đề để học sinh trao đổi và đưa nhận xét. Tận dụng vốn hiểu biết
" một cách tự nhiên" của học sinh.
- HS đọc SGK, quan sát và tổng kết.
C. Lưu ý sư phạm
Nên để HS "cảm nhận đúng" dần dần các khái niệm, không đòi hỏi các HS
hiểu các ĐN, khái niệm một cách chính xác, khoa học ngay. Tận dụng những kiến
thức mà HS có thể đã biết qua đời sống xã hội. Có thể coi HS đã biết một số kiến
thức để xây dựng khái niệm, kiến thức mới, sau đó sẽ quay lại chính xác hoá kiến
thức được coi là đã biết của HS sau.
D. Hoạt động dạy học
I. ổn định lớp:
II. Kiểm tra bài cũ.
III. Dạy học bài mới.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Thông tin là gì
Đặt vấn đề "thông tin"
*GV: 1. Các bài báo, bản tin trên truyền hình hay
đài phát thanh cho em biết tin tức gì ?
2. Tấm biển chỉ đường hướng dẫn em điều gì ?
3. Tín hiệu xanh đỏ của đèn tín hiệu giao thông
cho biết điều gì ?
4. Tiếng trống trường cho em biết điều gì ?
HS: 1. biết tin tức về tình hình thời sự trong
nước và trên thế giới.
2. hướng dẫn em cách đi đến một nơi cụ thể
nào đó
Hoạt động 3: Đưa ra khái niệm xử lý
Câu 3: Trong cuộc sống cái quan trọng là biết
vận dụng những gì ta biết vào công việc.
Ví dụ: Chuẩn bị đi công việc nhìn thấy chuồn
chuồn bay thấp, ta mang theo áo mưa vì biết sẽ
mưa Quá trình từ một hoặc vài thông tin em có,
em đưa ra một kết luận - Theo em gọi là gì
GV: Sự phát triển của công nghệ thông tin xuất
phát từ chính nhu cầu khai thác và xử lý thông tin
của con người
GV nêu mô hình xử lý thông tin.
2. Hoạt động thông tin của
con người
Việc tiếp nhận, xử lý, lưu trữ
và truyền (trao đổi) thông tin
được gọi chung là hoạt động
thông tin.
*KN xử lý thông tin:
Quá trình từ một hoặc vài
thông tin em có, em đưa ra
một kết luận gọi là xử lý thông
tin.
* Mô hình quá trình xử lý
thông tin
- Thông tin trước xử lý được
gọi là thông tin vào.
- Thông tin nhận được sau xử
lý được gọi là thông tin ra
Thông tin vào thông tin
ra
" một cách tự nhiên" của học sinh.
- HS đọc SGK, quan sát và tổng kết.
C. Lưu ý sư phạm
Nên để HS "cảm nhận đúng" dần dần các khái niệm, không đòi hỏi các HS
hiểu các ĐN, khái niệm một cách chính xác, khoa học ngay. Tận dụng những kiến
thức mà HS có thể đã biết qua đời sống xã hội. Có thể coi HS đã biết một số kiến
thức để xây dựng khái niệm, kiến thức mới, sau đó sẽ quay lại chính xác hoá kiến
thức được coi là đã biết của HS sau.
D. Hoạt động dạy học
I. ổn định lớp.
II. Kiểm tra bài cũ.
1. Thông tin là gì ?
2. Em hãy nêu một số ví dụ cụ thể về thông tin và cách thức mà con
người thu nhận thông tin đó.
3. Những ví dụ nêu trong bài học đều là những thông tin mà em có thể
tiếp nhận được bằng tai (thính giác), bằng mắt (thị giác). Em hãy thử nêu ví dụ
về những thông tin mà con người có thể thu nhận được bằng các giác quan
khác.
III. Dạy học bài mới.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
Hoạt động 4: Bộ xử lý
Câu 4: Thông thường em thấy một
thiết bị điện tử như TV, máy điều hoà
không khí có điều khiển từ xa có thể
ra lệnh được
VD: tắt/ mở, điều chỉnh nhiệt độ hoặc
âm thanh; theo em các thiết bị đó có
gì mà làm được điều đó ?
Hoạt động 5: Hoạt động thông tin
và tin học
tin một cách tự động trên cơ sở sử dụng
máy tính điện tử
* Ghi nhớ:
- Thông tin là tất cả những gì đem lại sự
hiểu biết về thế giới xung quanh và về
chính con người.
- Hoạt động thông tin bao gồm việc tiếp
nhận, xử lý, lưu trữ và truyền (trao đổi)
thông tin. Xử lý thông tin đóng vai trò
quan trọng vì nó đem lại sự hiểu biết cho
con người.
- Một trong những nhiệm vụ chính của tin
học là nghiên cứu việc thực hiện các hoạt
động thông tin một cách tự động nhờ sự
trợ giúp của máy tính điện tử
IV- Củng cố:
Hãy dựa trên kiến thức thu thập được buổi hôm nay các em hãy trình bày lại
trong vở - dựa trên các câu hỏi gợi ý trong SGK và sau phần trình bày không quá 1
trang
1. Thông tin là gì ?
2. Em hãy nêu một số ví dụ cụ thể về thông tin và cách thức mà con người thu nhận
thông tin đó.
3. Những ví dụ nêu trong bài học đều là những thông tin mà em có thể tiếp nhận được
bằng tai (thính giác), bằng mắt (thị giác). Em hãy thử nêu ví dụ về những thông tin
mà con người có thể thu nhận được bằng các giác quan khác .
4. Hãy nêu một số ví dụ minh họa về hoạt động thông tin của con người.
5. Hãy tìm thêm ví dụ về những công cụ và phương tiện giúp con người vượt qua hạn
chế của các giác quan và bộ não.
HD: 3. Ví dụ như mùi (thơm, hôi), vị (mặn, ngọt) hay những cảm giác khác như
nóng, lạnh, Hiện tại máy tính chưa có khả năng thu thập và xử lý các thông tin dạng
ảnh, âm thanh, hoặc văn bản.
GV: Có 3 dạng thông tin cơ bản trong tin học
là văn bản, hình ảnh và âm thanh
GV mở rộng giới thiệu các dạng thông tin kết
hợp cho những cảm nhận và hiểu biết chính
xác hơn, VD hình ảnh động, hình ảnh động
kết hợp âm thanh (phim ảnh)
GV lưu ý HS: ba dạng thông tin đã trình bày
trong SGK không phải là tất cả các dạng
thông tin có thể. Trong cuộc sống con người
còn thường thu nhận thông tin dưới dạng
khác: mùi vị, cảm giác (nóng lạnh, vui
buồn ). Nhưng hiện tại ba dạng thông tin nói
trên là những dạng thông tin cơ bản mà máy
tính có thể xử lý được.
Con người luôn nghiên cứu các khả năng
để có thể xử lý các dạng thông tin khác.
Trong tương lai có thể máy tính sẽ lưu trữ và
xử lý được các dạng thông tin ngoài ba dạng
cơ bản nói trên.
Hoạt động 2: Biểu diễn thông tin
1. Các dạng thông tin cơ bản
Có 3 dạng thông tin cơ bản trong
tin học là văn bản, âm thanh và
hình ảnh
* Dạng Văn bản
Những gì ghi lại bằng các con số,
bằng chữ viết hay ký hiệu trong
sách vở, báo chí là các ví dụ về
thông tin ở dạng văn bản.
vật chất. Chúng ta thường tiếp xúc với thông
tin qua các dạng biểu diễn thông tin trên các
vật mang thông tin cụ thể
Ba dạng thông tin cơ bản đã đề cập ở trên,
về thực chất, chỉ là các cách biểu diễn thông
tin mà thôi.
Cùng một thông tin có thể có nhiều cách
biểu diễn khác nhau, chẳng hạn để diễn tả
cùng một buổi sáng đẹp trời, hoạ sĩ có thể vẽ
bức tranh, nhạc sĩ lại diễn đạt cảm xúc dưới
dạng bản nhạc, nhà thơ có thể sáng tác một
bài thơ, cùng các con số có thể biểu diễn dưới
dạng bảng hay đồ thị,
Biểu diễn thông tin nhằm mục đích lưu trữ
và chuyển giao thông tin thu nhận được. Mặt
khác thông tin cần được biểu diễn dưới dạng
có thể "tiếp nhận được" (đối tượng nhận
thông tin có thể hiểu và xử lý được)
- Biểu diễn thông tin có vai trò
quan trọng đối với việc truyền và
tiếp nhận thông tin.
VD:
Việc mô tả bằng lời về hình
dáng hoặc tấm ảnh của người bạn
chưa quen cho em một hình dung
về bạn ấy, giúp em nhận ra bạn ở
lần gặp đầu tiên.
- Biểu diễn thông tin dưới dạng
phù hợp cho phép lưu giữ và
chuyển giao thông tin, không chỉ
Bài 2. THÔNG TIN VÀ BIỂU DIỄN THÔNG TIN
A. Mục đích yêu cầu:
- HS hiểu cách biểu diễn thông tin trong máy tính bằng các dãy bít.
B. Phương pháp, phương tiện:
- Đặt vấn đề để học sinh trao đổi và đưa nhận xét.
- HS đọc SGK, trao đổi lại và giáo viên tổng kết.
C. Lưu ý sư phạm
Tận dụng vốn kiến thức học sinh có thể thu nhận được từ đời sống thực tế
D. Hoạt động dạy học
I. ổn định lớp.
II. Kiểm tra bài cũ.
1. Theo em tại sao thông tin trong máy tính được biểu diễn thành dãy bit.
III. Dạy học bài mới.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
*Hoạt động 3: Biểu diễn thông tin trong
máy tính
GV: Sự chuyển tiếp tự nhiên từ các kiến thức
đã được truyền đạt ở trên sẽ dẫn tới cách biểu
diễn thông tin trong máy tính bằng các dãy bít
vì máy tính có thể lưu giữ và xử lý được các
dãy bít.
GV chỉ cần dừng lại ở phát biểu: Thông tin
được biểu diễn dưới dạng các dãy bít và dùng
các dãy bít ta có thể biểu diễn được tất cả các
dạng thông tin cơ bản trong máy tính là đủ,
không cần đi sâu giải thích như thế nào và tại
Sao.
Thuật ngữ bít được sử dụng trong định
máy tính có thể xử lý, các thông
tin cần được biến đổi thành các
dãy bít.
- Trong tin học, thông tin lưu giữ
trong máy tính còn được gọi là dữ
liệu
- Hai ký hiệu 1 và 0 tương ứng với
hai trạng thái có hay không có tín
hiệu hoặc đóng hay ngắt mạch
điện
- Với vai trò như là công cụ trợ
giúp con người trong hoạt động
thông tin, máy tính cần có những
bộ phận đảm bảo việc thực hiện
hai quá trình sau: +Biến đổi
thông tin đưa vào máy tính thành
dãy bít.
còn được hiểu là số liệu "thô", thông tin
"thô". Người ta thường hay nói "kết xuất
thông tin từ dữ liệu", nghĩa là xử lý dữ liệu để
nhận được thông tin có ích, thông tin dễ hiểu
và dễ thu nhận
Trong tin học chúng ta lại hiểu rằng dữ liệu
là dạng biểu diễn của thông tin và được lưu
giữ trong bộ nhớ của máy tính. GV lưu ý điều
này để tránh nhầm lẫn với nghĩa đời thường
của dữ liệu.
SGK không đi sâu vào các chi tiết kỹ thuật
nên GV trình bày ngắn gọn là "giản đơn
trong kĩ thuật thực hiện". GV giải thích các
Ngày soạn: 01/09/09
Ngày dạy: 02/09/09
Bài 3: EM CÓ THỂ LÀM ĐƯỢC GÌ NHỜ MÁY TÍNH
I. Mục đích, yêu cầu
- Biết được các khả năng ưu việt của máy tính cũng như các ứng dụng đa dạng
của tin học trong các lĩnh vực khác nhau của xã hội.
- Biết được máy tính chỉ là công cụ thực hiện những gì con người chỉ dẫn
II. Phương pháp, phương tiện
- Đặt vấn đề để học sinh trao đổi và đưa nhận xét.
- Học sinh đọc SGK, trao đổi lại và GV tổng kết
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Một số khả năng của máy
tính
1. GV trực quan trong trường hợp có thể
sử dụng máy tính trên lớp, với mỗi khả
năng của máy tính nên có VD minh hoạ
trực tiếp. Chẳng hạn, về các khả năng tính
toán nhanh và tính toán chính xác, GV sử
dụng chương trình Microsoft Excel hay
Calculator trong Windows quan sát ngay
được kết quả tính toán. Về khả năng lưu
trữ lớn có thể giới thiệu khả năng lưu trong
đĩa cứng hay đĩa CD.
Hoạt động 2: ứng dụng của máy tính
Có thể dùng máy tính điện tử vào những
việc gì
Cho HS thảo luận những ứng dụng của
máy tính rồi rút ra kết luận.
1. Một số khả năng của máy tính
* Khả năng tính toán nhanh
Hoạt động 3: Hạn chế của máy tính
Nói lên cái chưa được của máy tính
*Điều khiển tự động và robot
- Máy tính có thể dùng để điều khiển tự
động các dây chuyền sản xuất như dây
chuyền lắp ráp ô tô, xe máy, điều khiển
các vệ tinh, các tàu vũ trụ
- Nhờ máy tính được lắp đặt bên trong,
các robot ngày nay đã làm thay con
người nhiều việc nặng nhọc hoặc trong
môi trường độc hại.
*Liên lạc, tra cứu và mua bán trực
tuyến.
Các máy tính hiện nay có thể liên kết
với nhau thành mạng máy tính với quy
mô toàn cầu như mạng Internet. Khi
máy tính được kết nối Internet, em có
thể đảm bảo các mối liên hệ thường
xuyên với bạn bè, người thân thông qua
thư điện tử, các diễn đàn điện tử hoặc
trao đổi trực tuyến.
3. Máy tính và điều chưa thể
- Máy tính là công cụ tuyệt vời.
Tuy nhiên, tất cả sức mạnh của máy tính
đều phụ thuộc vào con người và do
những hiểu biết của con người quyết
định. Máy tính chỉ làm được những gì
mà con người chỉ dẫn thông qua các câu
lệnh.
* Ghi nhớ:
III. Lưu ý sư phạm
Sử dụng phương pháp quan sát, trực quan.
IV. Hoạt động dạy học
I. ổn định lớp.
II. Kiểm tra bài cũ.
1. Nêu một số khả năng của máy tính
2. Có thể dùng máy tính điện tử vào những việc gì
3. Nêu những hạn chế của máy tính.
III. Dạy học bài mới.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
*Hoạt động1: Mô hình quá trình ba
bước
GV mở đầu bằng việc trao đổi với
HS về các công việc quen thuộc hàng
ngày của các em. Cố gắng gợi ý để
các em tách công việc đó thành 3
bước.
Trên cơ sở mô hình hoá nhiều hoạt
động cụ thể bằng mô hình 3 bước từ
đây GV hoặc 1 HS trình bày lại mô
hình hoạt động thông tin của con
người (đã được trình bày trong bài 1)
từ đó rút ra kết luận về mô hình xử lý
1. Mô hình quá trình ba bước
Nhập Xử lý xuất
(Input) (OUTPut)
2. Cấu trúc chung của máy tính điện tử
- Cấu trúc gồm các khối chức năng: bộ xử
lý trung tâm; thiết bị vào và thiết bị ra
não của máy tính. CPU thực hiện các chức
năng tính toán, điều khiển và phối hợp mọi
hoạt động của máy tính theo sự chỉ dẫn
của chương trình.
* Bộ nhớ
- Bộ nhớ là nơi lưu các chương trình và dữ
liệu.
- Người ta chia bộ nhớ thành 2 loại: Bộ
nhớ trong và bộ nhớ ngoài
Một tham số quan trọng của thiết bị lưu
trữ là dung lượng nhớ (khả năng lưu trữ dữ
liệu nhiều hay ít).
Đơn vị chính dùng để đo dung lượng
nhớ là byte (đọc là bai, một byte gồm 8
bit)
Tên gọi Kí hiệu So sánh với các đơn vị đo khác
Ki-lô-byte KB 1KB = 2
10
byte = 1024 byte
Me-ga-byte MB 1 MB = 2
10
KB = 1 048 576 byte
Gi-ga-bai GB 1 GB = 2
10
MB = 1 073 741 824 byte
* Thiết bị vào/ra (Input/Output - I/O)
Các thiết bị vào/ra chia thành 2 loại
chính: Thiết bị nhập dữ liệu như bàn
phím, chuột, máy quét và thiết bị xuất
dữ liệu như màn hình, máy in, máy vẽ
III. Dạy học bài mới.
V. Nội dung
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
Hoạt động 3: Máy tính là một
công cụ xử lý thông tin
3. Máy tính là một công cụ xử lý thông tin
- Nhờ có các khối chức năng chính nêu trên
máy tính đã trở thành một công cụ xử lý
thông tin hữu hiệu
* Mô hình hoạt động 3 bước của máy tính
INPUT(các chương trình) Xử lý và lưu trữ OUTPUT(văn bản, âm thanh,
hình ảnh)
(Bàn phím, chuột ) (CPU) (Máy in, màn hình )
Hoạt động 4: Phần mềm và phân
loại phần mềm
Khi giới thiệu về phần mềm máy
tính, GV kết hợp để giải thích vì sao
có thể sử dụng máy tính cho nhiều
mục đích khác nhau (khác hẳn với
những công cụ chuyên dụng khác như
máy giặt, ti vi, điện thoại ). Sức mạnh
của máy tính chính là ở các phần mềm;
con người càng phát triển thêm nhiều
phần mềm mới, máy tính càng được
tăng cường sức mạnh và được sử dụng
* Quá trình xử lý thông tin trong máy
tính được tiến hành một cách tự động
theo sự chỉ dẫn của các chương trình.
4. Phần mềm và phân loại phần mềm
*Phần mềm là gì:
bộ phận chức năng của máy tính sao cho
chúng hoạt động một cách nhịp nhàng và
chính xác. Phần mềm hệ thống quan
trọng nhất là hệ điều hành, ví dụ DOS,
WINDOWS 98, WINDOWS XP
- Phần mềm ứng dụng là chương trình
đáp ứng những yêu cầu ứng dụng cụ thể.
Ví dụ, phần mềm soạn thảo để tạo ra các
văn bản; phần mềm đồ họa để vẽ hình và
trang trí; các phần ứng dụng trên Internet
cho phép trao đổi thư điện tử, tìm kiếm
thông tin, hội thoại trực tuyến
* Chú ý: "Máy tính hoạt động dưới sự
hướng dẫn của các chương trình", Từ đó
dẫn dắt đến khái niệm "chương trình là
tập hợp các câu lệnh"
VD: Thực hiện lệnh để Hiển thị ngày của
hệ thống
IV. Củng cố
1. Hãy kể tên một vài thiết bị vào/ ra của máy tính mà em biết
5. Em hãy các giai đoạn của quá trình xử lý thông tin và mô tả hoạt động của
máy tính ?
V. Hướng dẫn, dặn dò
Học thuộc bài cũ
Đọc trước nội dung bài thực hành để giờ sau thực hành.
Tuần 04
Tiết 08
Ngày soạn: 09/09/09
Ngày dạy: 10/09/09
Bài thực hành 1: LÀM QUEN VỚI MỘT SỐ THIẾT BỊ MÁY TÍNH
- Máy in: Thiết bị dùng để đưa dữ liệu ra giấy. Các máy in thông dụng là máy
in kim, máy in laser, máy in phun mực.
Ngoài ra máy tính còn có thể được nối với loa: Thiết bị dùng để đưa âm thanh
ra.
ổ ghi CD/DVD: Thiết bị dùng để ghi dữ liệu ra các đĩa dạng CDROM/DVD.
*Các thiết bị lưu trữ dữ liệu
- Đĩa cứng: Là thiết bị lưu trữ dữ liệu chủ yếu của máy tính, có dung lượng lưu
trữ lớn.
- Đĩa mềm: Có dung lượng nhỏ, chủ yếu dùng để sao chép dữ liệu từ máy tính
này sang máy tính khác
- Các thiết bị nhớ hiện đại: Đĩa quang, flash (USB)
* Các bộ phận cấu thành một máy tính hoàn chỉnh
- CPU, màn hình, bàn phím, chuột cho ta hình dung về một máy tính hoàn
chỉnh đủ để đáp ứng yêu cầu học tập của em, ngoài ra cần máy in và thiết bị ổn định
điện áp đầu vào.
b) Bật máy tính (SGK- tr22)
c) Làm quen với bàn phím và chuột (SGK- tr22)
d) Tắt máy tính (SGK- tr22)
V. Củng cố:
- Kiểm tra 15'
Tuyên dương HS:
- Thực hành nhanh nhất
- Cố gắng nhất
KIỂM TRA 15'
I. Chọn phương án ghép đúng nhất (a, b, c, hoặc d): (3 điểm)
1. Tin hóc laứ boọ mõn hóc ủeồ:
a. Nghiẽn cửựu caỏu truực vaứ tớnh chaỏt cuỷa thõng tin
b. Hoaứn thaứnh caỏu truực vaứ tớnh chaỏt cuỷa thõng tin
c. Xãy dửùng nẽn caỏu truực vaứ tớnh chaỏt cuỷa thõng tin
d. Taỏt caỷ ủều sai
6. Ngày nay rất dễ dàng tìm hiểu các tin tức trên khắp thế giới một cách nhanh
chóng.
ĐÁP ÁN:
I. Chọn phương án ghép đúng nhất (a, b, c hoặc d): (3 điểm)
1.a; 2.d; 3.b; 4.d; 5.b; 6.a
II. Điền vào khoảng trống trong câu: (4 điểm)
1. Tiếp nhận được
2. Xử lý
3. Văn bản, âm thanh và hình ảnh
4. Sự hiểu biết về thế giới xung quanh và về chính con người
III. Ghi đúng (Đ) hoặc sai (S) vào đầu các mệnh đề sau cho phù hợp: (3 điểm)
1.S 3. Đ 5. S
2. Đ 4. S 6. Đ
ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT
I. Chọn phương án ghép đúng nhất (a, b, c, hoặc d): (2 điểm)
1. Máy tính điện tử "nhận biết" được hình ảnh nhờ:
a. Nhìn thấy hình ảnh c. Mã hoá hình ảnh
b. Giải mã hình ảnh d. Tất cả đều đúng
2. Đối với máy tính bản nhạc là:
a. Một dạng thông tin c. Một dạng dành cho nhạc sĩ
b. Không phải là một dạng thông
tin
d. Tất cả sai
3. Dạng thông tin mà máy tính điện tử chưa "nhận biết" được là:
a. Mùi vị c. Dãy số
b. Chữ in d. Tiếng nhạc
4. Có thể lưu trữ cùng lúc trong máy tính điện tử:
a) Những hình ảnh các loài hoa, những mùi thơm của các loài hoa đó
b) Những bản vẽ, những hình ảnh, những âm thanh, những mùi vị
c) Những công thức nấu ăn, những bản nhạc, những bộ phim.
7. Để giải quyết một vấn đề của mình người dùng máy phải thường yêu cầu
máy tính điện tử xuất thông tin và xử lý thông tin đó.
8. Hiện nay nhà nào có máy tính điện tử thì không cần dùng đầu đĩa.
IV. Chọn (cột A) ghép với (cột B) cho phù hợp và ghi kết quả vào (cột C): (2
điểm)
Tên gọi
(A)
So sánh với các đơn vị đo khác
(B)
Kết quả
(C)
1) Giga byte a) 1024 byte 1 -
2) Byte b) 1048576 byte 2 -
3) Mega
byte
c) 1 byte 3 -
4) Kilo byte d) 1073741824 4 -
V. Câu hỏi: (2 điểm)
Nếu sau này giỏi tin học em sẽ làm gì ?
ĐÁP ÁN
I. Chọn phương án ghép đúng nhất (a, b, c, hoặc d): (2 điểm)
1.b; 2.a; 3.a; 4.c; 5.b; 6.d; 7.c; 8.d;
II. Điền vào khoảng trống trong câu: (2 điểm)
1. Bộ xử lý trung tâm, bộ nhớ, thiết bị vào/ra.
2. Nội dung các cuốn sách hay, những album ảnh gia đình và bè bạn, những bộ phim.
3. Mã hoá và nhập thông tin, lưu trữ và xử lý thông tin, truyền và hiển thị (xuất)
thông tin
4. Máy tính điện tử.
- HS đọc SGK, quan sát chuột máy tính, tự tổng hợp.
III. Lưu ý sư phạm
Sử dụng phương pháp minh hoạ, làm mẫu, HS tự hướng dẫn nhau
IV. Hoạt động dạy học
I. ổn định lớp.
II. Dạy học bài mới.
V. Nội dung
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
Định ý HS về các cách đưa lệnh vào máy tính, phân biệt
thực hiện lệnh và viết yêu cầu, từ đó xác định khi thực
hiện một yêu cầu thì cách chỉ là nhanh nhất. Có thể đặt
câu hỏi gợi ý như sau:
Câu 1: Các cách đưa yêu cầu vào máy tính?
Hoạt động 2: Giới thiệu về thiết bị chuột.
Trọng tâm kỹ năng HS cần rèn luyện và thực hành sử
dụng chuột bao gồm:
a) Cầm chuột đúng cách.
b) Nhận biệt được con trỏ chuột và vị trí của nó trên
màn hình.
c) Thực hiện các thao tác sau đây với chuột máy tính:
- Di chuyển chuột;
- Nháy chuột;
- Nháy nút phải chuột;
- Nháy đúp chuột;
- Kéo thả chuột.
1. Cầm chuột đúng cách: Trước hết GV cần giới thiệu
lại chức năng, vai trò của chuột trong việc điều khiển
máy tính.
GV giới thiệu và làm mẫu cho HS về cách đặt tay và bố
công việc với máy tính. Nút phải chuột ít được sử dụng
hơn và dành cho người đã thành thạo hơn với việc sử
dụng nút trái chuột.
GV nên lưu ý HS nháy nút chuột nhẹ nhàng, nhưng
thả tay dứt khoát kể cả khi nháy đúp chuột (nháy nhanh
nút trái chuột hai lần)
Khi hướng dẫn HS nháy chuột nên bắt đầu bằng tốc độ
chậm, sau đó tăng nhanh dần. Ngoài tư thế cầm và sử
dụng chuột cần nhắc lại để HS ngồi đúng tư thế, hợp vệ
sinh. Cổ tay thả lỏng và không đặt cánh tay lên trên các
vật cứng, nhọn.
Ngoài chuột sử dụng bi còn có chuột quang, chuột
không dây. GV chưa nên giới thiệu những loại chuột
này nếu phòng máy chưa có.
GV sử dụng một số mẫu chuột máy tính cho HS quan
sát và nhận xét: cái chung, sự khác biệt của các loại
chuột và ưu khuyết điểm của chúng
trả lời câu hỏi
Đưa ra nhận xét.
Trả lời câu hỏi
GV tham khảo đánh giá
và tuyên dương các HS
thực hiện tốt kỹ năng.
1. Các thao tác chính
với chuột
- Di chuyển chuột
- Nháy chuột
- Nháy nút phải chuột
- Nháy đúp chuột
- Kéo thả chuột