Trường THCS Mạc Đónh Chi Giáo án hoá học 8
Ngày soạn : 15/8/2010 Tuần : 1
Ngày giảng : 17/8/2010 Tiết : 1
BÀI 1 : MỞ ĐẦU MÔN HOÁ HỌC
I- Mục tiêu :
1- Kiến thức :
- Học sinh biết được hoá học là khoa học nghiên cứu các chất, sự biến đổi chất và ứng dụng
của chúng
- Học sinh biết rằng môn hoá học có vai trò quan trọng trong cuộc sống
- Học sinh biết phải làm gì để học tốt môn hoá học.
2- Kó năng :
- Bước đầu học sinh biết quan sát, biết làm thí nghiệm.
- Rèn luyện phương pháp tư duy, óc suy luận, sáng tạo
3- Thái độ:
- Giáo dục hứng thú say mê học tập.
II- Chuẩn bò
GV: - Ống nghiệm, khay nhựa, giá ống nghiệm, lọ đựng dung dòch NaOH, dung dòch
CuSO
4
, dung dòch HCl, kẽm viên.
HS: - Soạn trước bài
III- Tổ chức bài học :
1- Ổn đònh lớp ( 1’)
2- Nêu vấn đề: (1’)
Hoá học là gì ? nó có vai trò như thế nào ? làm gì để học tốt môn hoá học
3- Bài mới :
Nguyễn Duy Tuấn Anh
Trang 1
Trường THCS Mạc Đónh Chi Giáo án hoá học 8
Nguyễn Duy Tuấn Anh
TG Hoạt động của thầy và trò Nội dung
2. Hoạt động 2: Hoá học có vai trò
như thế nào trong cuộc sống của
chúng ta.
II- Hoá học có vai trò như thế nào trong
cuộc sống của chúng ta
HS: Nghiên cứu thông tin SGK và thực
tế trả lời câu hỏi
- Kể tên ba loại vật dụng thiết yếu sử
dụng trong gia đình ?
- Kể tên ba sản phẩm sử dụng trong
nông nghiệp ?
- Kể tên ba sản phẩm hoá học phục vụ
trực tiếp cho học tập và bảo vệ sức
khoẻ gia đình ?
HS: Đọc mục nhận xét
HS: Rút ra kết luận vai trò của hoá học
=> Hoá học có vai trò quan trọng trong
cuộc sống chúng ta
7’
3. Hoạt động 3 : Cần làm gì để học tốt
môn hoá học
III- Các em cần phải làm gì để có thể học
tập tốt môn hoá học
HS: Nghiên cứu thông tin SGK
1- Khi học tập môn hoá học cần chú ý
thực hiện các hoạt động sau :
- Học tập tốt môn hoá học cần chú ý
những hoạt động nào ?
HS: Nhận xét bổ sung
- Thu thập tìm kiếm kiến thức
2- Kỹ năng : - Biết tách chất ra khỏi hỗn hợp bằng phương pháp vật lý. Biết dựa và sơ đồ
nguyên tử để chỉ ra các lớp e và số p, số n, số e ( giới hạn ở một số nguyên tố điển hình )
- Biết ghi và dùng đúng kí hiệu hoá học để biểu diễn các nguyên tố. Biết tìm tên một nguyên
tố dựa và số p hoặc nguyên tử khối, và ngược lại.
- Biết xác đònh phân tử khối của một chất, biết phân biệt đơn chất và hợp chất.
- Biết ghi công thức hoá học và hiểu ý nghóa của công thức hoá học. Biết vận dụng quy tắc hoá
trò để lập CTHH và để tính hoá trò của nguyên tố, kiểm tra công thức đúng hay sai. Biết tra
bảng 1 và bảng 2 để tìm hoá trò của nguyên tố và nhóm nguyên tử.
- Bước đầu làm quen với một số dụng cụ thí nghiệm, biết thao tác, quan sát, mô tả cho các thí
nghiệm minh hoạ cho các kết luận, Hợp chất có hạt hợp thành là các phân tử.
3- Giáo dục: - Lòng yêu thích học tập bộ môn, hình thành thế giới khoa học, tạo niềm tin vào
năng lực nhận thức của con người.
- Giáo dục tính cẩn thận trong việc chấp hành an toàn lao động.
IV. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Nguyễn Duy Tuấn Anh
Trang 3
CHẤT – NGUYÊN TỬ – PHÂN TỬ
Trường THCS Mạc Đónh Chi Giáo án hoá học 8
1- Tranh vẽ : theo các hình : 1.4; 1.8 ; 1.10; 1.11; 1.12; 1.13; 1.14; và sơ đồ nguyên tử Na, O,
Mg, H
2- Bảng phụ: Sơ đồ quan hệ giữa các khái niệm ( trang 29 SGK ) Một số bài tập …
3- Dụng cụ và hoá chất: Dụng cụ và hoá chất ghi trong bài mở đầu, bài thực hành 1, 2, thí
nghiệm tính dẫn điện của một số kim loại
V. SỐ LẦN KIỂM TRA 1 TIẾT THEO PPCT: 01 lần
VI. GHI CHÚ :
Ngày soạn : 18/8/2010 CHƯƠNG 1: CHẤT – NGUYÊN TỬ Tuần : 1
Ngày giảng : 21/8/2010 PHÂN TỬ Tiết : 2
BÀI 2 : CHẤT
I- Mục tiêu :
1- Kiến thức :
Thân cây mía gồm các chất đường,
nước, xenlulozơ…
- Vật thể nào được làm từ vật liệu ?
HS: Cái bàn làm từ gỗ ( xenlulozơ )
- Chất có ở đâu ?
HS: Ở đâu có vật thể là ở đó có chất
HS: Rút ra kết luận => Ở đâu có vật thể là ở đó có chất
GV: Thuốc trừ sâu ba số 6, phân bón
hoá học NPK đều là hỗn hợp một số
chất
20’
2. Hoạt động 2: II- Tính chất của chất
HS: Quan sát mẫu lưu huỳnh, nước, lọ
khí hiđrô
1- Mỗi chất có những tính chất nhất đònh.
- Những chất trên ở trạn thái nào ?
màu sắc ? mùi vò ?
GV: Thông báo - Trạng thái hay thể ( rắn, lỏnh, khí ) màu
sắc mùi vò, tan trong nươc, nhiệt độ nóng
chảy, nhiệt độ sôi, khối lượng riêng, tính
dẫn điện, tính dẫn điện… là tính chất vật lý
- Khả năng biến đổi thành chất khác là
tính chất hoá học.
- Làm thế nào để có thể biết được tính
chất của chất ?
GV: Quan sát cục phấn, lưu huỳnh thấy
đều là chất rắn
a) Quan sát
GV: Làm thí nghiệm thử tính dẫn điện
- Cho tiếp xúc với lưu huỳnh
Ngày soạn : 22/8/2010 Tuần : 2
Ngày giảng : 24/8/2010 Tiết : 3
BÀI 2 : CHẤT ( TT )
I- Mục tiêu :
1- Kiến thức :
- Học sinh phân biệt được đâu là hỗn hợp đâu là chất tinh khiết
- Học sinh biết dựa vào tính chất để tách một chất ra khỏi hỗn hợp.
2- Kó năng :
- Tiếp tục rèn luyện kỹ năng quan sát thực hành
3- Thái độ :
- Giáo dục tính cẩn thận trong thí nghiệm
- Giáo dục lòng yêu thích môn học.
II- Chuẩn bò
GV: - Đèn cồn, ống nghiệm, nước cất, nước khoáng, giấy thấm, phễu thuy tinh, lọ thuỷ tinh,
mạt sắt, lưu huỳnh
HS : - Nước cất, nước khoáng, muối ăn, cát
III- Tổ chức bài học :
1- Ổn đònh lớp ( 1’)
2- Kiểm tra bài cũ :(5’)
- Chất có ở đâu ? nêu hai ví dụ về vật thể tự nhiên và vật thể nhân tạo ?
- So sánh các tính chất màu, vò, tính tan trong nước, tính cháy được của các chất muối ăn,
đường, than ?
3- Nêu vấn đề:
Ta đã biết được chất có ở khắp mọi nơi, hôm nay ta sẽ nghiên cứu trong tự nhiên đâu
là chất tinh khiết, đâu là hỗn hợp, làm sao có thể tách chất ra khỏi hỗn hợp.
4- Bài mới
Nguyễn Duy Tuấn Anh
Trang 6
Trường THCS Mạc Đónh Chi Giáo án hoá học 8
Nguyễn Duy Tuấn Anh
nc
, t
s
, D của
nước cất )
HS: t
0
nc
= 0
0
C t
0
s
= 100
0
C, D = 1g/cm
3
nước tự nhiên đều có giá trò sai khác
- Chất như thế nào mới có những tính
chất nhất đònh
=> Chất tinh khiết mới có những tính chất
nhất đònh.
10’ HS: trộn lẫn muối ăn vào cát
3. Tách chất ra khỏi hỗn hợp
- Làm thế nào để thu được muối ăn
tinh khiết ?
HS: Tiến hành thí nghiệm
- Dựa vào đâu có thể tách riêng muối
ăn và cát ?
HS: Dựa vào nhiệt độ sôi
II- Chuẩn bò
GV: - Dụng cụ : Ống nghiệm, đèn cồn, kẹp gỗ, đũa thuỷ tinh, phễu, giấy lọc, muỗng lấy
hoá chất, nhiệt kế, cốc thuỷ tinh, giá thí nghiệm.
- Hoá chất : Parafin, Lưu huỳnh, nước cất
HS: - Muối ăn, cát, nước
III- Tổ chức bài học :
1- Ổn đònh lớp ( 1’)
2- Kiểm tra bài cũ :(5’)
Học sinh làm bài tập 8 / 11 SgK
3- Nêu vấn đề:
Lưu huỳnh và parafin chất nào có nhiệt độ nóng chảy nhỏ hơn, làm sao có thể tách muối ăn
và cát ra khỏi hỗn hợp
4- Bài mới
Nguyễn Duy Tuấn Anh
Trang 8
Trường THCS Mạc Đónh Chi Giáo án hoá học 8
Nguyễn Duy Tuấn Anh
TG Hoạt động của thầy và trò Nội dung
5’
Hoạt động 1: I. Một số quy tắc an toàn
GV: Yêu cầu học sinh đọc thông tin
sách giáo khoa trang 154.
SGK
GV: Hướng dẫn một số thao tác cơ bản
35’
Hoạt động 2: II. Tiến hành thí nghiệm
GV: Hướng dẫn làm bản tường trình
TT
Tên thí
nghiệm
- Lấy một ít nước bỏ vào cốc thuỷ tinh
để lên giá, đốt đèn cồn và cho hai ống
nghiệm vào rồi đun.
- Cho nhiệt kế vào hai ống nghiệm ghi
lại nhiệt độ nóng chảy.
- Parafin nóng chảy khi nào ? t
0
nc
parafin là bao nhiêu
Parafin có t
0
nc
= 42
0
C
- Khi nước sôi lưu huỳnh đã nóng chảy
chưa ?
Lưu huỳnh có t
0
nc
= 113
0
C
- So sánh nhiệt độ nóng chảy của
parafin và lưu huỳnh ?
GV: Hướng dẫn thao tác
2. Thí nghiệm 2: Tách riêng chất từ hỗn
hợp muối ăn và cát.
- Cho khoảng 3 gam muối ăn và cát
vào ống nghiệm rồi rót khoảng 5ml
Ngày soạn : 29/8/2010 Tuần : 3
Ngày giảng : 31/8/2010 Tiết : 5
BÀI 4 : NGUYÊN TỬ
I- Mục tiêu :
1- Kiến thức :
- Học sinh biết được nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ, trung hoà về điện và từ đó tạo ra mọi
chất. Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏ tạo bởi electron mang điện tích
âm. Electron ( e ) có điện tích nhỏ nhất ghi bằng dấu ( - ).
- Học sinh biết được hạt nhân tạo bởi proton và nơtron, ký hiệu proton ( p ) có điện tích ghi
dấu ( + ), còn ký hiệu nơtron ( n ) không mang điện. Những nguyên tử cùng loại có cùng số
proton trong hạt nhân. Khối lượng hạt nhân được coi là khối lượng của nguyên tử.
- Học sinh biết được trong nguyên tử số e = số p. Electron luôn chuyển động và sắp xếp
thành từng lớp. Nhờ electron mà nguyên tử có khả năng liên kết được với nhau.
2- Kó năng :
- Rèn luyện kỹ năng phân tích, so sánh.
3- Thái độ :
- Giáo dục học sinh yêu thích môn học.
II- Chuẩn bò
GV: - Tranh vẽ sơ đồ minh hoạ thành phần cấu tạo của ba nguyên tử Hiđro, Oxi, Natri.
HS: - Xem lại sơ lược về cấu tạo nguyên tử ở môn Vật lý lớp 7
III- Tổ chức bài học :
1- Ổn đònh lớp ( 1’)
2- Nêu vấn đề:
Chất có ở đâu ? chất được tạo ra từ đâu ? bài này ta sẽ nguyên cứu.
3- Bài mới:
Nguyễn Duy Tuấn Anh
Trang 10
Trường THCS Mạc Đónh Chi Giáo án hoá học 8
Nguyễn Duy Tuấn Anh
TG Hoạt động của thầy và trò Nội dung
những hạt chủ yếu nào ?
Hạt nhân tạo bởi proton và nơtron
GV: Các loại hạt trong nguyên tử
Electron kí hiệu ( e - )
Proton kí hiệu ( p - )
Nơtron không mang điện
GV: trong mỗi nguyên tử số proton
bằng số electron
Số p = số e
- Nguyên tử tạo thành từ ba hạt nhỏ
hơn đó là hạt nào ?
- Hãy nói tên, ký hiệu và điện tích của
những hạt mang điện ?
- Những nguyên tử cùng loại có cùng
số hạt nào trong hạt nhân ?
GV: Đã là hạt nên proton, nơtron,
electron cũng có khối lượng, khối
lượng của chúng ra sao ?
GV: Bằng thực nghiệm khối lượng
proton gấm 2000 lần khối lượng
electron. Vậy có thể coi khối lượng
của nguyên tử chính là khối lượg của
Trang 11
Trường THCS Mạc Đónh Chi Giáo án hoá học 8
IV- Củng cố :( 5’)
HS: Đọc thông tin SgK phần kết luận.
HS: Làm bài tập 2 trang 14
V- Hướng dẫn về nhà:(1’)
Học bài, làm các bài tập SgK.
Xem trước bài nguyên tố hoá học.
Trường THCS Mạc Đónh Chi Giáo án hoá học 8
Nguyễn Duy Tuấn Anh
TG Hoạt động của thầy và trò Nội dung
15’
Hoạt động 1: I. Nguyên tố hoá học là gì ?
HS: Đọc thông tin phần 1
1. Đònh nghóa
GV: Ở cái đinh sắt thì ở đầu đinh sắt có
nguyên tử gì ? ở giữa đinh sắt có
nguyên tử gì ? ( Nguyên tử sắt )
GV: Trên đinh sắt chỉ có nguyên tử sắt,
các nguyên tử này cùng loại thuộc
nguyên tố sắt.
GV: Treo bảng 1 trang 42 SGK
HS: Đọc tên những nguyên tử có số
proton là 13, 8, 20
- Hãy nêu số proton của nguyên tử
Magiê, photpho, brôm
- Nhận xét về số p giữa các nguyên tử
HS: Nêu đònh nghóa Nguyên tố hoá học là tập hợp những
nguyên tử cùng loại, có cùng số proton
trong hạt nhân.
- Đối với nguyên tố hoá học số proton
có ý ngiã như thế nào ?
Số proton là số đặc trưng của một nguyên
tố hoá học.
HS: Lấy ví dụ
15’ HS: Đọc thông tin mục 2
2. Ký hiệu hoá học
- Làm thế nào để hiểu được một
sinh vật
C, H, O, N là những nguyên tố thiết yếu
nhất cho sinh vật
Trang 14
Trường THCS Mạc Đónh Chi Giáo án hoá học 8
IV- Củng cố :( 4’)
HS: Đọc thông tin SgK phần kết luận 1, 2, 5
HS: Làm bài tập 3 trang 20 SGK
V- Hướng dẫn về nhà:(1’)
Học bài, làm các bài tập SgK, Học thuộc các ký hiệu hoá học và tên nguyên tố có trong
bảng 1 trang 42
HS: Đọc trước nội dung phần II SGK
HS: Chuẩn bò một bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học.
Ngày soạn : 06/9/2010 Tuần : 4
Ngày giảng : 07/9/2010 Tiết : 7
BÀI 5 : NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC ( TT )
I- Mục tiêu :
1- Kiến thức :
- Hiểu được nguyên tử khối là khối lượng của một nguyên tử tính bằng đơn vò Cacbon (đvC)
- Biết rằng mỗi đvC bằng khối lượng 1/12 nguyên tử C
- Biết được mỗi nguyên tử khối của từng nguyên tố là riêng biệt.
2- Kó năng :
- Biết dựa vào bảng 1/42 sgk và bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học để :
+ Tìm ký hiệu và nguyên tử khối khi biết tên nguyên tố
+ Xác đònh được tên và ký hiệu của nguyên tố khi biết nguyên tử khối
- Rèn luyện kỹ năng tính toán
3- Thái độ :
- Giáo dục tính cẩn thận, yêu thích môn học.
II- Chuẩn bò
GV: - Bảng 1 trang 42 và bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học
1 nguyên tử
C = 1,9926 . 10
– 23
g
HS: Đọc bài từ người ta quy ước … đơn
vò cacbon
- Một đơn vò C có khối lượng bằng bao
nhiêu khối lượng nguyên tử C ?
nguyentuCdvC
mm
12
1
1
=
- Tính khối lượng 1đvC bằng gam ?
)(10.16605,010.9926,1
12
1
2323
1
gxm
dvC
−−
==
- Khi viết C = 12 đvC, Ca = 40 đvC có
ý nghóa gì ?
GV: Các giá trò này cho biết sự nặng
nhẹ giữa các nguyên tử
GV: Cho Mg = 24đvC, Cu = 64đvC
Tính xem nguyên tử Mg nặng hay nhẹ
– 23
= 6,642.10
– 23
(g)
- Hãy cho biết nguyên tử khối và ký
hiệu của nguyên tố sắt, lưu huỳnh ?
Trang 16
Trường THCS Mạc Đónh Chi Giáo án hoá học 8
Học bài, làm các bài tập SgK.
GV: Gợi ý bài tập 7/21SGK
Khối lượng 1 nguyên tử Cacbon = 1,9926.10
– 23
( g )
m
1 đvC
= 1/12 m
nguyên tử C
=> khối lượng 1đvC tương ứng là bao nhiêu gam
b) m
nguyên tử Al
= m
1đvC
. NTK (Al ) vì nguyên tử khối là khối lượng tính bằng đơn vò cacbon
=> Khối lượng của nguyên tử nhôm
= > Chọn A, B, C, D
Xem trước bài: Đơn chất, hợp chất, phân tử
Ngày soạn : 08/9/2010 Tuần : 4
Ngày giảng : 11/9/2010 Tiết : 8
BÀI 6 : ĐƠN CHẤT VÀ HP CHẤT - PHÂN TỬ
I- Mục tiêu :
phân loại chất.
4- Bài mới
Nguyễn Duy Tuấn Anh
TG Hoạt động của thầy và trò Nội dung
30’
Hoạt động 1:
GV: Khí hiđro, lưu huỳnh, can xi, khí
ozon đều tạo từ một nguyên tố H, S,
Ca, O đều gọi là đơn chất.
- Vậy như thế nào gọi là đơn chất ?
GV: Nước được tạo nên từ nguyên tố H
và O, axit sunfuric tạo nên từ nguyên
tố nào ?
- Vậy như thế nào là hợp chất
GV: Có hai loại đơn chất : đơn chất
kim loại và đơn chất phi kim
- Tại sao lại có thể phân được hai loại
đơn chất ?
- Kể tên nguyên tố kim loại, phi kim
mà em biết ?
- Nêu tính chất vật lý của đơn chất kim
loại, phi kim ?
HS: Cho biết những công thức hoá học
sau đây là đơn chất đâu là hợp chất ?
H, O, O
2
, H
2
, O
3
1. Hợp chất là gì ?
Nước tạo bởi hai
nguyên tố : H và O
Axit sunfuric tạo
nên từ 3 nguyên
tố : H, S, O
* Hợp chất là
những chất tạo nên
từ hai nguyên tố
hoá học trở lên.
- Hợp chất vô cơ :
nước, axit sunfuric,
muối ăn…
- Hợp chất hữu cơ :
khí mê tan : CH
4
Khí etylen : C
2
H
4
Khí axetilen : C
2
H
2
Benzen : C
6
H
6
Thuốc trừ sâu 666 :
C
là 2 )
- Hợp chất :
nguyên tử của các
nguyên tố liên kết
với nhau theo tỉ lệ
và một thứ tự nhất
đònh.
Trang 18
Trường THCS Mạc Đónh Chi Giáo án hoá học 8
IV- Củng cố :( 4’)
HS: Đọc thông tin SgK phần kết luận.
HS: làm bài tập 1/25 SGK
V- Hướng dẫn về nhà:(1’)
Học bài, làm bài tập 3 / 25 SgK.
HS: Đọc phần em có biết
HS: đọc Phần III . Phân tử
Phần IV : Trạng thái của chất
Ngày soạn : 12/9/2010 Tuần : 5
Ngày giảng : 14/9/2010 Tiết : 9
BÀI 6 : ĐƠN CHẤT VÀ HP CHẤT - PHÂN TỬ ( TT )
I- Mục tiêu :
1- Kiến thức :
- Hiểu được phân tử là hạt đại diện cho chất gồm một số nguyên tử liên kết với nhau và thể
hiện đầy đủ tính chất hoá học của chất, các phân tử chất đồng nhất với nhau.
- Phân tử khối là khối lượng phân tử tính bằng đơn vò cacbon.
- Biết cách xác đònh phân tử khối.
- Biết được một chất có thể tồn tại ba trạng thái. thể hơi các hạt hợp thành rất xa nhau.
2- Kó năng :
- Rèn luyện kó năng tính toán.
- Viết sử dụng tranh vẽ, thông tin để phân tích, giải quyết vấn đề.
- Phân tử của mỗi chất gồm những
nguyên tử nào liên kết với nhau ?
- Phân tử là gì ? => Phân tử là hạt đại diện cho chất gồm
một số nguyên tử liên kết với nhau và thể
hiện đầy đủ tính chất hoá học của chất.
GV: Trong mỗi phân tử các phân tử chỉ
là một nguyên tử nói chung.
- Các phân tử nước hình 1.12 có giống
nhau không ? và giống nhau về gì ?
HS: Làm bài tập 5/26 sgk
HS: nhắc lại đònh nghóa về nguyên tử
khối ?
2. Phân tử khối.
HS: Nêu đònh nghóa về phân tử khối => Phân tử khối là khối lượng phân tử tính
bằng đơn vò cacbon.
- Làm thế nào đẻ tính được phân tử
khối của phân tử khí oxi, khí hiđro và
nước ?
PTK O
2
= 2 x 16 = 32 đvC
PTK H
2
= 2 x 1 = 2 đvC
PTK H
2
O = 2 x 1 + 1 x 16 = 18 đvC
HS: Rút ra công thức chung để tính
phân tử khối của một công thức bất kỳ PTK A
x
2
(SO
4
)
3
= 2.56 +3( 32 + 4.16) = 400 đvC
7’
Hoạt động 2 : IV. Trạng thái chất
- Nêu các trạng thái của chất ?
GV: Treo tranh hình 1.14
- Nhận xét về sự sắp xếp và khoảng
cách giữa các hạt ?
GV: ở
Ct
o 0
0
≤
nước ở thể rắn
C
0
0
→
C
0
100
nước ở thể lỏng
- Giáo dục tính cẩn thận trong thực hành
- Giáo dục vệ sinh trường lớp, ý thức yêu thích môn học.
II- Chuẩn bò
GV: - Dụng cụ : Cốc thuỷ tinh, ống nghiệm, bông gòn, nút cao su, ống nhỏ giọt.
- Hoá chất : Nước, dung dòch amoniac, thuốc tím ( KMnO
4
), qùy tím, Iôt
HS: - Xem trước bài thực hành, chuẩn bò bản tường trình
- Nước cơm, bông
III- Tổ chức bài học :
1- Ổn đònh lớp ( 1’)
2- Kiểm tra Sự chuẩn bò của học sinh
3- Nêu vấn đề:
Để biết được các phân tử lan toả như thế nào ?
4- Bài mới
Nguyễn Duy Tuấn Anh
Trang 22
Trường THCS Mạc Đónh Chi Giáo án hoá học 8
IV- Vệ sinh – Làm tường trình :( 15’)
HS: Nêu lại hiện tượng ở các thí nghiệm
HS: Vệ sinh lớp học
HS: Vệ sinh dụng cụ thí nghiệm
HS: Làm bản tường trình
HS: Nộp bản tường trình
V- Hướng dẫn về nhà:(1’)
Nguyễn Duy Tuấn Anh
TG Hoạt động của thầy và trò Nội dung
GV: Hướng dẫn học sinh làm bản
tường trình
HS: Nhóm nhận dụng cụ, hoá chất
4
tan nhanh trong cốc, có
màu tím
Cốc 2: KMnO
4
tan chậm trong cốc, có màu
tím
HS: Nhận xét hiện tượng
HS: So sánh màu ở 2 cốc nước
HS: Giải thích hiện tượng
Hoạt động 3 : 3. Thí nghiệm 3: Lan toả của Iôt
HS: Tiến hành thí nghiệm
- Lấy mảnh giấy tẩm tinh bột.
- Cho tinh thể Iôt vào đáy ống nghiệm
Iôt có sự lan toả trong ống nghiệm
HS: Quan sát hiện tượng
HS: Giải thích
Trang 23
Trường THCS Mạc Đónh Chi Giáo án hoá học 8
n lại các kiến thức ở chương I
Xem trước bài : Luyện tập 1
Ngày soạn : 20/9/2010 Tuần : 6
Ngày giảng : 21/9/2010 Tiết : 11
BÀI 8 : BÀI LUYỆN TẬP 1
I- Mục tiêu :
1- Kiến thức :
- Củng cố các khái niệm cơ bản : Chất, đơn chất, hợp chất, nguyên tử, phân tử, nguyên tố
hoá học, phân tử.
- Nguyên tử khối, phân tử khối.
2- Kó năng : - Rèn luyện kỹ năng phân biệt chất và vật thể, tác chất ra khỏi hỗn