Tìm hiểu công tác quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng TMCP Á Châu - Pdf 23

NHÓM I.AM – ca sáng thứ 2
BÀI TẬP LỚN
Môn: Quản trị rủi ro tín dụng
Chủ đề: Tìm hiểu công tác quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng
TMCP Á Châu
Thành viên nhóm
 Trần Nhật Hoa – Nhóm trưởng – 0977961088
 Ngô Thị Hà
 Trần Thị Liên
 Đào T. Quỳnh Anh
 Nguyễn Quỳnh Mai
Mục lục
A - Tổng quan hoạt động quản trị rủi ro của Ngân hàng Á Châu
I. Tổng quan ngân hàng Á Châu và hoạt động tín dụng tại ngân hàng.
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của ngân hàng Á Châu.
Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu (ACB) được thành lập theo Giấy phép số
0032/NH-GP do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp ngày 24/04/1993, và Giấy phép số
533/GP-UB do Ủy ban Nhân dân Tp. Hồ Chí Minh cấp ngày 13/05/1993. Ngày
04/06/1993, ACB chính thức đi vào hoạt động.
Giai đoạn 1993 - 1995: Đây là giai đoạn hình thành ACB. Những người sáng lập ACB
có năng lực tài chính, học thức và kinh nghiệm thương trường, cùng chia sẻ một nguyên
tắc kinh doanh là “quản lý sự phát triển của doanh nghiệp an toàn và hiệu quả.” Giai đoạn
này, xuất phát từ vị thế cạnh tranh, ACB hướng
Giai đoạn 1996 - 2000: ACB là ngân hàng thương mại cổ phần đầu tiên của Việt Nam
phát hành thẻ tín dụng quốc tế MasterCard và Visa với sự tài trợ của IFC (một công ty
con của World Bank).
Năm 1997, ACB bắt đầu tiếp cận nghiệp vụ ngân hàng hiện đại thông qua một chương
trình đào tạo toàn diện kéo dài hai năm, do các giảng viên nước ngoài thực hiện; từ đó
ACB đã nắm bắt một cách hệ thống các nguyên tắc vận hành của một ngân hàng hiện đại,
các chuẩn mực và thông lệ trong quản lý rủi ro, đặc biệt trong lĩnh vực ngân hàng bán lẻ.
Năm 1999, ACB khởi động chương trình hiện đại hóa công nghệ thông tin ngân

Năm 2012, sự cố tháng 8/2012 đã tác động đáng kể đến nhiều mặt hoạt động của
ACB, đặc biệt là huy động và kinh doanh vàng. Tuy nhiên ACB đã ứng phó tốt sự cố; và
nhanh chóng khôi phục toàn bộ số dư huy động tiết kiệm VND chỉ trong thời gian 2 tháng
sau đó. ACB đã lành mạnh hóa cơ cấu bảng tổng kết tài sản thông qua việc xử lý các tồn

đọng liên quan đến hoạt động kinh doanh vàng theo chủ trương của Ngân hàng Nhà nước.
ACB cũng thực thi quyết liệt việc cắt giảm chi phí trong 6 tháng cuối năm; bước đầu hoàn
chỉnh khuôn khổ quản lý rủi ro về mặt quy trình chính sách; và thành lập mới 16 chi
nhánh và phòng giao dịch.
Năm 2013, tuy kết quả hoạt động không như kỳ vọng nhưng ACB vẫn có mức độ tăng
trưởng khả quan về huy động và cho vay VND. Nợ xấu được kiểm soát ở mức 3% sau
những biện pháp mạnh về thu hồi nợ, xử lý rủi ro tín dụng và bán nợ cho Công ty Quản lý
tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC). ACB cũng kéo giảm hệ số chi
phí/thu nhập xuống còn khoảng 66%, giảm 7% so với năm 2012. Về nhân sự, quy mô
được tinh giản, và việc thay thế và bổ sung cấp quản lý được thực hiện thường xuyên.
Mạng lưới kênh phân phối cũng được sắp xếp lại theo quy định mới của Ngân hàng Nhà
nước. Tình hình hoạt động ba năm từ 2011 đến 2013 cũng được đánh giá lại và Chiến
lược phát triển ACB cũng được điều chỉnh cho giai đoạn 2014 – 2018.

Sơ đồ tổ chức bộ máy ngân hàng ACB


Nguồn: Báo cáo thường niên năm 2013.
Cơ cấu tổ chức quản lý của ACB bao gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng Quản trị,
Ban Kiểm soát, và Tổng giám đốc theo như quy định của Luật Các tổ chức tín dụng năm
2010 tại Điều 32.1 về cơ cấu tổ chức quản lý của tổ chức tín dụng. Đại hội đồng cổ đông
là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Ngân hàng . Đại hội đồng cổ đông bầu, bãi nhiệm,
miễn nhiệm thành viên Hội đồng Quản trị và Ban Kiểm soát.

KH cung cấp thông n vay vốn

cạnh các quyết định cấp tín dụng, Hội đồng tín dụng còn quyết định các vấn đề về chính
sách tín dụng, quản lý rủi ro tín dụng, hạn mức phán quyết của các ban tín dụng. Nguyên
tắc cấp tín dụng là sự nhất trí 100% của các thành viên xét duyệt.
O
Tại các chi nhánh, ban tín dụng chi nhánh bao gồm các thành viên: Giám đốc chi
nhánh, người chịu trách nhiệm cao nhất tại chi nhánh; trưởng phòng thẩm định tín dụng;
các chuyên viên thẩm định trực tiếp tham gia hồ sơ tín dụng của khách hàng; trưởng
phòng quan hệ khách hàng và các chuyên viên quan hệ khách hàng.
Nhiệm vụ của phòng quan hệ khách hàng là giúp khách hàng lập hồ sơ tín dụng, thẩm
định lần một hồ sơ khách hàng. Phòng thẩm định sẽ thẩm định lại hồ sơ của khách hàng
một lần nữa và đưa hồ sơ lên ban tín dụng chi nhánh. Ban tín dụng chi nhánh sẽ đưa ra
quyết định tín dụng đối với hồ sơ được phép phê duyệt tín dụng, cần trình lên Ban tín
dụng phía Bắc sẽ do ban tín dụng chi nhánh trực tiếp trình và bảo vệ hồ sơ đó. Ban tín
dụng chi nhánh sẽ nhận diện và loại trừ rủi ro ngay từ đầu khi lập hồ sơ.
Khi phát hiện nợ có vấn đề, chi nhánh sẽ thành lập Ban xử lý nợ, thành viên bao gồm
giám đốc, trưởng phòng thẩm định tín dụng, trưởng phòng quan hệ khách hàng và các
chuyên viên quan hệ khách hàng trực tiếp tham gia tín dụng.
2.1.1. Hoạt động của Ủy ban Quản lý rủi ro.
Uỷ ban Quản lý rủi ro (UBQLRR) là cơ quan tham mưu cho Hội đồng Quản trị về các
vấn đề liên quan đến quản lý rủi ro, đảm bảo Ngân hàng có một khuôn khổ, các chính
sách và quy trình quản lý rủi ro hiệu quả. Vào tháng 6/2013, UBQLRR thay đổi tổ chức
và hoạt động nhằm tăng cường công tác quản trị và quyền hạn quyết định các hạn mức rủi
ro và/hoặc các vấn đề liên quan đến hoạt động quản lý rủi ro theo ủy quyền của Hội đồng
Quản trị. Đến ngày 31/12/2013, UBQLRR có 7 thành viên. Chủ nhiệm hiện nay là ông
Andrew Colin Vallis, Phó Chủ tịch Hội đồng Quản trị. UBQLRR họp hai tháng một lần
hoặc khi có vấn đề phát sinh để đảm bảo hoạt động quản lý rủi ro gắn liền với hoạt động
điều hành kinh doanh của Ngân hàng. Trong năm 2013, UBQLRR đã xem xét và quyết
định danh mục các rủi ro trọng yếu trong hoạt động của Ngân hàng và thiết lập các hành
động ưu tiên nhằm quản lý các rủi ro đó. Trong đó, việc quản lý, thu hồi, và xử lý nợ xấu
là mục tiêu quan trọng. Trung tâm Quản lý nợ đã được thành lập vào tháng 9/2013 trên cơ

giám sát danh mục tín dụng; tập trung quản lý rủi ro tín dụng và xử lý nợ xấu; và điều
chỉnh hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ để nâng cao sự tin cậy và tính hiệu quả, phục vụ
cho công tác xét duyệt tín dụng và phân loại nợ theo Thông tư 02/2013/TT - NHNN ngày
21/01/2013, có hiệu lực từ ngày 01/06/2014.
2.2. Công tác phân loại nợ, trích lập DPRR tín dụng của Ngân hàng Á Châu
Các NHTM thường phải phối hợp áp dụng tích cực nhiều biện pháp để phòng ngừa và
khắc phục hậu quả liên quan dến tín dụng như:
- Khẩn trường nắm bắt thông tin báo cáo kịp thời vấn đề thực chất liên quan đến tín dụng.
- Tách chức năng cho vay và xử lý tín dụng riêng biệt để tránh vấn đề quan điểm cho vay
xảy ra xung đột
- Tận dụng tối đa các cơ hội để thu hồi nợ xấu, dự tính những nguồn có thể dùng để thu
hồi,
- Thành lập công ty quản lý nợ và khai thác tài sản trực thộc NHTM
- Phân loại nợ và trích lập dự phòng RRTD tạo nguồn bù đắp cho tổn thất do rủi ro gây ra.
Đây là 1 biện pháp hiệu quả để phòng ngừa và khắc phục rủi ro.
 Một số quy định hướng dẫn
Hiện nay việc phân loại nợ và trích lập dự phòng RRTD ở VN được thực hiện theo
quyết định 493/2005/QD- NHNN về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý
RRTD trong hoạt động ngân hàng của các tôt chức tín dụng và quyết định 18/2007/QD-
NHNN sửa đổi bô sung 493
- Đối tượng phân loại nợ và trích lập dự phòng
- Thời điểm thực hiện phân loại nợ và trích lập dự phòng
- Các phương pháp phân loại nợ.
 Phân loại nợ:
Mặc dù đã xây dựng thành công hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ từ 2008, nhưng
trên thực tế đến cuối 2010 ACB mới bắt đầu triển khai thực hiện phân loại nợ theo
phương pháp định tính. Tuy nhiên chỉ áp dụng đối với khách hàng là doanh nghiệp, còn
với khách hàng là cá nhân thì vẫn thực hiện phân loại nợ theo phương pháp định lượng.

Bảng 1: Khung điểm phân loại nợ của ACB

ACB cần có những biện pháp để cải thiện hệ thống quản trị rủi ro, giảm tỉ trọng nợ xấu.
 Dự phòng rủi ro tín dụng:

- Dự phòng cụ thể: Trên cơ sở các khoản nợ được được phân loại vào từng nhóm cụ thể,
NHTM sẽ tiến hành trích lập số dự phòng cụ thể cho từng khoản nợ.
- Dự phòng chung: là khoản tiền được trích lập để duej phòng cho nhừng tổn thất chưa xác
định được trong quá trình phân loại nợ và trích lập dư phòng cụ thể và trong các trường
hợp khó khăn về tài chính của các tổ chức tín dụng khi chất lượng các khoản nợ suy giảm.
- Trích lập dự phòng rủi ro tín dụng; được thực hiện trên cơ sở kết quả phân loại nợ và theo
tỷ lệ do thống đốc NHNN quy định.
Các khoản dự phòng
2013 2012
Chi phí dự phòng RRTD (triệu VNĐ) 854.630 521.391
Trong đó:
 Tiền gửi và cho vay các tổ chức tín dụng khác:
2013 2012
Dự phòng chung 18.236 15.534
Dự phòng cụ thể 375.908 -
394.144 15.534
Biến động của các khoản dự phòng 2013:
DP chung DP cụ thể
Số dư đầu năm 15.534 -
Trích lập trong năm 2.702 375.908
Số dư cuối năm 18.236 375.908
 Dự phòng rủi ro cho vay khách hàng
2013 2012
Dự phòng chung 790.226 753.048
Dự phòng cụ thể 757.757 749.034
1.547.983 1.502.082
biến động của các khoản dự phòng 2013:

PG01*+&)
J&0(Q&8(
D
PG01RST(U#FV+
J&0(Q& (8(D
-WX 0(Q&
Xếp loại
YYY
YY
Y
444
44
4
JJJ
JJ
J
.
II Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ khách hàng
Hệ thống xếp hạng tín dụng để phân loại nợ là tổ hợp các tiêu chí phân loại khách
hàng theo ngành nghề, quy mô, tính chất sở hữu, bộ chỉ tiêu tài chính và phi tài chính để
chấm điểm xếp hạng khách hàng. Kết quả chấm điểm khách hàng được dử dụng để phân
loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng theo quy định của NHNN.
Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ của ACB được xây dựng cụ thể riêng cho 3 nhóm
khách hàng: khách hàng doanh nghiệp; khách hàng cá nhân, hộ gia đình; khách hàng là tổ
chức tín dụng.
1 Đối với khách hàng doanh nghiệp
Sơ đồ quy trình chấm điểm cho khách hàng doanh nghiệp
Nhìn vào mô hình trên, có thể thấy công tác chấm điểm và xếp hạng khách hàng
doanh nghiệp sẽ được thực hiện qua 6 bước sau:
Bước 1 – Nhập thông tin khách hàng: Xác định khách hàng thuộc ngành nghề kinh

nhóm quy mô lớn, trung bình, nhỏ và rất nhỏ.
Thang điểm quy mô doanh nghiệp
Điểm Quy mô
Từ 22 – 32 điểm Lớn
Từ 12 – 21 điểm Trung Bình
Từ 9 – 11 điểm Nhỏ
Dưới 9 điểm Rất nhỏ
Bước 3 – Xác định loại hình sở hữu của KHDN: Có 3 loại hình sở hữu của khách
hàng doanh nghiệp: doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và
doanh nghiệp khác H, CP, DNTN ), với mỗi loại khách hàng, ACB có những quy định
riêng về cách chấm điểm cho từng đối tượng.
Bước 4 – Chấm điểm các chỉ tiêu tài chính: Việc đánh giá yếu tố tài chính của
khách hàng doanh nghiệp thực hiện qua việc phân tích báo cáo tài chính năm gần nhất.
Căn cứ chủ yếu vào các chỉ tiêu thể hiện năng lực tài chính của doanh nghiệp.
ACB chấm điểm cho các chỉ tiêu tài chính thuộc 4 nhóm là:
 Nhóm chỉ tiêu thanh toán: gồm 2 chỉ tiêu là khả năng thanh toán và khả năng thanh toán
nhanh.
;
 Nhóm chỉ tiêu hoạt động: gồm 3 chỉ tiêu là luân chuyển hàng tồn kho, kỳ thu tiền trung
bình và Doanh thu/ tổng tài sản.
 Nhóm chỉ tiêu cân nợ: gồm 2 chỉ tiêu là Nợ phải trả/tổng tài sản và Nợ phải trả/Tổng
VCSH.
 Nhóm chỉ tiêu thu nhập: gồm 3 chỉ tiêu Thu nhập trước thuế/doanh thu, Thu nhập trước
thuế/tổng tài sản và Thu nhập trước thuế/VCSH.
Giá trị và tỷ trọng của từng chỉ tiêu phụ thuộc vào ngành kinh tế và quy mô của doanh
nghiệp.
Bước 5 - Chấm điểm các chỉ tiêu phi tài chính: Việc đưa ra và sử dụng các chỉ tiêu
phi tài chính nào là hoàn toàn không đơn giản,bởi lẽ các chỉ tiêu được sử dụng phải là các
chỉ tiêu có thể nhận biết hoặc dự đoán nhưng cũng phải bao trùm và tổng hợp hết các mặt
của doanh nghiệp. Ở đây, ACB đưa ra các tiêu chí để dựa vào đó, các cán bộ có thể tìm

tiêu phi tài chính * Trọng số phần phi tài chính
Bộ điểm chuẩn để xếp hạng khách hàng phải phù hợp với đặc điểm của từng nhóm khách
hàng, mục đích sử dụng, chính sách tín dụng của ACB trong từng thời kỳ và quy định của
NHNN.
Bước 7: Xếp hạng khách hàng
Thang điểm xét duyệt
Từ điểm Đến điểm Xếp loại
99 100 AAA
95 99 AA
85 95 A
72 85 BBB
68 72 BB
62 68 B
59 62 CCC
56 59 CC
48 56 C
23 48 D
A
2 Đối với khách hàng cá nhân, hộ kinh doanh
Thực hiện đánh giá và chấm điểm khách hàng qua các tiêu chí cơ bản sau:
- Nhóm chỉ tiêu thông tin về nhân thân: đánh gái về tuổi tác, nghề nghiệp, tình trạng cư trú,
gia cảnh của khách hàng.
- Nhóm chỉ tiêu khả năng trả nợ: đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng căn cứ vào các
yếu tố sau: tình hình thu nhập, tích lũy, khả năng tài chính của khách hàng.
- Nhóm chỉ tiêu quan hệ với ngân hàng: đánh giá về thiện chí trả nợ của khách hàng, mối
quan hệ trực tiếp của ACB với khách hàng rên cơ sở lịch sử tín dụng, tiền gửi, mức độ sử
dụng các dịch vụ khác của ACB, quan hệ của khách hàng với tổ chức tín dụng khác.
3 Đối với khách hàng là TCTD
Thực hiện đánh giá và chấm điểm khách hàng qua các tiêu chí sau:
• Bộ chỉ tiêu tài chính.

59 – 65 B
56 – 59 CCC
Nợ nhóm 3 –Nợ dưới tiêu chuẩn
53 – 56 CC
45 – 53 C Nợ nhóm 4 – Nợ nghi ngờ
20 – 45 D
Nợ nhóm 5 – Nợ có khả năng
mất vốn
Việc phân loại nợ được tiến hành hàng quý, trên cơ sở đánh giá và xếp loại khách
hàng. Thời gian chấm điểm được quy định như sau:
- Chấm điểm định kỳ: 03 tháng/ lần trong vòng 10 ngày làm việc cuối cùng của tháng thứ
ba của Quý.
- Các trường hợp chấm điểm đột xuất:
• Ngay sau khi khách hàng có sự thay đổi về cơ cấu tổ chức, ngành nghề kinh doanh, tăng
hoặc giảm vốn điều lệ/ vốn chủ sở hữu, hình thức sở hữu( chia, tách, hợp nhất, sáp nhập,
chuyển đổi hình thức,… thì trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông tin thay
đổi trên, ngân hàng thực hiện chấm điểm tín dụng khách hàng.
• Nếu trong tháng khách hàng có phát sinh nợ quá hạn từ 10 ngày trở lên tại ACB hoặc tại
các TCTD khác thì ngân hàng phải thực hiện chấm điểm tín dụng khách hàng trong vòng
05 ngày làm việc đầu tiên của tháng tiếp theo.
• Việc phân loại nợ theo phương pháp định tính như trên được áp dụng với các khách hàng
được xếp hạng tín dụng. còn trong một số trường hợp, khách hàng không thuộc nhóm đối
tượng chấm điểm tín dụng thì ngân hàng sẽ tiến hành phân loại nợ theo Điều 6 của Quyết
định 493/2005/ QĐ – NHNN.

Đối với khách hàng doanh nghiệp không thuộc nhóm được chấm điểm tín dụng bao
gồm các đối tượng
o Đơn vị hành chính sự nghiệp
o Khách hàng có mức cấp tín dụng được đảm bảo bằng giấy tờ có giá do ACB phát hành
gồm: sổ tiết kiệm, số dư tiền gửi ( bằng Việt Nam đồng, vàng, ngoại tệ); giấy tờ có giá và


53 – 59 CCC
44 – 53 CC
35 – 44 C
Ít hơn 35 D
Hệ thống ký hiệu xếp hạng định chế tài chính của BIDV
Điểm Xếp loại
Từ 90 đến 100 AAA
Từ 80 đến 90 AA
Từ 70 đến 80 A
Từ 65 đến 70 BBB
Từ 60 đến 65 BB
Từ 50 đến 60 B
Từ 45 đến 49 CCC
Từ 40 đến 45 CC
Từ 35 đến 40 C
Nhỏ hơn 35 D
 So sánh với 1 số ngân hàng khác
Khách hàng doanh nghiệp
ACB VCB BIDV VIB
Số hạng 10 16 10 10
Phân loại
khách hàng
DN thông
thường, DN
siêu nhỏ, DN
mới thành lập
DN thông
thường, DN
tiềm năng, DN

hộ kinh doanh
Thông tin đánh
giá
Thông tin về
nhân thân, khả
năng trả nợ và
phương án
kinh doanh
Thông tin về
nhân thân, khả
năng trả nợ
Thông tin về
nhân thân, khả
năng trả nợ
Thông tin về
nhân thân, khả
năng trả nợ,
quan hệ với
NH, phương án
kinh doanh, Hệ
số rủi ro sản
phẩm vay, Hệ
số rủi ro nguồn
trả nợ
Đánh giá
TSĐB
không không Có không
IV Đánh giá về hoạt động xếp hạng tín dụng tại NHTMCP Á Châu
1 Tích cực:
 Việc xây dựng mô hình xếp hạng tín dụng doanh nghiệp là một bước tiến mạnh dạn trong


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status