quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng tmcp á châu – an giang - Pdf 13

ĐẠI HỌC AN GIANG
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH TRẦN THỊ THANH HƯƠNG
QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
TMCP Á CHÂU – AN GIANG

Chuyên ngành : QUẢN TRỊ KINH DOANH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Người chấm, nhận xét 2 : …………
(Họ tên, học hàm, học vị và chữ ký)
Luận văn được bảo vệ tại Hội đồng chấm bảo vệ luận văn
Khoa Kinh tế-Quản trị kinh doanh
Ngày … tháng … năm 2010 LỜI CẢM ƠN
FG Lời đầu tiên cho em xin cảm ơn chân thành đến tập thể thầy cô trường Đại học An
Giang, những người thầy đưa khách sang sông đã đem kiến thức cũng như tâm huyết,
kinh nghiệm thực tế truyền đạt cho chúng em trong suốt bốn năm ngồi trên ghế giảng
đường đại học.
Em cũng vô cùng biết ơn thầy cô khoa kinh tế những người đã trực tiếp giảng dạy
cũng như truyền đạt cho em những kiến thức vô cùng quí báu, đặc biệt là thầy Trần Đức
Tuấn đã trực tiếp hướng dẫn em trong suốt thời gian thực tập, đã tạo điều kiện cho em
hoàn thành báo cáo thực tập này.
Nhân đây em cũng xin gửi lới cảm ơn chân thành nhất đến Ban lãnh đạo của
Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu – ACB An Giang, các anh chị của Phòng tín
dụng, Phòng PFC- Phòng hỗ trợ khách hàng đã tận tình giúp đỡ em trong suốt thời gian
thực tập tại Ngân hàng Á Châu.
Do kiến thức và mới lần đầu tiếp cận với môi trường thực tế, nên không tránh
1
1
.
.
4
4P
P
h
h
ư
ư
ơ
ơ
n
n
g
gp
p
h
h
á
á

5

Ýn
n
g
g
h
h
ĩ
ĩ
a

đ

ềt
t
à
à

.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.

.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.

.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.

1. Khái niệm 3
2. Bản chất 3
3. Vai trò 3
II. Dư nợ, nợ quá hạn, nợ xấu 4
III. Rủi ro trong hoạt động tín dụng của ngân hàng 6
1. Khái niệm về rủi ro 6
2. Các loại rủi ro cơ bản 6
IV. Tổng quát về quản trị rủi ro tín dụng 8
1. Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng 8
2. Sự cần thiết của công tác quản trị rủi ro tín dụng 8
2.1 Thực hiện tốt công tác quản trị rủi ro tín dụng là điều kiện quan trọng để
nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM 8
2.2 Xu thế hội nhập quốc tế và toàn câu hóa đòi hỏi phải nâng cao năng lực
quản trị rủi ro 8
2.3 Xuất phát từ đặc điểm và hậu quả của rủi ro tín dụng đối với nền kinh tế
và hoạt động kinh doanh của ngân hàng 9
2.4. Nhiệm vụ của công tác quản trị rủi ro tín dụng 10
2.5. Đo lường rủi ro tín dụng 10
2.5.1 Các phương pháp đo lường rủi ro 10
2.5.2 Một số mô hình quản trị rủi ro tín dụng 11
a.Mô hình định tính về rủi ro tín dụng- Mô hình 6C………………11
b. Các mô hình lượng hóa rủi ro tín dụng………………………….12
2.6. Quy mô doanh nghiệp 16
2.7. Đánh giá rủi ro tín dụng 17
Chương 3. GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU 20
3.1 Quá trình hình thành và phát triển của NHTMCP Á Châu 20
3.1.1 Giới thiệu chung về ACB 20
3.1.2 Bối cảnh thành lập 21
3.1.3 Quá trình phát triển 21

Châu 50
4.3.1 Thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng 50
4.3.1.1 Tình hình Nợ xấu 50
4.3.1.2 Tình hình Nợ quá hạn 52
4.3.1.3 Điểm qua một số tỷ lệ đảm bảo an toàn chất lượng trong hoạt
động của ACB 59
4.3.1.3.1 Đánh giá theo vòng quay vốn tín dụng 59
4.3.1.3.2 Các chỉ tiêu khác 59
4.3.2 Đánh giá công tác quản trị rủi ro tín dụng tại NHTMCP Á Châu
61
4.3.2.1 Về thành tựu 61
4.3.2.2 Về mặt hạn chế 62
4.3.2.2.1 Nguyên nhân khách quan 62
4.3.2.2.2 Nguyên nhân chủ quan 62
4.4 Phương hướng hoạt động của NH TMCP Á Châu trong thời gian tới 66
4.5 Một số biện pháp quản trị rủi ro trong hoạt động tín dụng của NHTMCP Á
Châu 67
Chương 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 76
5.1 Kết luận 76
5.2 Kiến nghị 76
5.2.1 Kiến nghị với NHNN 76
5.2.2 Kiến nghị với NH 77 DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1: Nguồn vốn qua 3 năm 30
Bảng 2: So sánh tình hình huy động vốn 31
Bảng 3: Nguồn vốn vay qua 3 năm 32
Bảng 4: Kết quả kinh doanh năm 2007-2009 34
Bảng 5: Phân tích tình hình dư nợ tín dụng theo kỳ hạn vay của ACB giai đoạn

CTY Công ty
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
TSC Tài sản có
NH Ngân hàng
TCTD Tổ chức tín dụng
AG An Giang
LNTT Lợi nhuận trước thuế
LNR Lợi nhuận ròng
DSCV Doanh số cho vay
DSTN Doanh số thu nợ
NQH Nợ quá hạn
TLNQH Tỷ lệ nợ quá hạn
CBTD Cán bộ tín dụng
KH Khách hàng
QLRRTD Quản lý rủi ro tín dụng

Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân Hàng TMCP GVHD: Ths. Trần Đức Tuấn
Á Châu chi nhánh An Giang

SVTH: Trần Thị Thanh Hương 1
Chương 1. MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Có thể thấy rằng môi trường sống của chúng ta đầy rẫy những rủi ro. Rủi ro
có thể xuất hiện trong mọi ngành, mọi lĩnh vực. Trong lĩnh vực ngân hàng cũng
không là ngoại lệ. Trong những năm qua, hoạt động ngân hàng nước ta đã góp phần
tích cực huy động vốn, mở rộng vốn đầu tư cho lĩnh vực sản xuất phát triển, tạo điều
kiện thu hút vốn nước ngoài để tăng trưởng kinh tế trong nước. Trong hoạt động của
ngân hàng thì hoạt động tín dụng là nghiệp vụ chủ yếu, mang lại thu nhập của mỗi
ngân hàng, tuy nhiên rủi ro của nó cũng không nhỏ, đặc biệt là ở các nước có nền
kinh tế mới nổi như Việt Nam bởi nền kinh tế phát triển chưa ổn định, hệ thống

M
M


c
ct
t
i
i
ê
ê
u
un
n
g
g
h
h
i
i
ê
ê
n
n

4
.
.P
P
h
h
ư
ư
ơ
ơ
n
n
g
gp
p
h
h
á
á
p
pn

+ Phương pháp thống kê tổng hợp số liệu giữa các năm.
5. Ý nghĩa đề tài:
- Giúp hiểu sâu hơn về hoạt động tín dụng cũng như những rủi ro phát sinh
tại ngân hàng.
- Là tài liệu tham khảo, là cơ sở để ngân hàng đưa ra những giải pháp quản trị
phù hợp nhằm hạn chế rủi ro. Góp phần nâng cao uy tín và tạo ra lợi thế của ACB
trong cạnh tranh. Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân Hàng TMCP GVHD: Ths. Trần Đức Tuấn
Á Châu chi nhánh An Giang

SVTH: Trần Thị Thanh Hương 3
C
C
h
h
ư

L
Ý
ÝL
L
U
U


N
NI
I
.
.K
K
H
H
Á
Á
I
I



T
TC
C


A
AT
T
Í
Í
N
ND
D


N
N
G
G
:

+ Thứ nhất: Phân phối tín dụng dưới hình thức cho vay. Ở giai đoạn này,
vốn tiền tệ hay giá trị vật tư hàng hoá được chuyển từ người cho vay sang người đi
vay, đây là đặc điểm cơ bản khác với việc mua bán hàng hoá thông thường.
+ Thứ hai: Sử dụng vốn tín dụng trong quá trình tái sản xuất. Sau khi nhân
được vốn tín dụng, người đi vay được quyền sử dụng giá trị đó để thỏa mãn một mục
đích nhất định. Tuy nhiên người đi vay không có quyền sở hữu về giá trị đó, mà chỉ
được tạm thời trong một thời gian nhất định.
+ Thứ ba: Sự hoàn trả của tín dụng. Đây là giai đoạn kết thúc một vòng tuần
hoàn của tín dụng. Sau khi vốn tín dụng đã hoàn thành một chu kỳ sản xuất để trở về
hình thái tiền tệ, thì người đi vay hoàn lại cho người cho vay cả vốn gốc và lãi.
3. Vai trò của tín dụng:
- Tín dụng cung ứng vốn đầy đủ và kịp thời tạo điều kiện thuân lợi cho quá
trình sản xuất kinh doanh được diễn ra liên tục, đồng thời góp phần đầu tư phát triển
Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân Hàng TMCP GVHD: Ths. Trần Đức Tuấn
Á Châu chi nhánh An Giang
kinh tế. Tín dụng là một trong những công cụ để tập trung vốn một cách hữu hiệu và
còn là công cụ thúc đẩy tích tụ vốn cho các tổ chức kinh tế. Nó là cầu nối giữa tiết
kiệm và đầu tư. Có thể nói trong mọi nền kinh tế xã hội, tín dụng đều phát huy vai
trò to lớn của nó, tạo ra động lực phát triển mạnh mẽ mà không một công cụ nào có
thể thay thế được.
- Tín dụng thúc đẩy quá trình lưu thông hàng hoá, phát triển sản xuất. Thật
vậy, trong thời kỳ đầu, tiền tệ lưu thông là hoá tệ, cho đến khi tín dụng phát triển, các
giấy nợ đã thay thế cho một bộ phận tiền trong lưu thông. Ngày nay, Ngân Hàng
cung cấp tiền cho lưu thông chủ yếu thực hiện qua con đường tín dụng. Đây là cơ sở
đảm bảo cho lưu thông tiền tệ được ổn định, tạo ra nhiều cơ hội, việc làm, thu hút
nhiều lực lượng sản xuất mới, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và ổn định xã hội.
- Tín dụng góp phần ổn định tiền tệ, ổn định giá, làm giảm áp lực lạm phát.
Ngoài ra tín dụng còn tạo điều kiện để phát triển kinh tế với các nước trong khu vực
và trên thế giới, mở rộng giao lưu hợp tác quốc tế.
II. DƯ NỢ, NỢ QUÁ HẠN VÀ NỢ XẤU

đủ gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ gốc và lãi đúng thời
hạn
còn
lại;

- Các khoản nợ khác được phân vào nhóm 1 theo quy
định.

Nhóm 2 (nợ cần chú ý ) bao
gồm:

- Các khoản nợ quá hạn từ 10 đến 90
ngày;

- Các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn lần
đầu

- Các khoản nợ khác được phân vào nhóm 2 theo quy
định

Nhóm 3 (nợ dưới tiêu chuẩn) bao
gồm:

- Các khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180
ngày;SVTH: Trần Thị Thanh Hương 4
Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân Hàng TMCP GVHD: Ths. Trần Đức Tuấn
Á Châu chi nhánh An Giang

nợ của khách hàng tại các TCTD được phân vào cùng một nhóm nợ ví dụ: khách
hàng có hai khoản nợ trở lên tại các TCTD mà có bất cứ một khoản nợ nào được
phân vào nhóm có rủi ro cao hơn các khoản nợ còn lại thì toàn bộ các khoản nợ còn
lại của khách hàng phải được TCTD phân vào nhóm nợ có độ rủi ro cao nhất đó.
¾ Nợ xấu: là các khoản nợ thuộc các nhóm 3, 4 và 5 theo tiêu chí phân loại
nợ tại quyết định 493 (bao gồm: nợ dưới tiêu chuẩn, nợ nghi ngờ, nợ có khả năng
mất vốn) có các đặc trưng sau:
+ Khách hàng đã không thực hiện nghĩa vụ trả nợ với ngân hàng khi các cam
kết này đã đến hạn.
+ Tình hình tài chính của khách hàng đang có chiếu hướng xấu dẫn đến có
khả năng ngân hàng không thu được đầy đủ gốc và lãi.
+ Tài sản đảm bảo được đánh giá là giá trị phát mãi không đủ trang trải nợ
gốc và lãi.
+ Thông thường là những khoản nợ đã được gia hạn nợ, hoặc những khoản
nợ quá hạn trên 90 ngày.

SVTH: Trần Thị Thanh Hương 5
Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân Hàng TMCP GVHD: Ths. Trần Đức Tuấn
Á Châu chi nhánh An Giang

SVTH: Trần Thị Thanh Hương 6
Một tổ chức tín dụng có tỷ lệ nợ xấu dưới 5% được coi là nằm trong giới hạn
cho phép, khi tỷ lệ nợ xấu vượt quá tỷ lệ 5% thì tổ chức đó cần phải xem xét, ra soát
lại danh mục đầu tư của mình một cách đầy đủ, chỉ tiết và thận trọng hơn.
I
I
I
I
I
I

H
H
O
O


T

Đ


N
N
G
GT
T
Í
Í
N
ND
D

N
N
G
G
:
:1. Khái niệm về rủi ro:
Hoạt động kinh doanh của ngân hàng trong nền kinh tế thị trường là một hoạt
động rất nhạy cảm. Mọi biến động trong nền kinh tế xã hội đều nhanh chóng tác
động đến hoạt động của Ngân Hàng, có thể gây nên những xáo động bất ngờ và hiệu
quả của Ngân Hàng bị giảm sút một cách nhanh chóng. Do vậy, hoạt động kinh
doanh của Ngân Hàng luôn chứa đựng những rủi ro tiềm ẩn, nó có thể xảy ra bất cứ
lúc nào.
Rủi ro trong hoạt động của Ngân Hàng là những biến cố, sự kiện xảy ra ngoài
ý muốn, ảnh hưởng xấu đến hoạt động kinh doanh của Ngân Hàng, thường dẫn đến
thiệt hại và thua lỗ. Vì vậy nhận thức rủi ro và đề ra những biện pháp phòng chống
hữu hiệu để hạn chế thấp nhất rủi ro luôn là vấn đề cấp bách trong mỗi Ngân Hàng.
2. Các loại rủi ro cơ bản:
Rủi ro trong hoạt động của Ngân Hàng chủ yếu tập trung vào những dạng
sau:
2.1. Rủi ro từ phía Ngân hàng
2.1.1 Rủi ro thanh khoản:
Là trường hợp Ngân Hàng không đảm bảo được khoản tiền thanh toán hay
đáp ứng nhu cầu chi trả ngay cho khách hàng gửi tiền. Rủi ro này xuất hiện từ chức
năng chuyển hoàn các kỳ hạn sử dụng vốn và nguồn vốn của Ngân Hàng. Việc
không thoả mãn nhu cầu chi trả ngay nếu không được giải quyết kịp thời sẽ có tác
động trực tiếp, mạnh mẽ đến tâm lý khách hàng và chủ nợ làm ảnh hưởng đến uy tín
lâu dài của Ngân Hàng và có thể dẫn đến vỡ nợ, phá sản.

tư khác.
- Rủi ro do yếu tố chủ quan của Ngân hàng bao gồm:
+ Rủi ro do chủ quan cố ý: Đây là rủi ro do cán bộ tín dụng cố ý làm sai
nguyên tắc tín dụng, hay biết trước rủi ro sẽ xảy ra nhưng không thực hiện nghiêm
nguyên tắc cho tín dụng tạo điều kiện cho rủi ro xảy ra.
+ Do năng lực: Đây là rủi ro do cán bộ Ngân hàng thiếu năng lực về khóa học
dự báo, khả năng đáng giá khách hàng, nghiệp vụ tín dụng Ngân hàng thiếu sự hiểu
biết về tập quán thông lệ tín dụng và luật pháp.
2.2.Rủi ro từ phía khách hàng:
Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp luôn
gắn liền với Ngân hàng. Doanh nghiệp tìm đến Ngân hàng không những xin được tài
trợ vốn mà còn sử dụng các dịch vụ như: Mở tài khoản thanh toán, gởi tiền khi tạm
thời có vốn nhàn rỗi, thanh toán quốc tế,… Ngân hàng có thể gặp rủi ro khi kết quả
kinh doanh của doanh nghiệp có “vấn đề” hay sử dụng vốn vay không hiệu quả. Rủi
ro xảy ra thường xuất phát từ việc làm ăn thua lỗ của khách hàng dẫn đến khả năng
không hoàn trả được vốn vay cho Ngân hàng.
Như vậy hoạt động kinh doanh của dooanh nghiệp đặt Ngân hàng vào một
tình huống là không những điều tra kỹ lý lịch khách hàng mà còn giám sát chặt chẽ
các hoạt động kinh doanh của họ để thực hiện một cách kiên định kế hoạch của mình
nhằm thỏa mãn các cam kết trong hợp đồng tín dụng.
2.3. Rủi ro từ môi trường:
Môi trường hoạt động của Ngân hàng chứa đựng đầy muôn vàn rủi ro, chúng
tác động đến Ngân hàng bằng nhiều cách hoặc làm suy yếu khả năng chịu đựng rủi
ro của Ngân hàng hoặc gây cho Ngân hàng những thiệt hại về tài chính.
Các rủi ro từ môi trường vĩ mô:
- Rủi ro tự nhiên, rủi ro bất khả kháng do lũ lụt, hỏa hoạn thiên tai xảy ra,…
- Rủi ro về luật pháp: Nói đến luật pháp là nói đến môi trường chứa đựng các
hệ thống luật pháp. Rủi ro của luật pháp gây ra cho Ngân hàng liên quan đến việc
luật pháp chưa được phân định rõ ràng, chưa thật sự tạo điều kiện và hỗ trợ tích cực
cho hoạt động tín dụng.

rủi ro và tài trợ rủi ro.
2. Sự cần thiết của công tác quản trị rủi ro tín dụng
2.1 Thực hiện tốt công tác quản trị rủi ro tín dụng là điều kiện quan
trọng để nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM
Giữa năng lực quản trị rủi ro và hiệu quả hoạt động kinh doanh có mối quan
hệ tác động thúc đẩy lẫn nhau. Hoạt động kinh doanh được mở rộng và phát triển là
điều kiện cần thiết cho việc nâng cao doanh thu và lợi nhuận của ngân hàng. Do đó,
quản trị rủi ro tốt là điều kiện đảm bảo cho hiệu quả kinh doanh của ngân hàng và
nhờ vào hiệu quả kinh doanh cao, ngân hàng có điều kiện chú trọng và củng cố năng
lực quản trị rủi ro.
2.2 Xu thế hội nhập quốc tế và toàn câu hóa đòi hỏi phải nâng cao năng
lực quản trị rủi ro
Việt Nam đang trên đà hội nhập cùng với thế giới, trong bối cảnh đó, hội
nhập về ngân hàng tài chính luôn được đặt ra như là một vấn đề trọng tâm, quan
trọng và hết sức nhạy cảm. Khi tham gia hội nhập, các ngân hàng luôn phải đương
đầu với (1) áp lực cạnh tranh ngày càng cao hơn cả về phạm vị và mức độ, luật chơi
cũng hà khắc hơn; (2) nguy cơ rủi ro cao hơn với những diễn biến phức tạp hơn. Cụ
thể như sau:
¾ Hoạt động đầu tư, kinh doanh của các TCTD không còn bị bó hẹp ở
nội địa nữa mà đã vượt phạm vi quốc gia, đa ngành và toàn cầu. Do đó rủi ro xảy ra
nhiều hơn và tác động cũng trên phạm vi toàn cầu.

SVTH: Trần Thị Thanh Hương 8
Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân Hàng TMCP GVHD: Ths. Trần Đức Tuấn
Á Châu chi nhánh An Giang
¾ Sự cạnh tranh giữa các TCTD cũng diễn ra quyết liệt hơn do yêu cầu
mở rộng quy mô hoạt động và sự bùng nổ thông tin và áp dụng công nghệ hiện đại
trong hoạt động kinh doanh và cạnh tranh với nhau
¾ Các quy chế tài chính và các ràng buộc pháp lí được nới lỏng cho nên
các TCTD có nhiều quyền chủ động hơn trong kinh doanh, do đó hoạt động đầu tư

lương cho nhân viên vì thế những người có năng lực sẽ thuyên chuyển công tác, gây
khó khăn cho ngân hàng.
Tóm lại, rủi ro tín dụng của một ngân hàng xảy ra sẽ gây ảnh hưởng ở các
mức độ khác nhau: nhẹ nhất là ngân hàng bị giảm lợi nhuận khi phải trích lập dự
phòng, không thu hồi được lãi cho vay, nặng nhất khi ngân hàng không thu được vốn
gốc và lãi vay, nợ thất thu với tỷ lệ cao dẫn đến ngân hàng bị lỗ và mất vốn.
Nếu tình trạng này kéo dài không khắc phục được, ngân hàng sẽ bị phá sản,
gây hậu quả nghiêm trọng cho nền kinh tế nói chung và hệ thống ngân hàng nói
riêng. Chính vì vậy đòi hỏi các nhà quản trị ngân hàng phải hết sức thận trọng và có
những biện pháp thích hợp nhằm giảm thiểu rủi ro trong cho vay.

SVTH: Trần Thị Thanh Hương 9
Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân Hàng TMCP GVHD: Ths. Trần Đức Tuấn
Á Châu chi nhánh An Giang
2.4 Nhiệm vụ của công tác quản trị rủi ro tín dụng
¾ Hoạch định phương hướng và kế hoạch phòng chống rủi ro. Phương
hướng nhằm vào dự đoán xác định rủi ro có thể xảy ra đến đâu, trong điều kiện nào,
nguyên nhân dẫn đển rui ro, hậu quả ra sao…
¾ Phương hướng tổ chức phòng chống rủi ro có khoa học nhằm chỉ ra
những mục tiêu cụ thể cần đạt được, ngưỡng an toàn, mức độ sai sót có thể chấp
nhận được.
¾ Tham gia xây dựng các chương trình nghiệp vụ, cơ cấu kiểm soát
phòng chống rủi ro, phân quyền hạn và trách nhiệm cho từng thành viên, lựa chọn
những công cụ kỹ thuật phòng chống rủi ro, xử lí rủi ro và giải quyết hậu quả do rủi
ro gây ra một cách nghiêm túc.
¾ Kiểm tra, kiểm soát để đảm bảo việc thực hiện theo đúng kế hoạch
phòng chống rủi ro đã hoạch định, phát hiện các rủi ro tiềm ẩn, các sai sót khi thực
hiện giao dịch
2.5 Đo lường rủi ro tín dụng
2.5.1 Các phương pháp đo lường rủi ro

c. Phương pháp SVA (Shareholders – value added)
SVA = Earning x -25% x CAR
Tổn thất dự đoán được 10
CAR 30
Chênh lệch lãi suất ròng 20
Rủi ro dự kiến (EL) -10
Giá trị tài sản (25% x 20) 7.5
RAROC 66.7%
SVA 12.5
Tóm lai: Theo đánh giá của nhiều nhà quản trị Ngân hàng. Phương pháp
RAROC có nhiều ưu điểm hơn các phương pháp đánh giá khác như ROE, VAR và
phương pháp RAROC có tính đến rủi ro chưa dự đoán được nhưng có thể xảy ra .
2.5.2 Một số mô hình quản trị rủi ro tín dụng
a.Mô hình định tính về rủi ro tín dụng- Mô hình 6C
Khi thẩm định khả năng trả nợ của khách hàng cá nhân, nhiều ngân
hàng vẫn thường sử dụng phương pháp truyền thống Mô hình 6C để đánh giá bao
gồm:
¾ Tư cách người vay (Character)
Cán bộ tín dụng phải làm rõ mục đích xin vay của khách hàng, mục đích vay
của khách hàng có phù hợp với chính sách tín dụng hiện hành của ngân hàng và phù
hợp với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của khách hàng hay không, đồng thời xem xét
về lịch sử đi vay và trả nợ vay đối với khách hàng cũ, còn khách hàng mới thì cần
thu thập thông tin từ nhiều nguồn khác như từ Trung tâm phòng ngừa rủi ro, từ ngân
hàng bạn, từ các cơ quan thông tin đại chúng…
¾ Năng lực của người đi vay (Capacity)
Đánh giá năng lực của khách hàng là xem xét khả năng kiếm tiền của khách
hàng, để từ đó phán quyết xem khách hàng có thể tạo ra được thu nhập dùng để trả
nợ được hay không. Năng lực trả nợ của khách hàng cá nhân có thể xem xét thông
qua nghề nghiệp, mức lương hay sự thành đạt của họ trong kinh doanh. Ngoài ra
năng lực của người đi vay còn đòi hỏi phải có năng lực pháp luật dân sự và năng lực

nghiệp vay vốn. Đại lượng Z dùng làm thước đo tổng hợp để phân loại rủi ro tín
dụng đối với người đi vay và phụ thuộc vào:
- Trị số của các chỉ số tài chính của người vay
- Tầm quan trọng của các chỉ số này trong việc xác định xác suất vỡ nợ của
người vay trong quá khứ.
Từ đó Altman đã xây dựng mô hình điểm như sau:
Z = 1,2X1 + 1,4X2 + 3,3X3 + 0,6X4 + 1,0X5
Trong đó:
X1 = Hệ số vốn lưu động/Tổng tài sản
X2 = Hệ số lãi chưa phân phối/Tổng tài sản
X3 = Hệ số lợi nhuận trước thuế và lãi/Tổng tài sản
X4 = Hệ số giá trị thị trường của tổng vốn chủ sở hữu/Giá trị hạch toán của
nợ
X5 = Hệ số doanh thu/ Tổng tài sản
Trị số Z càng cao , thì xác suất vỡ nợ của người đi vay càng thấp. ngược lại ,
khi trị số Z thấp hoặc là một số âm thì đó là căn cứ xếp khách hàng vào nhóm có
nguy cơ vỡ nợ cao. Theo mô hình cho điểm Z của Altman, bất cứ công ty nào có
điểm số thấp hơn 1,81 phải được xếp vào nhóm có nguy cơ rủi ro tín dụng cao.
Ưu điểm: Kỹ thuật đo lường rủi ro tín dụng tương đối đơn giản
Nhược điểm
Mô hình này chỉ cho phép phân loại nhóm khách hàng vay có rủi ro và không
có rủi ro. Tuy nhiên trong thực tế mức độ rủi ro tín dụng tiềm năng của mỗi khách

SVTH: Trần Thị Thanh Hương
12
Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân Hàng TMCP GVHD: Ths. Trần Đức Tuấn
Á Châu chi nhánh An Giang
hàng khác nhau từ mức thấp như chậm trả lãi, không được trả lãi cho đến mức mất
hoàn toàn cả vốn và lãi của khoản vay. Không có lý do thuyết phục để chứng minh
rằng các thông số phản ánh tầm quan trọng của các chỉ số trong công thức là bất

Nhà thuê hay căn hộ
Sống cùng bạn hay người thân

6
4
2
3
Xếp hạng tín dụng
Tốt
Trung bình
Không có hồ sơ
Tồi

10
5
2
0
4
Kinh nghiệm nghề nghiệp
Nhiều hơn 1 năm
Từ 1 năm trở xuống

5
2
5
Thời gian sống tại địa chỉ hiện hành
Nhiều hơn 1 năm
Từ 1 năm trở xuống

2

Chỉ tài khoản phát hành séc
Không có

4
3
2
0
Khách hàng có điểm số cao nhất theo mô hình với 8 mục nêu trên là 43 điểm,
thấp nhất là 9 điểm. Giả sử ngân hàng biết mức 28 điểm là ranh giới giữa khách hàng
có tín dụng tốt và khách hàng có tín dụng xấu, từ đó ngân hàng hình thành khung
chính sách tín dụng theo mô hình điểm số như sau:

Tổng số điểm của khách hàng Quyết định tín dụng
Từ 28 điểm trở xuống Từ chối tín dụng
29 – 30 điểm Cho vay đến 500 USD
31 – 33 điểm Cho vay đến 1.000USD
34 – 36 điểm Cho vay đến 2.500 USD
37 – 38 điểm Cho vay đến 3.500 USD
39 – 40 điểm Cho vay đến 5.000 USD
41 – 43 điểm Cho vay đến 8.000 USD

Ưu điểm: mô hình loại bỏ được sự phán xét chủ động trong quá trình cho vay
và giảm đáng kể thời gian ra quyết định tín dụng

SVTH: Trần Thị Thanh Hương
14
Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân Hàng TMCP GVHD: Ths. Trần Đức Tuấn
Á Châu chi nhánh An Giang
Nhược điểm: mô hình không thể tự điều chỉnh một cách nhanh chóng để
thích ứng với những thay đổi trong nền kinh tế và cuộc sống gia đình

Loại tối ưu: Doanh nghiệp hoạt động có hiệu
quả cao. Khả năng tự chủ tài chính rất tốt. Triển
vọng phát triển lâu dài, tiềm lực tài chính mạnh.
Lịch sử vay trả nợ tốt. Rủi ro thấp nhất.

SVTH: Trần Thị Thanh Hương
15
Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân Hàng TMCP GVHD: Ths. Trần Đức Tuấn
Á Châu chi nhánh An Giang

SVTH: Trần Thị Thanh Hương
16

AA
Từ 124 đến 138
điểm
Loại ưu: Doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả
và ổn định. Khả năng tự chủ tài chính tốt, triển
vọng phát triển tốt. Lịch sử vay trả nợ tốt. Rủi
ro thấp.

A
Từ 109 đến 123
điểm
Loại tốt: Tình hình tài chính ổn định, hoạt động
kinh doanh có hiệu quả. Lịch sử vay trả nợ tốt.
Rủi ro tương đối thấp

BBB
Từ 94 đến 108

Từ 34 đến 48
điểm
Loại yếu: Doanh nghiệp hoạt động kém hiệu
quả , khả năng trả nợ kém, tự chủ về tài chính
yếu kém . Rủi ro rất cao.

C Dưới 33 điểm
Loại yếu kém: Doanh nghiệp hoạt động yếu
kém, không tự chủ được về tài chính. Năng lực
quản lý kém. Rủi ro rất cao. 2
2
.
.
6
6

QUY MÔ DOANH NGHIỆP
• Đối với tiêu thức về vốn: Điểm thấp nhất cho tiêu thức này là 5, cao
nhất là 30 điểm và chấm theo nguyên tắc vốn càng cao thì điểm càng
cao.
• Đối với tiêu thức về doanh thu: Điểm thấp nhất cho tiêu thức này là 2,
cao nhất là 40 điểm và chấm theo nguyên tắc doanh thu càng cao thì
điểm càng cao.
• Đối với tiêu thức về nghĩa vụ thuế: Điểm thấp nhất cho tiêu thức này
là 1, cao nhất là 5 điểm và chấm theo nguyên tắc nộp thuế càng nhiều
thì điểm càng cao.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status