MỤC LỤC
Chương 1 : Giới thiệu chung về ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam và
ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam chi nhánh Hồ Chí Minh
1.1 Giới thiệu chung về ngân hàng TMCP Hàng Hải VIệt Nam 1
1.2 Giới thiệu về ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam –
chi nhánh Hồ Chí Minh 3
1.2.1 Quá trình hình thành và phát triễn 3
1.2.2 Cơ cấu tổ chức và các sản phẩm của chi nhánh 3
1.2.3 Nhiệm vụ của các phòng ban 5
Kết luận chương 1
Chương 2 : Thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP
Hàng Hải Việt Nam chi nhánh Hồ Chí Minh
2.1 Hoạt động tín dụng và thực trạng rủi ro tín dụng tại ngân hàng 6
2.1.1 Hoạt động tín dụng tại ngân hàng 6
2.1.2 Thực trạng rủi ro tín dụng tại ngân hang 7
2.1.3 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng 9
2.2 Thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng 13
2.2.1 Tổ chức thực hiện qui trình quản trị rủi ro tín dụng 13
2.2.2 Những mặt đạt được trong công tác quản trị rủi ro tín dụng 25
2.2.3 Những mặt tồn tại trong công tác quản trị rủi ro tín dụng 26
Kết luận chương 2
Chương 3 : Giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng tại ngân
hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam –chi nhánh Hồ Chí Minh
3.1 Quan điểm của ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam về chính sách tín
dụng và quản trị rủi ro tín dụng trong thời gian tới 27
3.1.1 Mục tiêu chiến lược tổng thể 27
3.1.2 Những giải pháp trong điều hành công tác tín dụng 29
3.2 Các giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng 29
3.2.1 Các giải pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng 29
3.2.1.1 nâng cao chất lượng thẩm định và phân tích tín dụng 29
3.2.1.1.1 xếp hạng tín nhiệm khách hang 29
định số 719 QĐ-NHNN cấp phép thời gian hoạt động của MSB tăng lên
là 99 năm.
Trong suốt quá trình hoạt động, có những giai đoạn rất khó khăn như
1998 – 2000, 2002 – 2004, 2008, MSB đã cải tổ hệ thống và duy trì được tốc
độ phát triển.
Năm 2009, dù bị ảnh hưởng bởi cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu,
MSB vẫn tăng trưởng mạnh. Số liệu kiểm toán năm 2009, MSB đạt được
nhiều thành tựu rất ấn tượng: giá trị tổng tài sản đạt 63.882 tỷ đồng
và vượt rất xa tổng tài sản 32.626 tỷ đồng năm 2008, lợi nhuận trước
thuế đạt 1005 tỷ đồng, tỷ lệ nợ xấu thấp 0.62%, tỷ số ROE là
37.1%
Đáng chú ý, năm 2009, MSB thuê hãng tư vấn hàng đầu thế giới của
Mỹ là McKinsey & Company xây dựng chiến lược quản lý, kinh doanh
tổng thể cho MSB.
Tính đến thời điểm hiện tại, mạng lưới hoạt động của Maritime
Bank trải rộng từ Bắc vào Nam, với 110 chi nhánh, phòng giao dịch
trải từ Bắc vào Nam. MSB có mặt ở hầu hết các thành phố lớn, các
tỉnh có tốc độ phát triển nhanh về kinh tế như: HCM, Hà Nội, Đà Nẵng,
Cần Thờ, Vũng Tàu, Bình Dương, Quảng Ninh….
ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA MSB:
Với nền kinh tế còn đang ở giai đoạn đầu phát triển năng như Việt
Nam, thị trường cho các định chế tài chính đầu tư là rất lớn. Thời gian
vừa ra, thị trường ngân hàng có nhiều biến động, các ngân hàng nước
ngoài có tiềm lực tài chính mạnh như ANZ, HSBC, Standard Charter
mở rộng nhiều dịch vụ, các ngân hàng nội địa lớn đặt mục tiêu phát
triển mạnh hơn nữa, và một số ngân hàng nội địa nhỏ có thể sát nhập
để lớn mạnh hơn.
Nhận thấy mức độ cạnh tranh ngày càng gay gắt, MSB đã quyết
định đổi mới mô hình hoạt động. Với sự tư vấn của McKinsey, MSB xây
dựng lại mô hình ngân hàng rất mới. Về cơ bản, MSB trong thời gian
MSB-HCM là chi nhánh đầu tiên được thành lập tại Thành phố Hồ Chí
Minh từ rất sớm (05/12/1991). Từ đó, MSB–HCM liên tục phát triển
mạnh, từng bước tạo được uy tín trên thị trường tài chính thành phố,
đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của khách hàng, không ngừng gia tăng
thị phần, mở rộng mạng lưới hoạt động của mình trên địa bàn. MSB–
HCM luôn luôn là chi nhánh dẫn đầu về hiệu quả hoạt động trong
toàn hệ thống MSB.
Trải qua nhiều năm hoạt động, MSB–HCM mở thêm một số phòng
giao dịch như: Thị Nghè, Trần Hưng Đạo, Bình Thạnh… và phòng giao
dịch ở các quận mới, nhiều tiềm năng phát triển như Quận 2, Quận 7,
Quận 9. Dự kiến, trong thời gian tới, MSB–HCM sẽ mở thêm nhiều
phòng giao dịch mới tại khắp các quận huyện trong địa bàn trong
thành phố nhằm có thể tiếp cận với những địa bàn mới, cũng như tăng
khả năng cạch tranh với các ngân hàng khác.
1.2.2Cơ cấu tổ chức và các sản phẩm của chi nhánh
Cơ cấu tổ chức
Sơ đồ 1.1: cơ cấu tổ chức
• Giám đốc MSB – HCM: ông Võ Tấn Huỳnh
- Quản lý, điều hành và chịu trách nhiệm chung về mọi hoạt động tại chi
nhánh Hồ Chí Minh, bảo đảm mọi hoạt động đúng phát luật và quy định của MSB.
- Tham gia công tác của Ban điều hành theo sự phân công của Tổng Giám
Đốc.
• Phó giám đốc MSB – HCM: ông Hoàng Văn Luân
- Giúp Giám đốc quản lý, điều hành mọi hoạt động tại chi nhánh. Phụ trách
các công việc của ban Giám đốc khi Giám đốc vắng mặt.
- Kiểm tra, giám sát các báo cáo về thông kế nghiệp vụ, công tác thị trường
và khách hàng.
Các sản phẩm dịch vụ cung cấp chính của chi nhánh :
Khách hàng cá nhân
Cho vay cán bộ nhân viên/ Cán bộ quản lý/ Cán bộ MaritimeBank
các nghiệp vụ ngân hàng phát sinh trong quá trình cung cấp các dịch vụ ngân hàng
cho hai nhóm khách hàng là doanh nghiệp và định chế tài chính .
- Phòng hành chính tổng hợp : là phòng chức năng điều hành quản lý các hoạt
động Hành chính; tổ chức xây dựng, điều hành thực hiện các chương trình kế hoạch
và quản lý thiết bị vật tư của ngân hàng . Cam kết thực hiện các hoạt động có chất
lượng cao, đáp ứng kịp thời yêu cầu của các đơn vị và tổ chức trong và ngoài
Ngân hàng .
CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO
TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP HÀNG HẢI VIỆT NAM –
CHI NHÁNH HỒ CHÍ MINH
2.1 HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VÀ THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG TẠI
NGÂN HÀNG
2.1.1 Hoạt động tín dụng tại ngân hàng
Trong những tháng đầu năm 2008 ,khi các ngân hàng Việt Nam phải đối
mặt với tình trạng rủi ro thanh khoản đẩy lãi suất huy động và cho vay lên mức kỷ
lục tạo ra sự khan hiếm nguồn vốn cho hoạt động tín dụng ,có những thời điểm phần
lớn các ngân hàng Việt Nam ngừng cung cấp tín dụng cho nển kinh tế .Song Maritime
Bank một mặt vẫn duy trì giải ngân phát triễn tín dụng để hổ trợ các khách hàng
truyền thống của mình vượt qua giai đoạn khó khăn ,thiếu hụt nguồn tài chính
và đến cuối năm 2008 ,Maritime Bank đã hoàn thành 102 % chỉ tiêu do cổ
đông giao.
Đối với hoạt động tín dụng, năm 2009 được coi là giai đoạn tăng trưởng vượt
bậc của Maritime Bank cả về dư nợ và chất lượng tín dụng.Năm 2009 đạt 109% kế
hoạch năm do ĐHĐCĐ giao .Trong đó tín dụng doanh nghiệp vẫn chiếm tỷ
trọng chủ đaọ ,mảng tín dụng cá nhân cũng đã có những bước tiến đáng kể trong
việc chuyên nghiệp hóa với sự ra đời các bộ sản phẩm cho vay phục vụ nhu cầu vay
vốn của nhiều đối tượng khách hàng, góp phần mở rộng hoạt động kinh doanh ngân
hàng bán lẻ.Trong năm 2009 ngoài việc duy trì và tăng trưởng tín dụng đối với
những kháchhàng truyền thống, các chi nhánh còn khai thác, phát triển cho vay mới
với nhiều khách hàng. So với thời điểm cuối năm 2008 KHDN tăng thêm 60% so
Mức tăng
Tỷ
lệ
tăn
g
giảm
giảm
(%)
giảm
giảm
(%)
I.Theo thành
phần kinh tế 1.284.706
2.477.94
1
3.703.23
4 1.193.235 93 1.225.293 49
1. Cá nhân 231.706 272.574 407.356 40.868 17.6 134.782 49
2. Tổ chức kinh tế
1.053.45
8
2.205.36
7
3.295.87
8 1.151.909 209 1.090.511 49
II. Theo thời hạn 1.284.706
2.477.94
1
3.703.23
4
1.225.293 triệu đồng so với năm 2009 .Dư nợ tín dụng tăng chủ yếu từ
khách hàng tổ chức kinh tế (tăng 1.090.511triệu đồng ) và tập trung ở trung dài
hạn .Dư nợ trung dài hạn chiếm 70% và cho vay khách hàng tổ chức kinh tế chiếm 89%.
2.1.2.2 Tình hình phân loại nợ vay
ĐVT: Triệu đồng
Chỉ tiêu 2008 2009 2010
1. Tổng dư nợ 1.284.706 2.477.941 3.703.234
Nợ đủ tiêu chuẩn
1.188.353 2.279.705 3.444.007
Nợ cần chú ý 77.083 182.625 236.267
Nợ dưới tiêu chuẩn 8.671 8.586 10.561
Nợ nghi ngờ 9.442 5.463 8.495
Nợ có khả năng mất vốn
1.157 1.562 3.904
2.Tổng nợ xấu 19.270 15.611 22.960
3. Tỷ lệ nợ xấu 1.5% 0.63% 0.62%
(Nguồn :Báo cáo tổng kết năm 2008,2009,2010 của Maritime Bank chi nhánh
Hồ Chí Minh )
Bảng 2.2: Tình hình phân loại nợ
Năm 2008, số dư nợ xấu của chi nhánh là 19.270 triệu đồng (chiếm 1.5%)
do tình hình kinh tế biến động xấu .Nhưng năm 2009 và năm 2010 ngân hàng đã tìm
cách khắc phục và giảm tỷ lệ nợ xấu từ 1.5% năm 2008 xuống 0.63% năm 2009
và 0.62% năm 2010 .
2.1.3 NGUYÊN NHÂN DẪN ĐẾN RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
2.1.3.1 Nguyên nhân khách quan
Môi trường kinh doanh bất ổn do ảnh hưởng của các yếu tố tự nhiên (thiên tai ,
dịch bệnh …) hay sự biến động quá nhanh không dự đoán được của thị trường thế
giới (khủng hoảng kinh tế , lạm phát ,giá cả các mặt hàng thay đổi đột biến ) gây
tồn thất cho khách hàng vay vốn .
Rủi ro tất yếu của quá trình tự do hóa tài chính ,hội nhập quốc tế có thể làm
tín các cán bộ ,làm ảnh hưởng xấu đến các doanh nghiệp khác .
+ Hoạt động kinh doanh không được quản lý tốt , thiếu thông tin tài chính ,
không có kế hoạch kinh doanh được triễn khai ,không có khả năng thích ứng với
những thay đổi của môi trường ,năng lực tài chính yếu ,năng lực quản lý kinh
doanh hạn chế .Khi các doanh nghiệp vay tiền mở rộng quy mô kinh doanh đa
số là tập trung vốn đầu tư tài sản , vật chất ít doanh nghiệp nào mạnh dạng đổi mới
cung cách quản lý ,đầu tư cho bộ máy giám sát kinh doanh ,tài chính , kế toán
theo đúng chuẩn mực .Qui mô kinh doanh quá lớn so với chất lượng quản lý làm
cho các phương án kinh doanh khả thi bị phá sản .
+ Các báo cáo tài chính do khách hàng cung cấp thường không ghi chép
đầy đủ , chính xác , rỏ ràng , các sổ sách kế toán vẫn chưa được doanh nghiệp tuân
thủ nghiêm chỉnh và trung thực .Do vậy , sổ sách kế toán mà doanh nghiệp cung cấp
cho ngân hàng nhiều khi chỉ mang tính chất hình thức hơn là thực chất , dễ xảy ra gian
lận , thiếu sót .Khi cán bộ ngân hàng lập các bản phân tích tài chính của doanh nghiệp
dựa trên số liệu do doanh nghiệp cung cấp thường thiếu tính thực tế và xác thực .
+ Khách hàng không có thiện chí trả nợ mặc dù hoạt động kinh doanh có hiệu
quả .Việc xác định uy tín của khách hàng rất quan trọng và rất khó để thực
hiện .Điều này đòi hỏi cán bộ tín dụng phải có đủ năng lực , kinh nghiệm để xác
định .
- Đối với khách hàng cá nhân :
+ Hoạt động kinh doanh không thuận lợi
+ Nguồn hoàn trả chính từ thu nhập cơ bản bị mất hoặc suy giảm do mất
việc ,chuyển sang công việc kém hơn hoặc mất khả năng lao động .
+ Cá nhân khách hàng gặp nhiều chuyện bất thường trong cuộc sống ,vì vậy họ
phải sử dụng một số tiền lớn nên ảnh hưởng đến khả năng hoàn trả cho ngân hàng .
+ Đạo đức cá nhân không tốt : cố tình lừa ngân hàng , sử dụng vốn vay
không đúng mục đích .
2.1.3.2.2 Về phía ngân hàng
- Nguồn cung cấp thông tin : rất khó kiểm chứng được toàn bộ thông tin do
khách hàng cung cấp.
Không đạt Đạt yêu cầu
Không đạt Kiểm tra hồ sơ Yêu cầu bổ sung TT
Đạt yêu cầu
Chấp nhận hồ sơ (lập Biên Bản bàn giao Hồ sơ)
Chuyển sang quy trình thẩm định
Sơ đồ 2.3: Quy trình cho vay
+ Phỏng vấn khách hàng: đánh giá sơ bộ về KH, mục đích vay, nguồn trả,
TSBĐ, xác định xem nhu cầu của KH có thuộc đối tượng đang hướng tới cho vay
không.
+ Tiếp nhận hồ sơ khách hàng, trợ giúp khách hàng hoàn thiện các hồ sơ cần
thiết, cung cấp các mẫu biểu cho khách hàng.
+ Kiểm tra toàn bộ hồ sơ
+ Chấp nhận hồ sơ, Lập phiếu tiếp nhận hồ sơ khách hàng
+ Vào sổ đăng ký hồ sơ (nếu có)
Hồ sơ khách hàng cung c ấp: (Điều 9 Quy chế Cho Vay MSB)
1.Hồ sơ pháp lý:
Đối với khách hàng hoạt động theo luật DNNN:
- Quyết định thành lập;
- Đăng ký kinh doanh;
- Điều lệ hoạt động và Quyết định phê chuẩn (nếu có)
- Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty mẹ, Tập đoàn, Tổng công ty mà
Công ty vay vốn là Công ty con, Công ty thành viên;
- Giấy phép hành nghề, (nếu có)
- Quy chế tài chính và các quy chế quản lý nội bộ khác liên quan trực tiếp đến
việc vay vốn (nếu có);
- Đăng ký mã số thuế
- Quyết định bổ nhiệm Chủ tịch HĐQT, (Doanh nghiệp có HĐQT),
- Quyết định bổ nhiệm TGĐ, GĐ, Kế toán trưởng
- Đăng ký mẫu dấu, chữ ký
- Văn bản uỷ quyền (nếu có)
- Các Hợp đồng kinh tế, chứng từ liên quan
- Bản mô tả về sản phẩm, thị trường, khách hàng, công nghệ, cơ cấu tổ chức,
Ban lãnh đạo
3. Hồ sơ về nhu cầu của khách hàng:
- Đề nghị vay vốn
- Biên Bản họp HĐCĐ, HĐQT, HĐTV, …, ủy quyền về việc vay vốn và
TSBĐ
+ Đối với cho vay NH hạn mức:
- Kế hoạch sản xuất kinh doanh năm kế hoạch
- Phương án kinh doanh và vay trả Ngân hàng
- Biên bản họp, Quyết định duyệt kế họach sản xuất, Phương án vay (nếu có)
- Các Hợp đồng Kinh tế và các tài liệu khác liên quan chứng minh tính khả thi
của kế họach sản xuất, phương án vay trả.
+ Đối với cho vay ngắn hạn từng lần:
- Phương án kinh doanh và vay trả Ngân hàng
- Biên bàn họp quyết định phương án vay (nếu có)
- Các Hợp đồng kinh tế và các tài liệu khác liên quan chứng minh tính khả thi
của kế hoạch sản xuất, Phương án vay trả
+ Đối với cho vay trung - dài hạn (đầu tư):
- Dự án đầu tư (bắt buộc có trước khi thẩm định)
- Các tài liệu chứng minh tính khả thi của Dự án
- Các hồ sơ khác khách hàng có thể cung cấp trước khi giải ngân
Phê duyệt Dự án đầu tư của cấp có thẩm quyền.
Các giấy phép đầu tư liên quan: Sở xấy dựng, Sở môi trường,, Sở văn hoá
Thiết kế kỹ thuật, tổng dự toán và phê duyệt
Kế hoạch đấu thầu, Mời thầu, Chấm thầu, Quyết định trúng thầu, chỉ định
thầu và phê duyệt cấp có thẩm quyền
Hợp đồng thi công, hợp đồng cung cấp thiết bị
Nghiệm thu, bàn giao
Quyết toán, hoàn công
+ Người có quyền quyết định chính trong Doanh nghiệp
- Mô hình tổ chức, quản trị điều hành và nguồn nhân lực của Doanh nghiệp
+ Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban điều hành, Kế toán trưởng, Tổ
chức các phòng ban
+ Lao động: số lượng, trình độ, kinh nghiệm, cơ cấu lao động (trực tiếp,
gián tiếp), tuổi đời trung bình, mức thu nhập, chính sách nhân sự
+ Môi trường làm việc, văn hoá doanh nghiệp
- Thẩm định về sản phẩm, dịch vụ và hệ thống phân phối sản phẩm
- Thẩm định về thị trường
- Thẩm định về công nghệ, thiết bị
3.Kiểm tra báo cáo tài chính và phân tích, đánh giá tài chính của khách hàng.:
Đánh giá các quan hệ Tín dụng, các giao dịch khác của Khách hàng tại các
TCTD và tại MSB
4.Thẩm định phương án sản xuất kinh doanh, Phương án vay trả
5.Thẩm định Bảo đảm tiền vay: (Điều 3 Quy định bảo đảm tiền vay)
- Xác định các tài sản được hoặc không được nhận bảo đảm tiền vay hoặc
được nhận với điều kiện bổ sung.
- Xác định biện pháp bảo đảm tiền vay: ký quỹ, cầm cố, thế chấp, bảo lãnh
bằng tài sản, bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay, không bảo đảm.
- Thẩm định tính pháp lý, quyền sở hữu đảm bảo các Chủ sở hữu là hợp pháp
và đã hiểu hết nghĩa vụ bảo đảm.
- Tiếp nhận hồ sơ tài sản bảo đảm.
- Kiểm tra tài sản bảo đảm (có biên bản kiểm tra).
- Lập biên bản định giá. Thông báo kết quả định giá.
- Hỏi thông tin CIC: xếp hạng tín nhiệm khách hàng.
• Bước 3: Phê duyệt (xét duyệt và quyết định) cho vay:
1.Lập Tờ trình và chuẩn bị Hồ sơ trình
2.Phê duyệt
- Tại Chi nhánh: Gíam Đốc hoặc Hội đồng tín dụng chi nhánh: Tờ trình (ghi
nhớ tất cả các nội dung trình) , các hồ sơ liên quan